Hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQ hoạt động SXKD tại Công ty sản xuất XNK Việt An khẩu tại Công ty Dược liệu TW I - Pdf 11

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong nền sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra không phải để tiêu dùng nội bộ
mà chủ yếu là để bán ra trên thị trờng, đáp ứng nhu cầu của x hội. Chính vì vậy mà tiêu thụã
hàng hoá là một khâu không thể thiếu trong quá trình liên tục: Sản xuất Phân phối-Trao đổi-
Tiêu dùng. Đối với nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, để có thể đứng vững và cạnh tranh đợc
trên thị trờng thì mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một sản phẩm đặc trng và thực hiện tốt
quá trình tiêu thụ. Bởi vì, tiêu thụ là khâu cuối cùng, trực tiếp quyết định kết quả sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Hạch toán tiêu thụ tốt sẽ giúp cho ngời chủ doanh nghiệp đánh
giá đợc một cách chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình,
từ đó lên các kế hoạch về sản xuất, kinh doanh cho các kỳ tiếp theo. Hơn thế nữa, khâu tiêu
thụ đợc tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho việc thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay của vốn đảm
bảo tính liên tục của quá trình sản xuất.
Kế toán là một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thu thập xử lý và cung cấp thông
tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ giúp cho ngời chủ doanh nghiệp ra quyết định đúng
đắn. Để hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc biệt khâu tiêu thụ đạt kết quả tốt nhất, đòi hỏi
công tác kế toán tiêu thụ phải giám sát chặt chẽ các chi phí và thu nhập có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ, từ đó xác định một cách chính xác kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp mình.
Công ty SX-XNK Việt An là thành viên của tổng công ty Hồ Tây-Ban tài chính quản trị
trung ơng Đảng, là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh trong ngành may mặc, qua
quá trình thực tập tại Công ty em đ nhận thức rõ đã ợc ý nghĩa to lớn của công tác hạch toán
kế toán tiêu thụ, do đó em đ chọn đề tàiã
Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty SX-XNK Việt An làm chuyên đề thực tập
Nội dung của chuyên đề gồm hai phần chính sau:
Phần I: Thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty SX-XNK Việt An
Phần II: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty SX-XNK Việt An
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Nam Thanh cùng toàn thể phòng

Sản phẩm mà Công ty sản xuất có đặc thù là đáp ứng nhu cầu làm đẹp
cho ngời tiêu dùng, các mặt hàng mà Công ty sản xuất đó là quần áo sơ mi,
váy, quần Short vv.
1.2. Thị trờng tiêu thụ thành phẩm
Thị trờng hàng may mặc ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói
chung hiện nay thu hút số lợng lớn các Công ty sản xuất, kinh doanh
Những năm qua đợc sự quan tâm của Nhà nớc, ngành công nghiệp dệt
may ngày càng lớn mạnh. Để có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng may mặc
trong khu vực và đứng vững phát triển thì một giải pháp khá hữu hiệu mà hầu
hết các Công ty áp dụng là tạo cho mình một sản phẩm đặc trng và tìm đợc thi
trờng cho mặt hàng đó. Công ty cũng đã tìm cho mình một thị trờng phù hợp.
Thị trờng tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị trờng Trung Quốc, Hàn Quốc,
Đài Loan. Hiện nay thị trờng trong nớc mới chỉ tiêu thụ một số lợng nhỏ sản
phẩm của Công ty, mà thị trờng trong nớc với số lợng gần 80 triệu dân là một
thị trờng đầy tiềm năng nếu Công ty biết cách khai thác, để mở rộng thêm thị
trờng tiêu thụ và từ đó tạo ra đợc nhiều lợi nhuận.
2. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, phơng pháp tính
thuế giá trị gia tăng, phơng pháp đánh giá thành phẩm và xác
định giá vốn hàng bán của thành phẩm tiêu thụ
2.1. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty SX-XNK Việt An hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Đây là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động,
tăng giảm của hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản
phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phơng pháp kê khai thờng xuyên có độ chính
xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật vì
phơng pháp này có thể giúp cho kế toán xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho
của nguyên vật liệu và thành phẩm ở bất kỳ thời điểm nào
2.2. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng
3
Chuyên đề thực tập

