Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2
PHẦN II: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG
BÀI TẬP
A. AMIN
B. AMINO AXIT
Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên
26
Dạng 2: Phản ứng của amino axit với axit và bazơ
29
Dạng 3: Phản ứng cháy amino axit
35
Dạng 4: Muối của aminoaxit
38
C. PEPTIT VÀ PROTEIN
Dạng 1: Phân biệt các dung dịch
39
Dạng 2: Thủy phân peptit và protein
40
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
47
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
III. NỘI DUNG PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ
AMIN- AMINO AXIT- PROTEIN
A. AMIN
Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên amin
Kiến thức cần nắm vững:
+ Đồng phân: amin có đồng phân về bậc amin, mạch cacbon và vị trí nhóm chức
Để viết đồng phân của amin ta viết theo bậc của amin.
+ Gọi tên:
Tên gốc chức: tên các gốc hiđrocacbon + amin
Tên thay thế:
+ amin bậc 1: tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm NH2 -amin
+ amin bậc 2: N-tên của gốc hiđrocacbon+ tên hiđrocacbon chính–số chỉ vị trí nhóm
amin- amin
+ amin bậc 3: N,N-tên 2 gốc hiđrocacbon + tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm
amin –amin
Tên thường: một số amin có tên thường: anilin (C6H5NH2 …)
Ví dụ:
Câu 1: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N, C3H9N, C4H11N, C5H13N.
Cho biết bậc của mỗi amin và tên các amin vừa viết được theo tên gốc chức và tên thay
thế.
Câu 2: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C 7H9N và C8H11N biết chúng đều
có chứa vòng benzen. Cho biết bậc của mỗi amin vừa viết được và tên gọi của chúng.
Câu 3: Viết công thức của các amin sau: metylamin, etanamin, phenylamin, đietylamin,
N-metylpropan-2-amin, N,N-đimetyletanamin.
Trường THPT Tam Dương
ĐÁP ÁN:
1A
2B
3C
4A
5D
Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin.
Kiến thức cần nắm vững
- Tính bazơ tùy thuộc vào mật độ electron trên nguyên tử nitơ.
+ Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ tăng.
Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3+ Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm.
Nhóm hút e: CN- > F- >Cl- >Br- >I- >CH3O- >C6H5- > CH2 =CH+ Khi cho nhóm chức amin gắn vào các bon mang liên kết π thì mật độ e trên nguyên tử
nitơ giảm, nên tính bazơ giảm.
+ không so sánh được tính bazơ của amin bậc 3 vì còn phụ thuộc nhiều yếu tố.
Ví dụ:
Câu 1: So sánh tính bazơ của các amin sau và xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần:
a. (CH3)2NH, C6H5NH2, (C6H5)2NH, CH3NH2, NH3.
b. CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2, NH3.
c. p- O2NC6H4NH2, NH3, C6H5NH2, NaOH, CH3NH2.
HD: Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ
tăng.Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm.
a. nhóm đẩy e (CH3)2 mạnh hơn CH3, nhóm hút e (C6H5)2- mạnh hơn C6H5-:
(CH3)2NH > CH3NH2> NH3.> C6H5NH2 > (C6H5)2NH
A. Z < X < Y < T. B. T < Y < X < Z.
C. Z < X < T < Y. D. X < T < Z < Y.
Câu 6: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần tính bazơ: (1) metylamin; (2)
amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) n – propylamin.
A. (4)
nCO2
x
=
y 2nH 2O
Áp dụng CT:
* Amin no đơn chức:
2
3
2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2
Số mol amin = ( nH2O –n CO2)
và
nCO
2n
2
=
n =?
