CHƯƠNG VI:
XÃ HỘI - XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa.
1. Khái niệm HTKT-XHCSCN
Thuật ngữ HTKT-XH được C. Mác sử dụng lần đầu tiên khi viết
lời tựa cho tác phẩm: “ Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị”
(1859). Đến năm 1867 khi bộ “Tư bản” ra đời thì quan niệm về
HTKT-XH đã được trình bày rõ ràng cả về mặt khái niệm và nội
dung.
Về khái niệm HTKT-XH, thực chất chúng ta đã được hiểu trong
chương trình Triết học ( phần CNDVLS).
- HTKT-XH là một khái niệm của CNDVLS dùng để chỉ xã
hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu QHSX đặc
trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của
LLSX và một KT
3
tương ứng được xây dựng trên những quan hệ
sản xuất ấy.
Như vậy khái niệm HTKT-XH đề cập đến 3 mặt:
+ LLSX ở một trình độ nhất định
+ Những QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ KT
3
được xây dựng trên cơ sở QHSX đó
Vậy xã hội loài người đã và đang trải qua những HTKT-XH nào?
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra rằng quá trình
phát triển của các HTKT-XH là một quá trình lịch sử tự nhiên, xã
hội loài người đã và đang trải qua 5 HTKT-XH: CSNT, CHNL,
PK, TBCN và đang bước vào xây dựng HTKT-XHCSCN.
Trên cơ sở khái niệm chung về HTKT-XH của CN Mác, qua các
quan niệm của Mác, Ăngghen, Lênin chúng ta có được khái niệm cụ
về TLSX chủ yếu. Đây là nguyên nhân kinh tế cho sự ra đời của
HTKT-XHCSCN.
Chúng ta thấy rằng: trước đây XHTBCN hình thành trong lòng
XHPK ở Châu Âu từ cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ 16 và được xác lập
với tính cách là một HTKT-XH đầy đủ khi cuộc cách mạng công
nghiệp đã hoàn thành. Chính sự phát triển của nền sản xuất đại
công nghiệp đảm bảo thắng lợi hoàn toàn của CNTB đối với chế độ
PK, đồng thời sự phát triển hơn nữa của nền sản xuất ấy lại làm
nảy sinh mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa ngày càng cao với chế
độ sở hữu tư nhân TBCN. Lịch sử xã hội loài người chỉ có thể tiếp
tục phát triển khi mâu thuẫn cơ bản trong XHTB được giải quyết,
giải phóng LLSX ra khỏi sự kìm hãm của QHSX lỗi thời, thiết lập
QHSX mới phù hợp với tính chất xã hội hóa của LLSX – tức phải
thiết lập được QHSX dựa trên chế độ công hữu . Đó là nguyên
nhân kinh tế cho sự ra đời HTKT-XHCSCN.
Vậy thế nào là LLSX có trình độ xã hội hóa ?
Đối lập với xã hội hóa là tư nhân hóa. Trong PTSX PK thì do trình
độ của LLSX còn thấp, công cụ lao động thô sơ, sản phẩm làm ra
mang tính chất cá thể
Ví dụ: Để sản xuất ra 1 m
2
vải, thì người nông dân trước tiên phải
trồng bông, sau khi bông được thu hoạch, người ta mới làm thành
sợi, sợi được dệt thành vải. Tất cả các công đoạn đó phần lớn được
thực hiện do cá nhân người nông dân làm hoặc do gia đình người
nông dân làm. Chính vì vậy 1 m
2
vải làm ra mang tính cá nhân.
Còn trong XHTBCN với sự xuất hiện của nền đại công nghiệp
thì LLSX đã mang tính chất xã hội hóa ( tức sản phẩm làm ra mang
kìm hãm của QHSX lỗi thời, giải phóng GCCN và nhân dân lao
động thì GCCN và nhân dân lao động phải tiến hành cuộc đấu tranh
chống lại GCTS từ trình độ thấp lên trình độ cao, từ đấu tranh kinh
tế đến đấu tranh chính trị, từ trình độ tự phát lên trình độ tự giác. Và
muốn giành thắng lợi và để lãnh đạo phong trào đấu tranh của mình
thì GCCN phải tổ chức ra lực lượng tiên phong của mình tức ĐCS.
Chỉ khi ĐCS ra đời , với đường lối cách mạng đúng đắn, thấm
nhuần học thuyết cách mạng của CN Mác- Lenin thì cuộc đấu tranh
của GCCN và nhân dân lao động mới đi đúng hướng và giành thắng
lợi được.
