Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQ tiêu thụ tại Công ty CP dệt 10.10 - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nếu nh
thời bao cấp trớc đây, khi ngời ta bán nh cho thì khách hàng cũng tranh nhau
mua cho bằng đợc. Chính vì thế, việc tiêu thụ diễn ra quá dễ dàng, thậm chí, các
nhà giám đốc doanh nghiệp chỉ việc ngồi duyệt bán sản phẩm cho khách hàng
theo kiểu ban ơn. Nhng hôm nay, trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế
thị trờng, các giám đốc đích thực đã phải lăn lộn đến bạc mặt mới tìm kiếm đợc
khách hàng mua sản phẩm của mình. Và nếu trớc đây, khách hàng phải chạy
chọt, thậm chí phải van xin mới mua đợc một ít hàng thì ngày nay, họ đã có thể
ngẩng cao đầu mua cái mà họ cần, cái mà họ thích. Họ đợc coi là ân nhân của
các nhà sản xuất. Thay vì phải chạy vạy, xin xỏ, bây giờ họ là Thợng đế, họ
có quyền phán xét và trả giá mặt hàng này, mặt hàng kia. Cho nên nh ngời ta đã
nói, thời buổi này, sản xuất ra sản phẩm đã khó nhng tiêu thụ sản phẩm lại càng
khó hơn. Thực tế kinh doanh cho thấy, không thiếu những sản phẩm của một số
doanh nghiệp rất tốt nhng vẫn không tiêu thụ đợc bởi thiếu những thông tin về
kinh tế dẫn đến không biết cách tổ chức tiêu thụ, vì vậy không đáp ứng đợc nhu
cầu tiêu dùng xã hội. Vì thế, để tiêu thụ đợc sản phẩm, trang trải đợc các khoản
chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi thật sự là vấn đề không đơn giản, nó đòi hỏi
các nhà doanh nghiệp phải suy nghĩ, trăn trở để đa ra những quyết định sáng
suốt nhất.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vấn đề tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp. Thị
trờng vừa là thách thức, vừa là cơ hội đối với doanh nghiệp trong tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá và nó phản hồi lại chính bằng kết quả mà doanh nghiệp thu đợc
hay phải trả giá. Nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp sản xuất là phải nâng
cao mức bán ra, đồng thời với việc thực hiện tốt công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ nhằm ổn định và phát triển
doanh nghiệp.
Để không ngừng nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất mà biểu hiện của nó

Dệt 10/10.
Do trình độ còn nhiều hạn chế nên bản luận văn tốt nghiệp của em sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì thế, em rất kính mong đợc sự h-
ớng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo để bản luận văn này đợc hoàn
thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đậu Thị Thuý Mai
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
2
Luận văn tốt nghiệp
Phần 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản
xuất
I. Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm.
1. Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý đối với công tác tiêu
thụ thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Để thực
hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ doanh nghiệp phải chuyển giao
hàng hoá, sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đợc khách
hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này đợc gọi là quá trình tiêu
thụ. Hay nói cách khác, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá
trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá thông qua trao đổi. Qua tiêu thụ, sản phẩm
chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân
chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng
nhanh vòng quay của vốn đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu xã hội, lúc
này, sản phẩm mới thể hiện đợc tính hữu ích của nó.
Việc tiêu thụ sản phẩm thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Sau quá trình này, nếu doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt, có sự đầu t

chắc chắn.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ, yêu cầu quản lý đặt ra đối với công tác này là: Phải quản lý chặt
chẽ khối lợng thành phẩm tiêu thụ; quản lý giá bán kết hợp với phơng thức và
thời hạn thanh toán... Ngoài ra doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản
chi phí, tổ chức hạch toán thành phẩm một cách khoa học và hợp lý.
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
4
Luận văn tốt nghiệp
2. Vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ.
Tiêu thụ sản phẩm một mặt đáp ứng các nhu cầu xã hội, mặt khác đem lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là nguồn thu quan trọng để bù đắp các khoản
chi phí bỏ ra và bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh cũng nh các quỹ xí nghiệp.
Một doanh nghiệp có nhiều kênh tiêu thụ phong phú với các chính sách tiêu thụ
thích hợp sẽ đẩy mạnh khả năng tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh,
tiết kiệm vốn lu động, hiện đại hoá sản xuất về cả tốc độ lẫn trình độ kỹ thuật...
Từ đó sẽ tạo điều kiện giúp doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu tối thiểu hoá
chi phí và tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần
khuyến khích tiêu dùng, hớng dẫn sản xuất phát triển để đạt đợc sự thích ứng
tối u giữa cung và cầu trên thị trờng. Thông qua tiêu thụ, góp phần điều hoà
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hoá và tiền tệ trong lu thông... cũng nh sự
phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong toàn bộ nền kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, cùng với công tác tổ chức tiêu thụ,
tổ chức hạch toán xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý,
đúng đắn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp chính là cơ sở đánh
giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giải quyết hài
hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nớc cũng nh đối với ngời lao
động. Ngoài ra, điều này còn tạo cho doanh nghiệp những điều kiện thuận lợi