2n + 3 n H 2O
*Amin không no đơn chức có 1 lk đôi (CnH2n+1N)
5
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
18, 45
= 1, 025mol
18
2
3
Số mol amin = ( nH2O –n CO2) = 0,25 mol
Cách 1: mamin = mC + mH + mN = 0,65 x 12 + 1,025 x 2 + 0,25 x 14 = 13,35g
Cách 2:
nCO
0, 65
2n
2
=
=
n = 2,6
1, 025
2n + 3 n H 2O
mamin = namin x Mamin = 0,25 x (14x2,6+17) = 13,35 gam.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp
nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2.
Tìm CTPT 2 amin.
HD : Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n+3N. Ta có :
2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2
nCO
1
4
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,24 mol
0,24 mol
Gọi số mol nguyên tử hiđro và nitơ trong amin lần lượt là a và b mol
1
a
Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi : nO pu = nCO + nH O = 0,24 +
4
2
2 2 2
số mol N2 trong không khí bằng 4 nO pu = 0,96 + a
ma min = mC + mH + mN = 12.0,24 + a +14b = 5,4.(1)
Áp dụng: nN2 sau phản ứng =nN2 sinh ra từ phản ứng cháy của amin + nN2 có sẵn trong không khí
2
0,96 + a + b/2 =
41, 664
= 1,86 (2)
22, 4
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,84 mol, b = 0,12 mol
x : y :1 = 0,24 : 0,84 : 0,12 = 2 : 7 : 1.
công thức phân tử của amin là C2H7N.
Vì X tác dụng với HNO2 tạo khí N2 nên X là amin bậc 1: C2H5NH2 (etylamin)
Chọn D
cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp
Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại
7
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H4 và C3H6.
C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8.
HD :
Đặt công thức chung của 2 hiđrocacbon là CxHy
Gọi thể tích của C2H5NH2 và CxHy trong hỗn hợp X lần lượt là a và b (ml)
Ta có C2H5NH2 + 3,75 O2 2CO2 + 3,5 H2O + ½ N2
(1)
CxHy + (x + y/4) O2 x CO2 + y/2 H2O
(2)
a + b = 100
x = 2,5
→
Theo bài ra ta có : 2,5a + xb = 250
100
3,5a + 0,5by = 300
y = 7 − b
D. C3H9N
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi
(đktc). CTPT của amin là
A. C2H5NH2
B. CH3NH2
C. C4H9NH2
D. C3H7NH2
Câu 5: Đốt cháy một hỗn hợp amin A cần V lít O 2(đktc) thu được N2 và 31,68 gam CO2
và 7,56 gam H2O. Giá trị V là:
A. 25,536
B. 20,16
C. 20,832
D. 26,88
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ
mol tương ứng là 2: 3. Tên gọi của amin đó là
A. etylmetylamin.
B. đietylamin.
C. đimetylamin.
D. etylisopropylamin.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở, bậc một X bằng oxi vừa đủ, sau phản
ứng được hỗn hợp Y gồm khí và hơi, trong đó VCO2 : VH2O = 1 : 2. Cho 1,8g X tác dụng
với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được m gam muối khan.Giá
trị của m là:
8
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
không no đơn chức mạch hở Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44
lít O2(đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó nCO2 : nH2O =10:13 và 5,6 lít N2 (đktc).
Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là:
A. 35,9 gam
B. 21,9 gam
C. 29 gam
D. 28,9 gam
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức X bằng 1 lượng không khí vừa đủ, dẫn
toàn bộ lượng hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng Ca(OH) 2 dư, được 6g kết tủa và
có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Tìm CTPT của X
A. C4H11N
B. C2H7N
C. C3H9N
D. CH5N
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 0,07 mol CO 2, 0,99g H2O và 336ml
N2(đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần 600ml dd HCl 0,5M. Biết X là amin bậc 1. X có công
thức:
A. CH3- C6H2(NH2)3
B. C6H3(NH2)3
C. CH3-NH-C6H3(NH2)2
D. NH2- C6H2(NH2)3
Câu 15: Đốt cháy 0,10 mol một amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được thu được 6,72
lít khí CO2 (ở đktc). Hoà tan X ở trên vào 100 ml H 2O được dung dịch Y. Nồng độ phần
trăm chất tan trong dung dịch Y là
A. 5,57%
B. 5,90%
C. 5,91%
D. 5,75%
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí.
Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít
B. X là C3H7NH2; V = 6,944 lít.
C. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít.
D. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng vừa đủ không khí (không khí
chứa 20%O2 và 80%N2 theo thể tích), thu được 1,76 gam CO2, 0,99 gam H2O và 6,16 lit
N2 đktc. Công thức phân tử của X là.
A. C4H7N.
B. C4H11N2.
C. C4H9N.
D. C4H11N.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin A bằng lượng không khí vừa đủ thu được
17,6g CO2 và 12,6g nước và 69,44 lít khí nitơ (đkc). Giả thiết không khí gồm 80% nitơ
và 20% oxi về thể tích. Giá trị m và số đồng phân của A là:
A. 9g và 3 đồng phân.
B. 9g và 2 đồng phân.
C. 93 g và 3 đồng phân. D. 93g và 4 đồng phân.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được
4,4g CO2 và 3,6g H2O. CTPT của 2 amin là
A. Metylamin và etylamin
B. Etylamin và propylamin
C. propylamin và butylamin
D. Etylmetylamin và đimetylamin
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu
được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Giá trị của a là
A. 0 ,05 mol
B. 0,1 mol
C. 0,15 mol
D. 0,2 mol
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được
11,2 lít CO2 (đkc) và 17,1g H2O. Giá trị của m là:
C. CH3NH2 và C2H5NH2
D. C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 28: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được
N2, CO2 và hơi H2O có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 176 : 251. Thành phần % về khối lượng
các amin trong hỗn hợp lần lượt là
A. 42,73% và 57,27%
B. 44,70% và 55,30%
C. 43,27% và 56,73%
D. 41,32% và 58,68%
Câu 29: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp
tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt
cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có V(CO2) : V(H2O)bằng
A. 8/13
B. 5/8
C. 11/17
D. 26/41
Câu 30: Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin.
Đốt cháy hoàn toàn 3,21g (A) thu được 336 ml N 2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn (B) cho
hỗn hợp khí, trong đó V(CO2) : V(H2O) = 2 : 3. CTCT của (A),(B) là
A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2
B. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2
C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2
D. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2
ĐÁP ÁN
1B
2C
3D
19A
20D
21B
22A
23B
24A
25A
26A
27C
28C
29D
30A
Dạng 4 : Phản ứng của amin với axit.
Kiến thức cần nắm vững :
* Phản ứng tạo muối:
1) Amin đơn chức: Đặt CTTQ của amin no đơn chức CnH2n+3N hoặc amin đơn chức là:
R-NH2( hoặc CxHyN)
Vì đơn chức nên ta luôn có nHCl = nNH2
HD:
RNH2 + HCl RNH3Cl.
RNHR’ + HCl RR’NH2Cl
RR’NR’’ + HCl RR’R’’NHCl
RNH2 + HNO3 RNH3NO3
RNHR’ + HNO3 RR’NH2NO3
RR’NR’’ + HNO3 RR’R’’NHNO3
RNH2 + H2SO4 RNH3HSO4.
2 RNH2 + H2SO4 (RNH3)2SO4.
R-NH-R’ + H2SO4 RR’NH2HSO4
2R-NH-R’ + H2SO4 (RR’NH2)2SO4
RNH2 + CH3COOH RNH3OOCCH3
R-NH-R’ + CH3COOH RR’NH2OOCCH3
RR’NR’’ + CH3COOH RR’R’’NHOOCCH3
R-NR’-R’’ +H2SO4 (RNHR’R’’)HSO4
2R-NR’-R’’ +H2SO4 (RNHR’R’’)2 SO4
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6
gam là và tỉ lệ về số mol là 1:2:1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu
được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
HD:
Gọi số mol của CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 lần lượt là x, 2x, x mol.