4
Chuyên đề thực tập
2. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX-
XNK Việt An
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu, còn lợng thành phẩm tiêu
thụ trong nội địa chiếm một tỷ lệ nhỏ. Do đó Công ty không tách bạch giữa
hoạt động tiêu thụ nội địa và hoạt động xuất khẩu trên hệ thống sổ sách. Hệ
thống sổ đợc dùng chung cho hai hoạt động tiêu thụ nội địa và tiêu thụ xuất
khẩu.
ở lĩnh vực tiêu thụ xuất khẩu, thì Công ty sử dụng phơng thức xuất bán
theo giá FOB
ở lĩnh vực tiêu thụ nội địa thì phơng thức bán hàng chủ yếu của Công ty
là phơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng, còn các phơng thức khác hầu
nh không sử dụng. Khách hàng thờng là những khách hàng cùng sản xuất kinh
doanh trong ngành may mặc, mua hàng của Công ty trong trờng hợp không
sản xuất kịp theo hợp đồng, ngoài ra còn một số Công ty thơng mại khác
Hình thức thanh toán tiền hàng có thể là trả trực tiếp bằng tiền mặt, hoặc
trả tiền qua ngân hàng, thanh toán bằng uỷ nhiệm chi hoặc bằng séc, điện
chuyển tiền, th tín dụng
2.1. Tài khoản sử dụng và chứng từ hạch toán tiêu thụ thành
phẩm
2.1.1. Tài khoản sử dụng
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và các quy định của Bộ
Tài chính Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản hạch toán tiêu thụ theo quyết
định 1141 của Bộ Tài chính
Hệ thống tài khoản hạch toán tiêu thụ bao gồm:
Tài khoản 155 Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại thành phẩm theo giá thành thực tế của Công ty
Tài khoản 157 Hàng gửi bán

Tk1332- Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà n -
ớc
6
Chuyên đề thực tập
2.1.2. Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ quá trình tiêu thụ thành
phẩm
-Chứng từ sử dụng bao gồm
- Chứng từ mệnh lệnh
Uỷ nhiệm chi
Bảng kê nộp séc
Séc
- Chứng từ thực hiện
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu thu tiền mặt
Giấy báo có của ngân hàng
-Tổ chức hạch toán
Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty, công tác tổ
chức hạch toán kế toán giữ một vai trò quan trọng. Công tác này ngoài việc
thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của mình là phản ánh, giám đốc quá trình
hình thành và vận động của tài sản. Công tác kế toán của Công ty đã thực hiện
đầy đủ các giai đoạn của quá trình hạch toán từ khâu chứng từ, ghi sổ kế toán
đến lập các báo cáo kế toán. Các chứng từ phát sinh đợc kế toán các phần hành
nhập vào máy, máy sẽ tự động lên các sổ sách kế toán, cuối kỳ lên các báo cáo
kế toán. Riêng đối với việc tính giá thành thành phẩm thì kế toán phải tính
bằng tay. Hiện nay công ty SX-XNK Việt An đang áp dụng hình thức kế toán
chứng từ -ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán qúa trình tiêu thụ thành phẩm của công ty đợc
khái quát qua sơ đồ sau:
7

Chứng từ- ghi
sổ
Sổ cáiTK155,
TK632, TK511,
TK131, TK911
Sổ chi tiết
TK155,TK632,
TK511,TK131 ,
TK911
Bảng tổng
hợp nhập-
xuất
tồn..
Chuyên đề thực tập
Hoá đơn giá trị gia tăng
- Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, tuỳ theo số lợng hàng mua mà
Công ty có thể tiến hành ký hợp đồng với khách hàng
Nếu là khách hàng nớc ngoài thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết thì
phòng kế hoạch tiến hành lập hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice) đồng
thời làm tờ khai thuế xuất khẩu với cơ quan hải quan và viết đề nghị xuất hàng
chuyển cho phòng kế toán để phòng kế toán tiến hành lập hoá đơn GTGT
Nếu là khách hàng trong nớc thì căn cứ vào yêu cầu mua hàng hoặc hợp
đồng đã ký kết phòng kế hoạch gửi giấy đề nghị xuất hàng đến phòng kế toán,
phòng kế toán tiến hành lập hoá đơn GTGT và gửi một liên cho thủ kho để thủ
kho xuất hàng và ghi thẻ kho
Quy trình luân chuyển chứng từ
Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice) đợc dùng đối với khách hàng
nớc ngoài, hoá đơn này có giá trị tơng ứng với hoá đơn GTGT dùng để giao
cho khách hàng nớc ngoài làm căn cứ giao hàng và thanh toán