thức nhất định và phù hợp. Trên thực tế, để thuận lợi trong việc xác định giá vốn
hàng xuất, các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phơng pháp thích hợp
trong các phơng pháp sau:
3.1. Phơng pháp thực tế bình quân gia quyền:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo đơn giá bình
quân với công thức sau:
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
6
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó giá bình quân đợc tính theo các cách khác nhau:
3.1.1. Bình quân cả kỳ dự trữ: Phơng pháp này thờng đợc sử dụng trong thực tế
nhờ u điểm tính toán đơn giản, độ chính xác khá cao. Tuy nhiên phơng pháp
này kém linh hoạt vì mọi công tác kế toán dồn vào cuối kỳ. Thành phẩm xuất
kho trong kỳ cha đợc ghi sổ ngay mà chờ đến cuối kỳ, sau khi tính giá xong mới
ghi sổ kế toán. Công thức xác định nh sau:
3.1.2. Bình quân liên hoàn: Phơng pháp này về bản chất giống phơng pháp trên
nhng đơn giá bình quân đợc xác định trên cơ sở giá thực tế thành phẩm tồn đầu
kỳ và từng lần nhập trong kỳ. Sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phải
tính toán lại đơn giá bình quân làm căn cứ xác định giá thực tế thành phẩm xuất
kho trong kỳ. Phơng pháp này có u điểm là sau mỗi lần nhập, kế toán xác định
đợc ngay đơn giá bình quân, tuy nhiên công việc lại vất vả vì phải tính toán lại
nhiều lần.
3.1.3. Bình quân cuối kỳ trớc: Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ
sở lợng thành phẩm xuất kho và giá thực tế bình quân của một đơn vị thành
phẩm cuối kỳ trớc.
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể đợc xác
định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ. Tuy nhiên nếu giữa hai kỳ, giá cả có sự
biến động lớn thì không chính xác.
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
7

đúng thời giá của lần nhập sau.
3.4. Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, giá thực tế của thành phẩm xuất kho tiêu thụ căn
cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm theo từng lần nhập. Tuy có u điểm phản ánh
chính xác từng lô hàng xuất nhng công việc kế toán rất đa dạng và phức tạp, đòi
hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng. Do đó, nó chỉ phù hợp với việc
hạch toán các loại hàng hoá, thành phẩm có giá trị cao, các loại sản phẩm, hàng
hoá đặc biệt.
3.5. Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp đặt ra, có thể là giá kế hoạch hoặc
giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ. Để hạch toán đợc kịp thời, chính xác và
đầy đủ tình hình nhập- xuất- tồn thành phẩm thì kế toán phải sử dụng phơng
pháp này cho hạch toán thành phẩm hàng ngày.
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
8
Luận văn tốt nghiệp
Đến cuối kỳ, doanh nghiệp sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế bằng phơng pháp sau:
* Phơng pháp hệ số giá

* Phơng pháp số chênh lệch

- Xác định tỷ lệ chênh lệch
- Xác định số điều chỉnh Ưu điểm của phơng pháp giá hạch toán là tính toán đơn giản, không mất
nhiều thời gian nhng lại không chính xác, kế toán thờng phải thực hiện bút
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
9

tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ
-
Số điều chỉnh
Giá hạch toán
TP xuất trong kỳ
LL
+
(-)
Giá thực tế TP
xuất trong kỳ
Giá hạch toán TP
xuất trong kỳ
Số điều chỉnh
Luận văn tốt nghiệp
toán điều chỉnh cuối kỳ. Do đó, phơng pháp này chỉ nên áp dụng cho những
doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng, tình hình xuất- nhập- tồn
thành phẩm thờng xuyên và giá thành thực tế luôn luôn biến động
4. Tài khoản, chứng từ hạch toán tiêu thụ sản phẩm
4.1. Tài khoản sử dụng hạch toán:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- TK 155- Thành phẩm: Tài khoản này đợc ghi theo giá thành thực tế,
dùng để theo dõi, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
thành phẩm tại kho của doanh nghiệp.
Bên Nợ: - Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
- Trị giá thực tế thành phẩm thừa trong kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
Bên Có: - Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho.