Ta có:
31.x + 45.2x + 59.x = 21,6 x = 0,12 mol
Vì X gồm các amin đơn chức nên nX = nHCl = 4x = 0,48 mol.
Áp dụng: mmuối = mamin + maxit
Khối lượng muối thu được là 21,6 + 0,48 . 36,5 = 39,12 gam.
A. 25,9g
B. 20,25g
C. 19,425g
D. 27,15g
Câu 2: Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với 0,05 mol H 2SO4 loãng, khối lượng
muối thu được là
A. 7,1g
B. 14,2g
C. 19,1g
D. 28,4g
Câu 3: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được
là
A. 7,65 gam. B. 8,15 gam.
C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.
Câu 4: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản
ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là
A. 1,3M
B. 1,25M
C. 1,36M
D. 1,5M
Câu 5: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam
muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 6: Trung hòa 50 ml dung dịch metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M. Giả sử thể tích
không thay đổi. CM của metylamin là:
A. 0,06M
Trường THPT Tam Dương
Câu 11: Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4
có pH =1. Phát biểu không chính xác về X là:
A. X là chất khí
B. Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh
C. Tên gọi X là etyl amin
D. X tác dụng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3
Câu 12: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử C xHyN. Khi cho X tác dụng
với dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH 3Cl (R là gốc hiđrocacbon).
Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084%. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa
mãn các điều kiện trên là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 13: A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo
khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH 3Cl. Cho 9,3g A tác dụng hết
với nước brom dư thu được a gam kết tủa. giá trị của a là
A. 33
B. 30
C. 39
D. 36
Câu 14: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin no đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dd
HCl 0,2M thu được a gam muối. Tìm thể tích N2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy hết hỗn hợp
A ở trên
A. 0,224 lit
B. 0,448 lit
C. 0,672 lit
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
A. 40,9 gam
B. 38 gam
C. 48,95 gam D. 32,525 gam
Câu 20: Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác
dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không
chính xác?
A. Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin
B. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 (M).
C. Số mol mỗi chất là 0,02 mol
D. Công thức của amin là CH5N và C2H7N
Câu 21: Dung dịch X chứa 2 axit HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59
gam hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức mạch hở, bậc 1 (có số nguyên tử C ≤ 4) phải
dùng hết 1 lít dung dịch X. CTPT của 2 amin là
A. C2H5-NH2 và CH3NH2.
B. C2H5-NH2 và C3H7-NH2.
C. C2H5-NH2 và C4H9-NH2 .
D. C3H7-NH2 và C4H9-NH2 .
Câu 23: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là
A. CH3NH2 và C2H5NH2.
B. C3H7NH2 và C4H9NH2
C. CH3NH2 và C3H5NH2.
D. C2H5NH2 và C3H7NH2.
Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1 A và B. Lấy 2,28g hỗn hợp
A. 100ml.
B. 150 ml.
C. 200 ml.
D. 152,54 ml.
15
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
Câu 29: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C 3H9O2N. Cho A phản ứng với dung
dịch NaOH, đun nóng thu được muối B và khí C làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Nung B với
vôi tôi xút thì thu được hidrocacbon đơn giản nhất. Công thức cấu tạo của A là:
A. C2H5COONH4
B. CH3COONH3CH3
C. HCOONH3C2H5
D. HCOONH(CH3)2
Câu 30: Để trung hoà 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần
dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C3H5N.
B. C2H7N.
C. CH5N.
D. C3H7N.
Câu 31: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam
muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
12B
13A
14D
15D
16A
17A
18D
19B
20A
21C
22C
23C
24A
25C
26B
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
Ta có các phản ứng:
RNH2 + HCl RNH3Cl (1)
3RNH2 + FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3RNH3Cl
(2)
Từ (1) và (2) ta có ΣnRNH2 = nHCl + 3nFeCl3 = 0,4.0,5 + 3.0,4.0,8 = 1,16 mol
mRNH2 = 1,16.2.17,25 = 40,02 gam.