Garnet (mã 3129) 780 0.38 296.4
Garnet (mã3133) 604 0.38 229.52
. ..
Total 2240.83
Director
Commercial Invoice là chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát
sinh do phòng kế hoạch lập cùng với hoá đơn GTGTdo phòng kế toán lập
Hoá đơn GTGT đợc lập tại phòng kế toán cùng với hoá đơn thơng mại là
chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hình thành về bản
chất hai hoá đơn này có giá trị nh nhau
Hoá đơn GTGT đợc sử dụng thay cho các hoá đơn xuất kho (đối với tr-
ờng hợp bán hàng).
Hoá đơn GTGT là chứng từ phản ánh xuất kho thành phẩm bán cho
khách hàng bên ngoài, vừa là căn cứ để đơn vị hạch toán doanh thu, thủ kho
xuất thành phẩm và ghi thẻ kho, là căn cứ để cơ quan thuế tính số thuế GTGT
phải nộp hay đợc hoàn lại.
10
Chuyên đề thực tập
Biểu 2 : Hoá đơn GTGT
Đơn vị: Công ty SX-XNK Việt An
Địa chỉ: Số 1A Đặng Tiến Đông -Đống Đa-Hà Nội
Hoá đơn GTGT
Liên 3: Dùng để thanh toán No: 02
Ngày 18 tháng 1 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty SX-XNK Việt An Số tài khoản
Địa chỉ: Số 1A Đặng Tiến Đông -Đống Đa-Hà Nội MS 010010976
Hình thức thanh toán: qua ngân hàng
Stt Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
(USD)
A B C 1 2 (3)=(1)*(2)

Dạng xuất: Phải thu của khách hàng may mặc Tỷ giá thực tế: 15398 đồng
Tài khoản Nợ 1311
Tên vật t Mã VT ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Hàng
GARNET
3129 Chiếc 780 5836.04 4552112
Hàng
GARNET
3133 Chiếc 604 5836.04 3524968
...... .... ..... .... .... ....
Tổng cộng tiền hàng 34504358
Thuế GTGT 0
Tổng cộng tiền thanh toán 34504358
Số tiền bằng chữ: Ba mơi triệu năm trăm linh bốn nghìn ba trăm năm m-
ơi tám đồng chẵn
Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, bằng điện chuyển tiền,
bằng th tín dụng, bằng séc, uỷ nhiệm chi
Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, thì kế toán thanh toán phải
lập phiếu thu. Phiếu thu đợc lập thành 3 liên
Liên 1: Lu tại cuống
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho thủ quỹ để thủ quỹ thu tiền ghi sổ quỹ, sau đó đa cho
kế toán để kế toán nhập vào máy
Ví dụ: Công ty TNHH Phú Hán trả tiền hàng bằng tiền mặt số tiền
84683500 đồng, kế toán lập phiếu thu nh sau:
12
Chuyên đề thực tập
Biểu 4:
Phiếu thu
Ngày 25 tháng 1 năm 2003