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này phản ánh
doanh thu của số thành phẩm tiêu dùng nội bộ doanh nghiệp. Kết cấu
tài khoản này tơng tự nh tài khoản 511 và có ba TK cấp hai sau:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Các TK khác:
- TK 531- Doanh thu hàng bán bị trả lại
- TK 532- Giảm giá hàng bán
- TK 632- Giá vốn hàng bán
- TK 641- Chi phí bán hàng
- TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
11
Luận văn tốt nghiệp
- TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- TK 421- Lợi nhuận cha phân phối.
- Các TK 111- tiền mặt, TK112- Tiền gửi ngân hàng, TK 131- Phải
thu ngời mua, TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi, TK 3331- Thuế
GTGT...
4.2.Thủ tục chứng từ ban đầu của hạch toán quá trình tiêu thụ.
Dựa trên nguyên tắc hạch toán: Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm
đều phải đợc ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu nhằm thiết lập một hệ
thống thông tin ban đầu hợp lệ, hợp pháp cho kế toán ghi sổ.
Theo chế độ chứng từ kế toán số 1141/TT/QĐKT ngày 01/11/1995 của
Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán thành phẩm sử dụng chủ yếu là: Phiếu nhập
kho mẫu số 01- VT; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số 03- VT;
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá mẫu số 08- VT; Hoá đơn bán hàng

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do những nguyên
nhân thuộc về doanh nghiệp hoặc bớt giá, hồi khấu, kế toán ghi:
Nợ TK 532: Số giảm giá, bớt giá khách hàng đợc hởng
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng.
Có TK 338 (3388): Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh
toán
Trờng hợp hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác nhau, kế toán
ghi giảm giá vốn và bút toán phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại:
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155: Nhập lại kho thành phẩm.
Nợ TK 157: Gửi tại kho ngời mua
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
13
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại
Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại:
Nợ TK 531: Doanh thu của số hàng bị trả lại
Nợ TK 333 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với
doanh số hàng bị trả lại.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho khách hàng.
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511, 512:
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời kế toán kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ.

TK 111, 112
TK 531, 532
TK 111, 112, 131
TK 3331
Trị giá vốn
thực tế của
hàng xuất bán
K/cgiávốn
hàng bán
cuối kỳ
K/c doanh
thu thuần
cuối kỳ
Khách hàng
thanh toán
K/c các khoản
giảm trừ
Doanh thu trực tiếp
bằng tiền
Số thuế GTGT được giảm trừ của
hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT
phải nộp
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2. hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng
thức chuyển hàng chờ chấp nhận (hoặc gửi bán)
1.1.3. Ph ơng thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ
thanh toán lần đầu tại điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua sẽ thanh toán nhiều
lần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Khoản lãi này

hàng gửi bán
đã tiêu thụ
Giá vốn
hàng gửi
bán
TK 632
TK 911
TK 511 TK 111,112
TK 131
K/c doanh
thu thuần
cuối kỳ
Doanh thu
theo giá bán
thu tiền ngay
Số tiền người mua trả lần đầu tiên
tại thời điểm mua hàng
Tổng số còn phải
thu ở người mua
Thu tiền ở ngư
ời mua
các kỳ sau
TK 3331
TK 711
Thuế GTGT phải nộp tính trên
giá bán thu tiền ngay
Lợi tức trả chậm
K/c giá vốn
hàng bán
cuối kỳ

Trờng hợp khi bên nhận đại lý đến thanh toán tiền hàng, chủ hàng tính
luôn số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý thì bút toán phản ánh doanh
thu có thể đợc ghi nh sau:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán- hoa hồng
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
17
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 641: Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
Có TK 511: Giá bán cha có thuế GTGT
Sơ đồ 4. Hạch toán tại đơn vị giao đại lý
Sơ đồ 5. hạch toán tại đơn vị nhận đại lý
1.1.5. Các tr ờng hợp đ ợc coi là tiêu thụ khác
Ngoài những phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây, các doanh nghiệp còn
sử dụng vật t, sản phẩm, hàng hoá để thanh toán lơng, thởng cho CBCNV, hoặc
để đổi lấy hàng hoá khác... Các trờng hợp này cũng đợc coi là tiêu thụ và đợc
hạch toán nh sau:
Khi xuất sản phẩm, vật t, hàng hoá đi trao đổi trong các trờng hợp
này, kế toán ghi:
BT1) Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632:
Có TK 154, 155
BT2) Phản ánh doanh thu:
Tr ờng hợp hàng đổi hàng:
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
18
K/c giá vốn
hàng bán cuối
kỳ
TK 154, 155
TK 157