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 muối AlCl3 và CuCl2 .Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được
200 ml dung dịch A. Sục khí metylamin tới dư vào dung dịch A thu được 11,7 g kết tủa.
Mặt khác cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dd A thu được 9,8 gam kết tủa.Nồng độ
mol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dd A lần lượt là:
A. 0,1 M ; 0,75 M
B. 0,5M ; 0,75M C. 0,75M;0,5M
D. 0,75M; 0,1 M.
HD:
Khi cho dd A tác dụng với metylamin dư có các phản ứng:
3CH3NH2 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3 + 3CH3NH3Cl. (1)
2CH3NH2 + 2 H2O + CuCl2 Cu(OH)2 + 2CH3NH3Cl.(2)
4CH3NH2 + Cu(OH)2 [Cu(CH3NH3)4](OH)2.
(3)
chỉ thu được kết tủa là Al(OH)3.
theo (1) nAlCl = nAl (OH ) =
3
CM (AlCl3) =
Chọn C.
Bài tập áp dụng:
Câu 1 : Cho từ từ dung dịch chứa X (đến dư) vào dung dịch AlCl 3, thu được kết tủa
không tan. Chất X là
A. CH3NH2.
B. NH4Cl.
C. NH3.
D. NH3 hoặc CH3NH2.
Câu 2: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A. CH3NH2.
B. CH3COOCH3. C. CH3OH.
D. CH3COOH.
Câu 3: Khi nhỏ vài giọt dd C2H5NH2 vào dd FeCl3 sau phản ứng thấy
17
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
A. dd trong suốt không màu B. dd màu vàng nâu
C. có kết tủa màu đỏ gạch
D. có kết tủa màu nâu đỏ.
Câu 4: Metylamin không có tính chất nào sau đây:
A. Tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa.
B. Tác dụng với các axit tạo muối dễ tan trong nước.
C. Là chất khí có mùi khai tương tự ammoniac.
D. Có tính bazơ yếu hơn so với ammoniac.
Câu 5: Cho dung dịch metylamin dư lần lượt vào từng dung dịch FeCl 3, AgNO3, NaCl,
Cu(NO3)2. Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là:
D. 8,0 gam
Câu 10: Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp
tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa. Công thức và % khối lượng
của 2 amin là :
A. C2H7N( 27,11%) và C3H9N (72,89%)
B. C2H7N( 36,14%) và C3H9N (63,86%)
C. CH5N( 18,67%) và C2H7N (81,33%)
D. CH5N( 31,12%) và C2H7N (68,88%)
ĐÁP ÁN
1D
2A
3D
4D
5A
6B
7A
8D
9D
10C
Dạng 6 : Anilin
(2)
+ Cho A tác dụng với dung dịch NaOH chỉ có phenol tác dụng:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa
(3)
Cho A tác dụng với dd brom cả anilin và phenol đều phản ứng tạo kết tủa.
C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2 ↓+ 3HBr
(4)
C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OH ↓+ 3HBr (5)
-
Theo (3) nC H OH = nNaOH = 0, 01.1 = 0, 01mol
6
5
Theo (5) mC H Br OH = 0, 01.331 = 3,31gam
6
2
3
mC H Br NH = 19,81 − 3,31 = 16,5 gam
6
2
3
2
anilin
H 2 SO4
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành
anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là bao nhiêu?