Bảng tổng hợp nhập- xuất tồn
Sổ chi tiết tài khoản 632
-Sổ kế toán tổng hợp
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản 155, 632
b) Phơng pháp hạch toán giá vốn thành phẩm xuất bán
Kế toán chi tiết giá vốn thành phẩm xuất bán
Theo yêu cầu quản lý và theo dõi tình hình biến động thành phẩm tại
Công ty, Công ty hạch toán chi tiết giá vốn thành phẩm xuất bán theo phơng
pháp thẻ song song
Sơ đồ hạch toán chi tiết giá vốn thành phẩm xuất bán
Ghi chú
ở kho: Căn cứ vào liên 3 hoá đơn GTGT thủ kho xuất kho và ghi thẻ
kho
Thẻ kho đợc lập riêng cho từng mặt hàng trong kho, phản ánh về mặt số
lợng thành phẩm nhập-xuất- tồn trong tháng. Căn cứ vào số lợng thực nhập,
xuất thực tế, thủ kho ghi vào các cột tơng ứng trên thẻ kho. Cuối mỗi ngày thủ
kho tính ra số lợng tồn kho cho từng loại thành phẩm. Đây là cơ sở để kế toán
đối chiếu với sổ chi tiết thành phẩm về mặt số lợng
14
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Hoá đơn
GTGT
Sổ chi tiết thành
phẩm
Thẻ kho
Bảng tổng

nhập số liệu của hoá đơn GTGT vào hoá đơn bán hàng trên máy đã cài đặt sẵn.
Khi nhập số liệu vào hoá đơn bán hàng trên máy ( bao gồm tên kho, mã hàng,
số chứng từ, số lợng thành phẩm ) thì máy sẽ tự động chuyển số liệu đến sổ
chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết tài khoản 155, sổ chi tiết tài khoản 632. Cuối
tháng tổng cộng nhập- xuất- tồn trên sổ chi tiết thành phẩm, máy sẽ tự động
nhận đơn giá nhập do kế toán thành phẩm chuyển sang và tự động tính ra đơn
giá xuất theo phơng pháp giá thực tế đích danh
Số liệu đợc tự động chuyển từ sổ chi tiết thành phẩm đến Bảng tổng hợp
nhập xuất- tồn. Mỗi một chủng loại thành phẩm đợc theo dõi trên một dòng
của Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn. Tức là số liệu trên dòng tổng cộng của sổ
chi tiết thành phẩm đợc vào một dòng trên Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn.
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn này theo dõi số tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất
trong kỳ, tồn cuối kỳ theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị cho từng chủng loại
thành phẩm
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Trang ngang sæ chi tiÕt thµnh phÈm
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp
B¶ng tæng hîp nh©p- xuÊt – tån
17
Chuyên đề thực tập
Số liệu trên bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn phải khớp với số liệu trên sổ
chi tiết thành phẩm cả về mặt số lợng lẫn giá trị. Bên cạnh đó số liệu trên bảng
tổng hợp nhập- xuất- tồn cũng khớp với thẻ kho về mặt số lợng
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn là căn cứ để đối chiếu với sổ cái tài
khoản 155
Ngoài sổ chi tiết thành phẩm thì còn có sổ chi tiết tài khoản 155. Sổ này
khác với sổ chi tiết thành phẩm ở chỗ là sổ này không theo dõi chi tiết theo
chủng loại thành phẩm mà theo dõi chi tiết theo chứng từ nhập xuất thành

Tổng phát sinh Nợ của sổ chi tiết tài khoản 155 chính là giá trị thành
phẩm nhập kho trong kỳ, số liệu này khớp đúng với Bảng tổng hợp nhập- xuất-
tồn và sổ cái tài khoản 155
Tổng phát sinh Có của sổ chi tiết tài khoản 155 chính là giá trị thành
phẩm xuất kho trong kỳ, số liệu này khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn và sổ cái tài khoản 155
Để theo dõi chi tiết giá vốn thành phẩm xuất bán, trên máy có sổ chi tiết
tài khoản 632
Sổ chi tiết tài khoản 632 theo dõi chi tiết theo hoá đơn GTGT của thành
phẩm xuất bán. Điều này gây khó khăn cho việc xác định giá vốn thành phẩm
xuất bán cho từng chủng loại thành phẩm
Mẫu sổ chi tiết tài khoản 632
Biểu 9: Sổ chi tiết TK632
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/01/2003
D Nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ
Ngày Số
Diễn giải TKĐ/Ư Số phát sinh
PSNợ PSCó
16/1 HĐ01 Doanh thu hàng ONGOOD 155 7167043
18/1 HĐ02 Doanh thu hàng STARSE 155 27137339
18/1 HĐ03 Doanh thu hàng STARSE 155 12261591
19/1 HĐ04 Doanh thu hàngWINMARK 155 124593772
23/1 HĐ05 Doanh thu hàng GARNET 155 98932857
..
31/1 Kết chuyển giá vốn hàng
bán
911 581602444

