Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán Phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Chi nhánh Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam tại Hà Nội – Chi nhánh Hà Đông - Pdf 39

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................................... 1
DANH MỤC BIỂU MẪU VÀ SƠ ĐỒ...................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................................................................................4
Ký hiệu viết tắt............................................................................................................................... 4
Nội dung đầy đủ............................................................................................................................. 4
TNHH............................................................................................................................................. 4
Trách nhiệm hữu hạn.....................................................................................................................4
KH ................................................................................................................................................. 4
Khách hàng.................................................................................................................................... 4
GTGT............................................................................................................................................. 4
Giá trị gia tăng...............................................................................................................................4
TK ................................................................................................................................................. 4
Tài khoản....................................................................................................................................... 4
TH.................................................................................................................................................. 4
Tổng hợp....................................................................................................................................... 4
SCT................................................................................................................................................ 4
Sổ chi tiết....................................................................................................................................... 4
HĐ................................................................................................................................................. 4
Hóa đơn........................................................................................................................................ 4
MTV.............................................................................................................................................. 4
Một thành viên..............................................................................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ PHẢI THU KHÁCH HÀNG – PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CỦA CHI NHÁNH
CÔNG TY TNHH MM MEGA MARKET VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI – CHI NHÁNH HÀ ĐÔNG........................3
1.1. Đặc điểm quản lý Phải thu khách hàng và Phải trả người bán của Chi nhánh Công ty TNHH

2.2.2 Kế toán tổng hợp phải trả người bán....................................................................................40
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN PHẢI THU
KHÁCH HÀNG – PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CỦA MEGA MARKET HÀ ĐÔNG .........................................45
3.1 Đánh giá chung về công tác hạch toán kế toán công nợ với khách hàng của METRO Hà Đông –
Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam ..............................................................................45
3.1.1. Ưu điểm...............................................................................................................................45
3.1.2 Nhược điểm tồn tại..............................................................................................................46
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện...................................................................................................48
3.2. Một số giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu,
phải trả tại Công ty:..................................................................................................................48
3.2.1 Đối với kế toán các khoản phải thu khách hàng ...................................................................49
3.2.2 Đối với kế toán các khoản phải trả người bán......................................................................51
KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................56

SV: Trịnh Thị Huyền

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

DANH MỤC BIỂU MẪU VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thanh toán với khách hàng.........................11
Sơ đồ 2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ TK 331..................................................25
Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam...................15

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
TNHH
KH
GTGT
TK
TH
SCT

MTV

SV: Trịnh Thị Huyền

Nội dung đầy đủ
Trách nhiệm hữu hạn
Khách hàng
Giá trị gia tăng
Tài khoản
Tổng hợp
Sổ chi tiết
Hóa đơn
Một thành viên

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.



Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

Chương 1: Đặc điểm quản lý Phải thu khách hàng – Phải trả người
bán tại Chi nhánh Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam tại Hà Nội –
Chi nhánh Hà Đông
Chương 2: Thực trạng Công tác hạch toán kế toán Phải thu khách
hàng và Phải trả người bán tại Mega Market Hà Đông
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán Phải thu khách hàng và Phải trả người bán tại Mega Market Hà Đông
Do thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là
kinh nghiệm phân tích đánh giá của em còn chưa sâu sắc. Vì vậy, trong báo
cáo không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo
và nhà trường góp ý sửa chữa để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Chi
nhánh Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam tại Hà Nội – chi nhánh Hà
Đông đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty. Em
cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị và đặc biệt là Kế toán trưởng
của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những
tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề giúp em hoàn thành báo
cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc
dân, đặc biệt là Th.S Trần Quý Long đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo chuyên đề này.

SV: Trịnh Thị Huyền

sinh từ ngày 01 đến 15 của tháng thì hạn thanh toán chậm nhất là ngày 25 của
tháng đó.
-

Đối với các hóa đơn mua hàng phát sinh từ ngày 16 đến ngày 30

hoặc 31 của tháng thì hạn thanh toán chậm nhất là ngày 10 của tháng liền kề tiếp
theo.
Để được áp dụng hình thức thanh toán trả sau này, khách hàng phải đáp
ứng một số điều kiện của Công ty như đã là thành viên mua hàng của Công ty ít
nhất 1 năm, khả năng thanh toán và tình hình tài chính tốt, mua hàng thường
SV: Trịnh Thị Huyền

3

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

xuyên và ký kết hợp đồng với Công ty. Trong hợp đồng này sẽ quy định rõ hạn
mức công nợ đối với từng đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có hạn mức khác
nhau. Hạn mức công nợ này sẽ được xem xét thay đổi tăng hoặc giảm vào cuối
mỗi quý căn cứ trên quá trình thanh toán của khách hàng. Vào cuối mỗi đợt
thanh toán, kế toán thanh toán sẽ gửi biên bản xác nhận công nợ cho khách
hàng, khách hàng có nghĩa vụ kiểm tra, xác nhận công nợ với đầy đủ chữ ký hợp
lệ theo quy định pháp luật trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi biên bản