19
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
HD :
Từ sơ đồ điều chế ta có : nC H NH =
6
5
2
156.60.50.93
= 55,8 gam
78.100.100
Bài tập áp dụng:
Câu 1 : Cho anilin vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl, rồi dung dịch NaOH
dư, để yên một lúc, hiện tượng quan sát được là
A. Lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.
B. Dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó phân lớp.
C. Dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.
benzen vì
A. nguyên tử oxi và nitơ còn cặp electron tự do.
B. có liên kết đôi tại các vị trí ortho và para.
C. nhóm -OH và -NH2 đẩy electron ảnh hưởng đến vị trí ortho và para.
D. nhóm -OH và -NH2 hút electron ảnh hưởng đến vị trí ortho và para.
Câu 6: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin, ta có thể dùng
các hoá chất là
A. dung dịch Br2, dung dịch NaOH và CO2.
B. dung dịch Br2, dung dịch HCl và CO2.
C. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và CO2.
D. dung dịch NaOH, dung dịch HCl và CO2 .
20
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
Câu 7: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin),
C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
A. 6.
B. 8.
C. 7.
D. 5.
Câu 8: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt ta dùng thuốc thử nào?
A. Dung dịch Br2.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch AgNO3.
Câu 9: Hóa chất có thể dùng để phân biệt phenol và anilin là
D. 465,0 g.
Câu 12: Điều chế anilin bằng cách khử nitrobenzen thì dùng chất khử là
A. khí H2
B. NH3
C. Cacbon
D. Fe + dung dịch HCl
Câu 13: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A. dung dịch NaCl. B. dung dịch HCl.
C. nước Br2. D. dung dịch NaOH.
Câu 14: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây?
(1) dd HCl; (2) dd H2SO4; (3) dd NaOH ; (4) dd brom; (5) dd CH3 – CH2 – OH; (6) dd
CH3COOC2H5
A. (1) , (2) , (3)
B. (4) , (5) , (6)
C. (3) , (4) , (5)
D. (1) , (2) , (4).
Câu
15: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là:
A. C6H5NH3Cl.
B. C6H5CH2OH.
C. p-CH3C6H4OH. D. C6H5OH.
Câu 16: Phenol và anilin đều làm mất màu nước brom còn toluen thì không, điều này
chứng tỏ
A. nhóm –OH và –NH2 đẩy e mạnh hơn nhóm –CH3
B. nhóm –OH và –NH2 đẩy e yếu hơn nhóm –CH3.
C. khả năng đẩy e của nhóm –OH>-CH3>-NH2
D. nhóm –CH3 hút e mạnh hơn nhóm –OH và –NH2.
Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây làm anilin tác dụng được với dung dịch nước brom ?
A. Do nhân thơm benzen có hệ thống liên kết π bền vững.
B. Do nhân thơm benzen hút electron.
C. 74,25 g
D. 13,95 g
Câu 21: Một hỗn hợp gồm ancol etylic, phenol, anilin có khối lượng 23,3 gam. Nếu cho
hỗn hợp tác dụng với Na dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đkc). Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu
cho tác dụng với dung dịch NaOH thấy cần vừa đúng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Khối
lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 4,6g; 9,4g và 9,3g
B. 9,4g; 4,6 g và 9,3g
C. 6,2g; 9,1g và 8 g
D. 9,3g; 4,6g và 9,4g.
Câu 22: Cho một hỗn hợp X chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH. Hỗn hợp X tác dụng vừa
đủ với 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl. Nếu cho hỗn hợp phản ứng hết với Br 2 thì cần
vừa đủ với 0,075 mol Br2. Lượng các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH trong hỗn hợp X
lần lượt là
A. 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol.
B. 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol.
C. 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol.
D. 0,01 mol; 0,05 mol và 0,02 mol.
Câu 23: Cho anilin tác dụng với các chất sau: dung dịch Br 2, CH3I, dung dịch HCl, dung
dịch NaOH, HNO2. Số phản ứng xảy ra là:
A. 5
B. 3
C. 6.
D. 4
+HNO ñ, H SO ñ
+Fe, HCl
+NaOH
Câu 24: Cho chuỗi phản ứng sau: C6H6
→ Y
→ Z. Tên
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
Câu 26: Cho sơ đồ phản ứng: X → C6H6 → Y → anilin. X và Y tương ứng là:
