TINH BỘT
Bài tập SGK
1. Giữa tinh bột, saccarozo,glucozo có điểm chung là:
a. Chúng là cacbohiđrat b. đều tác dụng với Cu(OH)
2
cho dd màu xanh lam
c. đều bị thuỷ phân bởi dd axitd. đều không có p/ư tráng bạc
2. Nêu những đặc điểm về cấu trúc của amilozo, amilopectin và sự liên quan giữa cấu trúc và tính chất
hoá học của tinh bột
3. Viết phương trình hoá học( có ghi rõ điều kiện) theo sơ đồ tạo thành và chuyển hoá tinh bột sau đây:
CO
2
(C
6
H
10
O
5
)
n
C
12
H
22
O
11
C
6
H
12
O
b. dd AgNO
3
c. Cu(OH)
2
/OH
-
, t
o
d. dd I
2
3. Cho một lượng tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO
2
sinh ra cho qua dd Ca(OH)
2
dư
thu được 750g kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Tính khối lượng tinh bột cần dùng
4. Lên men 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản suất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%.
Tính khối lượng ancol thu được
5. Nếu dùng một tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozo thì khối lượng glucozo sẽ thu được là bao
nhiêu? Biết hiệu suất cả quá trình là 70%
6. Viết các phương trình phản ứng hoá học theo sơ đồ chuyển đổi sau đây(chất hưu cơ được gi dưới dạng
công thức cấu tạo thu gọn, ghi rõ điều kiện phản ứng) Tinh bôt C
6
H
12
O
6
C
2
H
N
2
C
4
H
4
O
4
Na
2
7. Khi lên men một tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu đựơc là bao nhiêu?Biết hiệu
suất của quá trình lên men đạt 80%
8. Viết pthh của các p/ư thực hiện theo dãy chuyển đổi sau(ghi rõ đkpư)
CO
2
glucozo tinh bot glucozo CO
2
sobitol
9. Viết pthh của các phản ứng theo sơ đồ chuyển đổi sau
a. tinh bộtmantozoglucozo ancol etylic axit axetic Natri axetat metan
b. tinh bôt
→
+
E
AB
→
+
F
C
](OH)
2
d. ( CS
2
+ NaOH)
1
2. Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống của các câu sau đây:
Tương tự tinh bột , xenlulôzơ không có phản ứng …(1)… , có phản ứng…(2)… trong dung dịch axit thành..(3)
…
A B C D
(1) Tráng bạc Tráng bạc khử Oxi hoá
(2) Tráng bạc Tráng bạc Oxi hoá Este hoá
(3) glucozo sacarozo fructozo mantozo
3. a) hãy so sánh cấu trúc phân tử của xenlulozo với amilozo và amilopectin
b) vì sao sợi bông vừa bền chắc, vừa mềm mại hơn so với sợi bún khô, mì khô, miến khô
4. a) vì sao dùng xenlulozo để chế biến thành sợi thiên nhiên và sợi nhân tạo mà không dùng
tinh bột?
b) vì sao để rớt H
2
SO
4
đặc vào quần áo vải sợi bông thì chỗ bị dính sẽ bị cháy đen và thủng ngay, còn rớt HCl
thì vải mủn dần rồi mới bục ra
5. viết các phương trình phản ứng điều chế xenlulozo điaxetat và xenlulozo triaxetat từ
xenlozo và anhidrit axetic và có mặt H
2
SO
4
biết rằng p/ư còn sinh ra axit axetic
6. Phân tử khối của xelulozo vào khoảng 1000000-2400000. Hãy tính gần đúng khoảng biến
96%, D=1,52g/ml cần dùng là bao nhiêu
5. Để sản xuất ancol etylic, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozo. Nếu
muốn điều chế 1 tấn ancol etylic, H=70% thì khối lượng ngyên liệu cần dùng là bao nhiêu
6. Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển đổi sau:
Xenlulozo glucozo ancol etylic axit axetic caxi axetat axeton
7. Tinh bột và xenlulozo đều là poli saccarit có công thức phân tử là: (C
6
H
10
O
5
)
n
nhưng xenlulozo có thể tạo
thành sợi còn tinh bột thì không. Hãy giải thích
8. Phân tử khối trung bình của xenlulozo tạo thành sợi đay là 5900.000, sợi bông là 1750.000 Tính số mắt xích
C
6
H
10
O
5
trung bình có trong một phân tử của mỗi loại xenlulozo
9. Tính khối lượng xenlulozo và khối lượng axit nitric cần để sản xuất 0,5 tấn xelulozo trinitrat, biết sự hao
hụt trong xản xuất là 20%
Bài tập Phần Luyện Tập SGK
1. Đốt cháy một hợp chất có 6 phân tử C trong phân tử thu được CO
2
và H
2
da) thì sẽ thu được bao nhiêu tấn giấy. Biết răng hiệu suất chung của quá trình là 80% tình theo khối lượng
xenlulozo ban đầu
5. Tính khối lượng ancol etylic thu đựơc từ
a. 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột H=80% b. 1 tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozo H=70%
Bài Tập SBT
1. Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau
a. có thể phân biệt mantozo và đường nho bằng vị giác
b. tinh bột và xenlulozo không thể hiện tinh khử vì trong phân tử ko có nhóm chức CHO
c. tinh bột có phản ứng màu với I
2
vì có cấu trúc mạch không phân nhánh
d. có thể phân biệt glucozo và saccarozo bằng phản ứng với Cu(OH)
2
2. Để chứng minh trong phân tử glucozo có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozo phản
ứng với
a. AgNO
3
/NH
3
b. kim loại K c. anhidrit axetic d. Cu(OH)
2
/OH
-
, t
o
3. Cho xenlulozo phản ứng với anhidrit axetic có H
2
SO
4
51062
//
2
,/
4423322
→ → → → → →→
+−
+++°++
b. tinh bột glucozo ancol etylic etylclorua etilen etylenglicolaxit oxalic natri oxalat
9. Viết sơ đồ các chuyển đổi hoá học từ xenlulozo thành ancol etylic, etylenglicol, anđrhit axetic,
axit fomic viết các phương trình phản ứng có ghi rõ đều kiện phản ứng
10. Tính khối lượng glucozo đem len men rượu, biết rằng khi cho toàn bộ sản phẩm khí hấp thụ
hoàn toàn vào 1 lít dung dịch NaOH 2M( D=1,05g/ml) thì thu được dd hỗn hợp 2 muối có tổng nồng độ là
12,27% (H=70%)
11. Từ 2 tấn khoai chứa 20% tinh bột bằng phương pháp lên men người ta điều chế được 200lít
ancol etylic tinh khiết có D=0,8g/ml, tính hiệu suất của quá trình điều chế ancol etylic
12. Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 10,8kg glucozo tính khối lượng Ag bám trên
gương biết H=95%
13. Để đốt cháy hoàn toàn 0,0855g một cacbohiđrat X sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong thu
được 0,1g kết tủa và dd A đồng thời khối lượng dd tăng 0,0815g. Đun nóng dung dịch A lại được 0,1g kết tủa
3
nữa. Tìm công thức phân tử của X biết 0,4104g X khi làm bay hơi thu được thể tích khi đúng bằng thể tích của
0,0552g hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic đo cùng điều kiện
4