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời,
chính xác rõ ràng các nghiệp vụ phải trả người bán theo từng đối tượng tránh
hiện tượng thanh toán chậm làm mất uy tín và những chiết khấu thanh toán cũng
như tránh trường hợp thanh toán nhiều lần cho một hóa đơn.
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ hoặc
cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
tượng phải trả. Số tiền đã ứng trước cho người cung cấp, người nhận thầu xây
lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao được theo dõi chi tiết cho từng đối tác phải trả đã nhận trước.
Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán người
cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng, phải ghi sổ kế toán tương ứng với từng khoản
phải trả có liên quan để ghi giảm số nợ phải trả phát sinh ban đầu.
1.2. Tổ chức quản lý các khoản Phải thu khách hàng – Phải trả người bán
của Chi nhánh Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam tại Hà Nội
– Chi nhánh Hà Đông.
1.2.1 Bộ máy quản lý các khoản phải thu khách hàng – Phải trả người bán.
Phải thu khách hàng, phải trả người bán là chỉ tiêu quan trọng của doanh
nghiệp, phản ánh khả năng thanh toán, huy động vốn của doanh nghiệp, giúp duy
trì mọi hoạt động trong Công ty. Phải thu khách hàng có quan hệ trực tiếp đến
doanh thu bán hàng và doanh thu khách của Mega Market còn khoản Phải trả
người bán có ảnh hưởng đến chi phí, thuế đầu vào. Chính vì thế, hiểu được tầm
quan trọng của hai khoản này đến tình hình tài chính nên Công ty đã luôn luôn
chú trọng tới vấn đề quản lý những khoản phải thu và phải trả với các đối tác
kinh doanh. Bộ phận tham gia vào quá trình quản lý công nợ bao gồm Giám đốc,
Phòng kinh doanh, Phòng kế toán. Cụ thể mỗi phòng ban có nhiệm vụ sau:
SV: Trịnh Thị Huyền

5

Lớp: Kế toán 54B


SV: Trịnh Thị Huyền

6

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

1.2.2. Quản lý lập dự phòng giảm giá Nợ phải thu khó đòi.
Trong kinh doanh, để hạn chế rủi ro, thiệt hại và để chủ động hơn về tài
chính trong các trường hợp khách hàng phá sản hay tình hình tài chính của khách
hàng gặp khó khăn,… kế toán sẽ thực hiện chính sách lập dự phòng giảm giá giá
trị thu hồi của khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa đến hạn
thanh toán nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh
toán.
Để phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, Công ty quy định mức lập dự
phòng khác nhau đối với các đối tượng khác nhau. Cụ thể,
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như
sau:
 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến
dưới năm.
 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2
năm.
 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
năm.

Để hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản phải thu khách
hàng, kế toán sử dụng các loại chứng từ sau đây:


Phiếu xuất kho: dùng làm căn cứ để thủ kho xuất hàng và kế toán

lập hóa đơn GTGT. Phiếu xuất kho của Công ty được dùng để phản ánh số lượng
hàng xuất bán và trị giá hàng bán ra.

Hóa đơn GTGT: chứng từ kế toán này được in khi xuất hàng bán
cho khách, xác nhận: tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, số tiền hàng đã bán cho
khách hàng. Hóa đơn GTGT là căn cứ để xuất hàng, vận chuyển hàng hóa ra
khỏi kho của Công ty, đồng thời là căn cứ để xác định doanh thu bán hàng, thuế
GTGT phải nộp.
Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã kí kết, kế toán lập hóa
đơn GTGT. Hóa đơn GTGT được lập phải theo nguyên tắc ghi đầy đủ các yếu tố
quy định trên húa đơn, được lập thành 2 liên:
Liên 1: Kế toán giữ lại để hạch toán theo dõi xuất nhập hàng hóa, kế toán
vốn bằng tiền và thanh toán và lưu trữ theo quy định.
Liên 2: Giao cho khách hàng kèm với Phiếu xuất kho.

SV: Trịnh Thị Huyền

8

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

• Giấy báo Nợ của ngân hàng, Phiếu chi tiền mặt.
2.1.2 Tài khoản sử dụng
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng Phải trả khách hàng – TK 131
Để hạch toán Phải thu khách hàng, Kế toán Công ty sử dụng TK 131 chi
tiết cho từng khách hàng, theo từng nội dung phải thu, theo dõi phải thu ngắn
hạn và dài hạn, ghi chép từng lần thanh toán:
• Kết cấu tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
SV: Trịnh Thị Huyền

9

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

TK 131 – Phải thu khách hàng
Bên Nợ:

Bên Có:

- Số tiền phải thu của khách

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

hàng về sản phẩm, hàng hoá và được
xác định là đã bán trong kỳ;

người nhận thầu xây lắp.
SV: Trịnh Thị Huyền

vụ và người nhận thầu xây lắp.
10

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

-

GVHD: Th.S.