- Bán
- Trả lại
Toàn bộ
tiền hàng
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 131: Số phải thu theo giá trao đổi
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Khi nhận đợc vật t, hàng hoá trao đổi:
Nợ TK 152, 153, 156: Giá cha thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131: Số phải thu
Tr ờng hợp sử dụng sản phẩm để trả l ơng cho cán bộ công nhân viên hoặc
trả th ởng, biếu, tặng có nguồn bù đắp riêng thì kế toán phản ánh:
Nợ TK 334, 431: Giá bán có thuế
Có TK 512: Giá bán cha có thuế
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Tr ờng hợp sản phẩm sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn
vị, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642: Giá thành sản xuất
Có TK 512
Tr ờng hợp xuất sản phẩm để quảng cáo, tiếp thị, biếu, tặng:
Nợ TK 641, 642... : Giá bán cha có thuế
Có TK 512
Xác định thuế GTGT:
Nợ TK 133
Có TK 333 (33311)
Tr ờng hợp dùng sản phẩm thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên
doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 421: Tổng giá thanh toán

Có TK 333 (3333): Thuế xuất khẩu
Số chiết khấu chấp nhận cho ngời mua (nếu có)
Nợ TK 811
Có TK 111, 112, 131
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
20
Luận văn tốt nghiệp
Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại:
BT1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155, 157..
Có TK 632:
BT2) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: Giá có thuế của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131..
Trờng hợp chấp nhận giảm giá cho ngời bán:
Nợ TK 532: Giá có thuế của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131..
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đ-
ợc xác định vào cuối kỳ:
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Các bút toán kết chuyển giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả
lại, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán đợc hạch toán giống nh trong tr-
ờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán hàng tồn kho căn
cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t, sản
phẩm, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của vật t, hàng hoá
đã xuất trong kỳ theo công thức:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ có u điểm là giảm nhẹ việc ghi chép của kế

định kỳ và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
22
TK 631
TK 511, 512TK 632
K/c trị giá thành
phẩm hoàn thành
trong kỳ
K/c giá vốn
hàng bán
cuối kỳ
Doanh thu
bán hàng
TK155, 157
K/c trị giá hàng tồn kho
và hàng gửi bán chưa đư
ợc chấp nhận đầu kỳ
K/c doanh thu
thuần để xác
định kết quả
cuối kỳ
TK 911
TK 111,112,131..
K/c các khoản
giảm trừ
TK 531, 532
TK 3331
Thuế
GTGT
K/c trị giá hàng tồn

kinh tế, hàng kém phẩm chất...
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
23
Luận văn tốt nghiệp
Thông thờng, nếu doanh nghiệp chấp nhận cho ngời bán đợc hởng khoản
giảm giá, chiết khấu thì số tiền phát sinh đợc ghi trên hoá đơn bán hàng. Trong
trờng hợp hàng bán bị trả lại thì cơ sở hạch toán là các phiếu nhập kho số hàng
bị trả lại. Khi thanh toán số tiền này, kế toán phải căn cứ vào các phiếu chi tiền
mặt, giấy báo Nợ của ngân hàng hoặc các khoản phải thu khách hàng.
TK sử dụng trong trờng hợp này là TK 531, là tài khoản điều chỉnh của
TK 511 để tính doanh thu thuần. Trình tự hạch toán nh sau:
Khi doanh nghiệp nhận lại số thành phẩm bị trả lại và nhập số hàng
này vào kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
Khi thanh toán với ngời mua về số tiền của hàng bị trả lại:
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 333 (33311): Thuế GTGT trả lại khách hàng tơng ứng
Có TK 111, 112, 131: Trả bằng tiền hoặc trừ nợ
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại vào
TK 511 để tính doanh thu thuần.
Nợ TK 511
Có TK 531
Sơ đồ 7.
2. Hạch toán giảm giá hàng bán
Đây là khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và
khoản giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
24
TK 111,112

Sơ đồ 8
IV. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ.
1. Hạch toán chi phí bán hàng.
Khoa Kế Toán Trờng ĐHKTQD
25
TK 111,112
TK 532
TK 511
Giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ
K/c ghi giảm doanh
thu cuối kỳ
TK 131
Trừ bớt nợ của
khách hàng

Trích đoạn Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đò Quá trình hình thành và phát triển ở Công ty cổ phần Dệt 10/10. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩ mở Công ty cổ phần Dệt 10/10.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status