Ngày:
Tiết 15,16: CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Bài 9. BẢNG TUẤN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
HS biết: - Nguyên tắc xây dựng BTH
HS hiểu: - Cấu tạo BTH
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí
của nguyên tố trong BTH.
HS vận dụng: - XĐ vị trí của nguyên tố trong BTH.
2. Về thái độ: - Tin tưởng vào khoa học
- Tính cần cù, tỉ mỉ.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: - Hình vẽ ô nguyên tố phóng to
- BTH các nguyên tố hoá học, dạng dài.
2. Học sinh: - Ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các ngtố
III. PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, tư duy logic, hoạt động nhóm, đàm thoại.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC : Tiết 15
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
Vào bài : Ở lớp 9, các em đã làm quen với BTH các nguyên tố hoá học. bây giờ ta sẽ tìm hiểu
xem BTH được xây dựng dựa trên nguyên tắc tắc nào, cấu tạo BTH ra sao.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
BTH
HS thảo luận theo nhóm, quan sát BTH và rút ra nhận xét:
- Đthn của các nguyên tố trong cùng 1 hàng ngang, trong
cùng 1 cột dọc?
- Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng 1 hàng
ngang
ngtố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. Mỗi nguyên tố
chiếm 1ô, BTH hiện có khoảng 110 ô.
b) Li (Z=3) : 1s
2
2s
1
Na(Z=11): 1s
2
2s
2
2p
63
3s
1
đều có 1e hoá trị
-> xếp vào cột dọc thứ nhất
II. Cấu tạo Bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố:
- Ví dụ: SGK
- Kết luận: Ô nguyên tố là đơn vị
nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. Mỗi
nguyên tố chiếm 1 ô. BTH có
khoảng 110 ô.
Hoạt động 3: Chu kì
HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, quan sát BTH và nhận xét:
- Chu kì là gì?
- Có mấy chu kì,
- có mấy chu kì, mỗi chu kì có mấy hàng? STT chu kì được tính
ntn?
a = 1 -> 2,b = 1 -> 6
Z=3: [He]2s
1
Z=10: [He]2s
2
2p
6
2
Li (KLK)
Ne(KH)
3
Z=11->
Z=18
(8 nguyên tố)
[Ne]3s
a
3p
b
a = 1 -> 2,b = 1 -> 6
Z=11: [Ne]3s
1
Z=18: [Ne]3s
2
3p
6
3
Na (KLK)
tố (3d
1
-> 3d
10
) xếp vào CK4 (nguyên tố chuyển tiếp). Do
vậy CK3 chỉ có 8 nguyên tố (từ 3s
1
-> 3s
2
3p
6
)
- CK4: 5s < 4d, có 10 nguyên tố (4d
1
-> 4d
10
) và 14 nguyên
tố (4f
1
- 4f
14
) xếp vào CK5,6, nhưng có 10 nguyên tố ( 3d
1
-> 3d
10
) được xếp vào. Do vậy CK4 có 18 nguyên tố (từ 4s
1
-> 3d
10
4s
D. Là nguyên tố phi kim.
Bài 2. 1, 2, 3/39SGK.
4. Dặn dò: - BTVN : 4, 5, 7 / 39 SGK
- Xem phần còn lại của bài, phần “Tư liệu” / 39, 40 SGK
5. Rút kinh nghiệm.
Ngày:
Tiết 16: Bài 9. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(tt)
I. NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
1) Nguyên tắc xây dựng BTH các nguyên tố hoá học? Cho ví dụ minh hoạ.
2) Chu kì là gì? Đặc điểm các chu kì? Hãy giải thích vì sao chu kì 3 chỉ có 8
nguyên tố trong khi số e tối đa / lớp thứ 3 là 18 e?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Nhóm nguyên tố
HS đọc SGK, quan sát BTH. GV dẫn dắt HS trả lời các câu
hỏi.
- Nhóm nguyên tố là gì?
- Các nhóm nguyên tố chia thành mấy loại? Có mấy nhóm?
- Có bao nhiêu nhóm A? Đặc điểm cấu tạo ngtử của các
ngtố nhóm A?