Cộng 7167043
18/01 HĐ02 Doanh thu hàng STARISE
Hàng GARNET mã 3129 780 4141.77 3230581
Hàng GARNET mã 3133 604 4142.67 2502712
Hàng GARNET mã 3102 710 4127.05 2930206
.. .. .. ..
Cộng 8758228
Bảng kê phiếu xuất kho theo dõi các nghiệp vụ xuất kho theo trình tự
thời gian và chi tiết theo từng hoá đơn.Thông tin trên sổ gồm cột số lợng, đơn
giá, thành tiền. Riêng cột số lợng đợc nhập vào máy ngay khi có hoá đơn
GTGT, còn cột giá vốn và thành tiền thì cha nhập số liệu đợc ngay mà khi nào
kế toán giá thành tính xong giá thành cho lô hàng đó và nhập số liệu vào máy
thì máy sẽ tự động chuyển số liệu vào bảng kê
Số liệu đợc chuyển vào chứng từ- ghi sổ, một tháng Công ty mở một
chứng từ- ghi sổ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có cùng nội dung
20
Chuyên đề thực tập
Biểu 11
Chứng từ- ghi sổ
Ngày 31 tháng 01 năm 2003
Số 13
Chứng từ
Ngày Số
Trích yếu Số hiệu TK
Nợ Có
Số tiền
16/1 HĐ01 Xuất bán cho Công ty ONGOOD 632 155 7167043
18/1 HĐ02 Xuất bán cho Công ty STARISE 632 155 27137339
18/1 HĐ03 Xuất bán cho Công ty STARISE 632 155 12261591
. . .

31/01 10 Chi phí SXKD xởng may I 1541 347064798
31/01 11 Chi phí SXKD xởng may II 1542 125001756
. .
31/01 13 Gía vốn hàng bán thành phẩm 6322 581602444
Tổng phát sinh Nợ: 548227435
Tổng phát sinh Có: 581602444
D Nợ cuối kỳ: 88721632
Mỗi chứng từ- ghi sổ đợc vào một dòng trên sổ cái TK155. Tổng phát
sinh Nợ của sổ cái TK511 chính là giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ. Số
liệu này phải khớp đúng với số liệu ở Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn.
Tổng phát sinh Có của sổ cái tài khoản 155 chính là giá trị thành phẩm
xuất kho trong kỳ, số liệu này phải khớp đúng với số liệu của Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Biểu 14
Sổ cái tài khoản
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Từ ngày01/01/2003 đến ngày 31/01/2003
D Nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ ghi sổ
Ngày Số
Diễn giải TKĐ/Ư Số phát sinh
PS Nợ PS Có
31/1 13 155 581602444
31/1 63 911 581602444
Tổng phát sinh Nợ:581602444
Tổng phát sinh Có:581602444
D Nợ cuối kỳ: 0
22
Chuyên đề thực tập
Số liệu của sổ cái đợc vào từ chứng từ ghi sổ mà máy lập ra, mỗi

Kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ
Sau khi hoàn tất việc nhập số liệu của hoá đơn GTGT vào máy, máy sẽ
tự động chuyển số liệu đến sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết tài khoản 511,
bảng tổng hợp doanh thu
Căn cứ để vào sổ chi tiết doanh thu là hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT đ-
ợc nhập vào hoá đơn bán hàng trên máy, từ hoá đơn bán hàng số liệu đợc vào
sổ chi tiết doanh thu chi tiết theo doanh thu của phân xởng sản xuất
24
Sổ quỹ
Sổ đăng

chứng
từ- ghi
sổ
Hoá đơn
GTGT
Bảng kê hoá đơn
bán hàng
Chứng từ- ghi
sổ
Sổ cái TK511
Sổ chi tiết
doanh thu, sổ
chi tiết TK511
Bảng
tổng
hợp
doanh
thu
Ghi hàng ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status