A. Xiclohexan, C6H5-CH3 B. C2H2, C6H5-NO2.
C. CH4, C6H5-NO2
D. C2H2, C6H5-CH3.
HNO (1mol ), H SO đ
Fe, HCl
NaOH
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng: C6H6
→ A
→ B
→ C. Chất B là
3
2
4
A. Nitrobenzen
B. anilin
C. Natri phenolat D. Một loại muối clorua
Câu 28: Theo sơ đồ phản ứng sau:
t0
HNO 3, H 2 SO 4
t0
Fe , HCl , du
5C
6D
7D
8A
9C
10A
11B
12D
13C
14D
15B
16A
17D
18A
19C
A. C2H5NH2+ HNO2 + HCl → C2H5N2+Cl-+ 2H2O
+
−5 C
B. C6H5NH2+ HNO2 + HCl 0
→ C6H5N2 Cl +2 H2O
C. C6H5NH2+ HNO2 + HCl → C6H5N2+Cl-+ 2H2O
0
23
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
0
−5 C
D. C6H5NH2+ HNO2 + HCl 0
→ C6H5OH + N2 + H2O
Câu 3: Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO 2 ở 0-50C tạo
ra muối điazoni ?
A. C2H5NH2. B. C6H5NH2. C. CH3NHC6H5.
D. (CH3)3N.
Câu 4: Muối điazoni C6H5N2+Cl- được sinh ra khi cho C6H5NH2 (anilin) phản ứng với
NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp từ 0-50C. Để điều chế được 14,05 gam
C6H5N2+Cl- (với hiệu suất phản ứng đạt 100%) thì lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng
vừa đủ là:
A. 0,1 mol và 0,1 mol.
B. 0,1 mol và 0,2 mol.
C. 0,1 mol và 0,3 mol.
4
γ
3
β
2
α
1
C – C – C – C – C – COOH
- Axit- số chỉ nhóm NH2 + amino + số chỉ nhánh + tên nhánh + tên axit ( tên thay thế)
- Axit Chữ cái HiLạp chỉ nhóm NH2 + amino + … tên axit ( tên thông thường)
- Các α – amino axit có trong thiên nhiên gọi là amino axit thiên nhiên đều có tên riêng
và hầu hết có công thức chung là R – CH(NH2) – COOH
Công thưc
Tên thay thế
Tên bán
thống
hệ Tên
thường
viết
tắt
p-OHC6H4 CH2CHCOOH Axit 2 – amino – 3 ( 4 – Axit α – amino – Tyrosin
hidroxiphenyl)propanoi β(pNH2
Val
Tyr
24
Giáo viên: Nguyễn Thị Sen
Trường THPT Tam Dương
c
hidroxiphenylpr
opionic
HOOC[CH2 ]2 CH COOH Axit 2- aminopentađioic Axit αglutaric
NH2
H2N
[CH2
CH(NH2)COOH
]4 Axit 2,6-điamino
Hexanoic
amino Axit
glutami
c
A + NaOH NH3 nên A là muối amoni.
A + axit vô cơ muối của amin bậc 1 A chứa nhóm –NH2 trong phân tử.
CTCT A là : H2NCH2CH2COONH4 hoặc CH3CH(NH2)COONH4.
Ví dụ 4: Có hai chất A, B là đồng phân của nhau có CTPT là C 3H7O2N. Lần lựợt đun A,
B với dung dịch NaOH thì A cho CH 3OH, và một hợp chất có công thức C 2H4O2NNa, B
cho NaNO2 và một chất lỏng mà khi đun với CuO cho sản phẩm có thể tham gia phản
ứng tráng bạc. Xác định CTCT của A, B và viết các phản ứng minh họa.
HD :
A + NaOH C2H4O2NNa + CH3OH vậy A là este của amino axit
A có CTCT là H2NCH2COOCH3.
25