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa

Số tiền người bán chấp thuận

giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số
theo hợp đồng.
vật tư, hàng hóa đã nhận, khi có hóa đơn
- Số tiền ứng trước cho người bán,
hoặc thông báo giá chính thức.
người cung cấp dịch vụ nhưng chưa
nhận được hàng hóa, dịch vụ, khối
lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao.
- Chiết khấu thanh toán và chiết

11

Báo cáo tài chính

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

Nguồn: Phòng Kế toán MEGA MARKET Hà Đông
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào SCT cho từng
khách hàng. Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách
hàng, bảng này sẽ dùng để đối chiếu với Sổ cái TK 131.
Các nghiệp vụ làm tăng Phải thu khách hàng tháng 3/2016:
- Ngày 04/03/2016, bán hàng thực phẩm cho Công ty MTV Thuốc lá Thăng
Long theo HĐ số 5003567 với giá chưa thuế là 15.000.000 VND, thuế suất 10%.
Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 :

10.200.000

Có TK 156 : 10.200.000
Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 – Thuốc lá Thăng Long : 16.500.000
Có TK 511 :


Ghi nhận doanh thu: Nợ Tk 131 – Cổng Vàng:
Có Tk 511

: 36.000.000

Có Tk 3331 :
-

39.600.000

3.600.000

Ngày 21/03/2016, Bán hàng cho Công ty TNHH Cuốn Nroll 100 kg thịt

gà Nhập khẩu Úc theo HĐ số 5004490. Tiền chưa thuế GTGT 10% là
12.236.835
Ghi nhận giá vốn:

Nợ Tk 632

: 10.000.000

Có Tk 155 : 10.000.000
Ghi nhận doanh thu:

Nợ Tk 131 – Thuốc lá TL:
Có Tk 511

134.605.519

Có TK 511:
16.032.500
Có TK 133:
1.603.250
Xét cụ thể ở nghiệp vụ thứ 3 ngày 21/03/2016, các chứng từ cần thiết:

SV: Trịnh Thị Huyền

14

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam
ĐƠN VỊ :

Mẫu số: 02 –VT

ĐỊA CHỈ:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 21 tháng 03 năm 2016

Số : 07

Họ tên người nhận hàng: Trần Thị Mai


10.000.000

Thịt bò nhập khẩu
Úc

KG

100

100

Cộng

10.000.000

Cộng thành tiền (bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn ./.
Ngày 21 tháng 03 năm 2016
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

Người nhận hàng

Thủ kho

(ký tên)

(ký tên)


: Lô 2, Trung tâm hành chính mới P. Hà Cầu, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội

Điện thoại : +084 (4) 33113388
Fax
: +084 (4)33512762
MST : 0302249586-001
Tên đơn vị : Công ty TNHH Cuốn NROLL
Địa chỉ

: Thôn Xuân Trung, xã Thủy Xuân Tiến, huyện Chương Mỹ

Mã số thẻ

: 26 031601

Hình thức thanh toán: Credit Sales
MST : 0106201027
STT
Tên hàng hoá ,dịch vụ ĐVT
Đơn giá Số lượng Thành tiền
(A)
(B)
( C)
(1)
(2)
(3)=(1)*(2)
1
Thịt gà nhập khẩu Úc
KG
122.368,35 100

xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, liên 1 lưu tại công ty, liên 2 giao cho
khách hàng .
Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu.
-

Ngày 03/03/2016, Công ty MTV Thuốc lá Thăng Long thanh toán

tiền mua hàng từ ngày 16/02/2016 đến ngày 29/02/2016 bằng chuyển khoản:
123.026.000 VND qua VCB Hà Tây.
Nợ TK 112:
123.062.000
Nợ TK 131 – Thuốc lá Thăng Long: 123.062.000

SV: Trịnh Thị Huyền

17

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

Biểu mẫu 2.3: Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank
Ngân hàng: Thương mại CP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tây
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 03/03/2016
Số tài khoản:

GVHD: Th.S.

- Ngày 04/03/2016, Công ty TNHH Cuốn Nroll thanh toán tiền hàng kỳ
trước với số tiền 124.350.000 đồng.
Nợ TK 111

:

124.350.000

Có Tk 131 – Cuốn Nroll : 124.350.000

SV: Trịnh Thị Huyền

19

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

GVHD: Th.S.

Biểu mẫu 2.4: Phiếu thu tiền mặt Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam
Cty TNHH MM Mega

Mẫu số 01 – TT

Market VN- chi nhánh

Giám đốc

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Người lập phiếu

Người nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

SV: Trịnh Thị Huyền

20

Lớp: Kế toán 54B


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trần Quý Long

-




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status