- Thế nào là các nguyên tố s, nguyên tố p? Vị trí của các ng
tố s, p trong BTH?
3. Nhóm nguyên tố
a. Khái niệm: SGK
b. Phân loại:
* Nhóm A: gồm các ng.tố s và
ng tố p.
- Ng.tố s (p) là ng.tố có e cuối
- Ng.tố d (f) là ng.tố có e cuối
điền vào phân lớp d (f)
- Gồm các ng.tố thuộc chu kì lớn,
đều là kim loại chuyển tiếp
- Có 8 nhóm B
- Em hãy cho ví dụ minh họa? Nguyên tố
26
Fe được xếp
vào nhóm nào? Giải thích?
- STT nhóm B: dựa vào số e hoá
trị: (n-1)d
x
ns
y
* x + y <8 : STT
nhómB
= x+ y
* x ≤ x+y≤10: STT
nhómB
= 8
Vd:
26
Fe:1s
2
2s
2
2p
6
3s
Bài 2: Cation R
+
có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p
6
. Vị trí của R trong BTH
là:
A. Chu kì 2, nhóm VIA C. Chu kì 2, nhóm IV B
B. Chu kì 3, nhóm IA D. Tất cả đềi sai.
Bài 3: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p
4
. Hãy chỉ ra điều SAI khi nói về
nguyên tử X;
A. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6e.
C. Trong BTH, X nằm ở chu kì 3.
D. Trong BTH, X nằm ở nhóm IV A.
E. Là nguyên tử của nguyên tố phi kim.
Bài 4:
Xác định vị trí các nguyên tố sau trong BTH:
13
A,
15
B,
18
C,
20
D,
24
E,
26
3. Bài mới :
Vào bài: Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, cấu hình electron ng.tử các nguyên tố
biến đổi ra sao, có tuân theo qui luật nào không? Tiết học hôm nay sẽ giải đáp cho các em
điều đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Cấu hình electron ng.tử các ng.tố nhóm A
Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS xây dựng BTH dựa trên kiến thức
bài trước.
GV phát 8 phiếu ghi sẵn có ký hiệu nguyên tử của 3, 4 nguyên tố cho
8 nhóm.
Lần lượt từng nhóm lên viết cấu hình electron ng.tử vào vị trí thích
hợp trong bảng câm.
I. Cấu hình electron
nguyên tử các nguyên tố
nhóm A :
N
CK
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA
1 1s
1
2 2s
1
2s
2
2s
1
2p
1
2s
2
3p
3
3s
2
3p
4
3s
2
3p
5
3s
2
3p
6
4 4s
1
4s
2
4s
2
4p
1
4s
2
4p2 4s
2
4p
3
4s
2
ns
2
np
5
ns
2
np
6
GV bổ sung, sửa sai
HS quan sát bảng và nhận xét
GV bổ sung, kết luận.
Nhận xét:
- Nguyên tử của các ng.tố
trong cùng 1 nhóm A có
số electron LNC bằng
nhau và bằng STT của
nhóm -> nguyên nhân làm
cho các nguyên tố trong
cùng 1 nhóm có tchh
tương tự nhau
- Sau mỗi chu kì, cấu hình
electron LNC của nguyên
tử các ng.tố nhóm A được
lặp lại -> nguyên nhân của
sự biến đổi tuần hoàn tính
chất các nguyên tố
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm B
- HS viết CHe ng.tử của các ng.tố có Z = 22,24,26,27,29,30 và xếp
chúng vào BTH?
- Dựa vào BTH nhận xét vị trí các nguyên tố nhóm B và đặc điểm lớp
Vd: Z=25:
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
số electron hoá trị là 2.
Nhận xét:
Cấu hính electron nguyên
tử của các nguyên tố
nhóm B biến đổi tuần
hoàn.
4. Củng cố: HS làm bài tập
Bài 1 : Mệnh đề nào sau đây Không đúng?
A Nguyên tử của các ng.tố trong cùng nhóm bao giờ cũng có số e LNC bằng nhau.
B. STT nhóm bằng số e LNC của nguyên tố trong nhóm đó.
C. Các ng.tố trong cùng nhóm có tchh tương tự nhau
D. Trong 1 nhóm, ng.tử của 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp hơn kém nhau 1 lớp e.
E. Tchh các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn.
Bài 2 : Một ng.tố ở chu kì 4, nhóm IIA của BTH. Hỏi:
A Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở LNC?
3s
2
; B: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
4s
2
a) Chúng có ở trong cùng 1 nhóm nguyên tố không?
b) Chúng có cùng chu kì không?
c) Chúng cách nhau bao nhiêu nguyên tố hoá học
2) Trong 1 chu kì, số electron LNC của nguyên tử các nguyên tố thay đổi như thế nào? Lấy
chu kì 2 làm thí dụ minh họa? Cho biết sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên
tử trong BTH?
3. Bài mới :
Vào bài : Tính chất của các ng.tố phụ thuộc vào cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố, đặc điểm của lớp electron ngoài cùng. Cấu hình electron lại biến đổi tuần hoàn.
Vậy tính chất các nguyên tố kèm theo 1 số đại lượng vật lí của chúng biến đổi ntn?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Bán kính nguyên tử
GV treo hình 2.1/45 SGK lên bảng
HS quan sát, kết hợp đọc SGK và thảo luận theo nhóm các
nguyên tố như sau: I
Al
= 578 ; I
Si
= 786; I
p
= 1012
Nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách e nhất? Khó tách
electron nhất?
GV nhấn mạnh: Electron liên kết càng yếu với hạt nhân
càng dễ tách ra khỏi nguyên tử. Nguyên tử càng dễ tách e,
năng lượng ion hoá càng thấp.
thiểu cần để tách electron thứ nhất
ra khỏi nguyên tử ở
trạng thái cơ bản.
Vd: H -> H
+
+ 1e;I
1
=1312
kJ/mol
Hoạt động 3: HS dựa vào QL biến đổi BKNT để cho biết:
- Trong 1 CK, ngtử của ngtố nào dễ tách electron nhất? Khó
tách e nhất? Suy ra QL biến đổi NL ion hoá trong 1 CK.
- Trong 1 nhóm A, xét tương tự.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 2.2 và hình 2.2 SGK
(đặc biệt là CK2), phát hiện những trường hợp ngoại lệ.
Nhưng nhìn chung, từ trái -> phải của chu kì, năng lượng
ion hoá tăng lên. GV giải thích các trường hợp ngoại lệ.
- Có kết luận gì về năng lượng ion hoá thứ nhất của ngtử
theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân.
4. Củng cố: HS làm các BT ở SGK
5. Dặn dò:
- BTVN:
1) Oxit của 1 ng.tố nhóm II B chứa 19,75% oxi về khối lượng. Hãy xác định nguyên tố.
Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố đó.
2) Cho m (g) kim loại R ở nhóm II A tác dụng hoàn toàn với 100 ml dd HCl, thu đuợc,
thu được 0,8g khí H
2
và 125g dung dịch X trong đó muối có nồng độ 30,4%.
a) Tính KL muối.
b) Tính KL riêng dd HCl ban đầu .
c) Trong dd X còn HCl không? Nếu có tính nồng độ phần trăm dd HCL dư? Biết
nồng độ phần trăm dd axit đầu là 28,27%
- Chuẩn bị bài “Sự biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên tố hoá học . Định luật
tuần hoàn”
6. Rút kinh nghiệm
Ngày:
Tiết 19,20: §. Bài 12. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
HS hiểu: - Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và quy luật biến đổi
tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong BTH.
- Quy luật biến đổi một số tính chất: Hoá trị, tính axit - bagơ
của oxit và hiđroxit của các nguyên tố trong BTH.
- Nội dung định luận tuần hoàn.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Bảng 2.4, 2.5 SGK
2. Học sinh: Chuẩn bị bài.
1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
1s
2
2s
2
2p
6
(Dễ nhường e) (CHe bền)
-> Na thể hiện tính KL mạnh
Cl Cl
-
ls
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
1s