Bởi vậy trong tác phẩm : “ Tuyên ngôn của ĐCS” Mác-Ăng đã
khẳng định: giai cấp tư sản không những đã rèn ra thứ vũ khí để
giết mình mà nó còn tạo ra những người sử dụng vũ khí đó – đó là
gc Vô sản- GCCN hiện đại. Do vậy sự sụp đổ của GCTS và sự
thắng lợi của gc VS là tất yếu như nhau”
- Ba là, cùng với những thành tựu to lớn về nhiều mặt, nhưng
do bản chất và mục đích của chế độ TBCN, trong các thế kỷ phát
triển của nó cũng đồng thời tạo ra bao nhiêu tai họa cho GCCN,
NDLĐ và cho cả nhân loại, môi trường thiên nhiên…Chế độ xh
TBCN không phải là một xh “tuyệt đỉnh, vĩnh hằng” mà cần phải
được thay thế bằng một xh tốt đẹp hơn đó là HTKT-XHCSCN.
Các em biết rằng CNTB đã tạo ra sự phát triển vượt bậc của khoa
học kỹ thuật, của sản xuất đó là điều không ai có thể phủ nhận
được. Nhưng bản chất của nền sx TBCN thì từ trước cho tới nay
vẫn không hề thay đổi đó là bóc lột giá trị thặng dư và áp bức bóc
lột tuyệt đại đa số nhân dân lao động. Mặc dù trong điều kiện hiện
nay, để tồn tại và phát triển, gc tư sản đã thực hiện một số điều
chỉnh để xoa dịu mâu thuẫn đối kháng trong XHTB ( đó là mt giữa
gc TS và gc VS) . Nhưng tất cả tình hình ấy không làm thay đổi một
sự thật là toàn bộ TLSX cơ bản nhất, quyết định nhất đối với nền
mạng.
Do vậy : Cách mạng XHCN là một quá trình từng bước tạo
lập cơ sở cho sự ra đời và phát triển của HTKT-XHCSCN.
b. Những tiền đề cơ bản của sự ra đời HTKT-XHCSCN tù các
nước TBCN trung bình và các nước chưa qua TBCN.
Lịch sử nhân loại chứng minh rằng, có một số nước “bỏ qua” một
hoặc vài HTKT-XH để tiến lên HTKT-XH cao hơn.
Ví dụ: - như nướcNga, Ba Lan, Đức từ nguyên thủy “bỏ qua chế
độ nô lệ” lên chế độ phong kiến
- Mỹ “bỏ qua chế độ phong kiến” từ chế độ nô lệ lên
thẳng CNTB …
CN Mác- Lênin cho rằng, sự thật đó cũng nằm trong quy luật
chung của lịch sử và trong thời đại ngày nay nó tiếp tục diễn ra. Sễ
có những nước TBCN chủ nghĩa mới ở trình độ trung bình và có
những nước chưa qua CNTB cũng có thể nổ ra làm cuộc cách mạng
XHCN thành công và bước vào TKQĐ lên CNXH. Theo Lênin đó
là loại “đặc biệt” và loại “đặc biệt của đặc biệt”. Muốn làm cho
những nước này làm cuộc cách mạng XHCN thành công cần phải
có những điều kiện cơ bản sau đây.
- Một là, nhân loại đã chuyển sang “giai đoạn cuối cùng của
CNTB” tức CNĐQ đi xâm lược, đô hộ, bóc lột , áp bức và khai
thác thuộc địa … do đó xuất hiện những mâu thuẫn cơ bản và
gay gắt của thời đại mới như mt giữa GCTS và GCCN, mt giữa
CNĐQ xâm lược với các quốc gia dân tộc bị xâm lược đô hộ, mt
giữa các nước tư bản- đế quốc với nhau, ở các nước nông nghiệp
vẫn còn mt giữa địa chủ và nông dân, tư sản và nông dân. Những
mâu thuẫn này là tiền đề cho sự nổ ra của cuộc cách mạng XH
- Hai là, có sự tác động toàn cầu của phong trào cộng sản và
công nhân quốc tế, có hệ tư tưởng GCCN ( CN M-Ln) , đặc biệt
là những luận điểm về CNĐQ và các dân tộc bị áp bức… làm
trào cm
+ Th hai, bng ý mun ch quan, gin n duy ý chớ mun cú
ngay CMXHCN v CNXH, CNCS, bt chp nhng quy lut v
iu kin khỏch quan, ch quan.
õy l biu hin t khuynh lm kộo lựi lch s vỡ nú lm tn hai
cho s nghip cỏch mng ca GCCN v NDL . Nhng chỳng ta ó
bit CMXHCN n ra cn phi cú tỡnh th v thi c cỏch mng
mun xõy dng CNXH cn phi cn c vo iu kin khỏch quan
v ch quan
3. Cỏc giai o n phỏt trin ca HTKT-XHCSCN .
S hỡnh thnh v phỏt trin ca HTKT-XHCSCN l mt quỏ
trỡnh bin chng, tri qua cỏc giai on t thp n cao, ph thuc
vo cỏc yu t c bn hp thnh xó hi, trong ú xột n cựng
yu t quyt nh l trỡnh phỏt trin ca LLSX v QHSX.
CN M-Ln ó cú nhng lun im khoa hc v phõn k cỏc giai
on phỏt trin trong quỏ trỡnh hỡnh thnh v hon thin HTKT-XH
CSCN. Cú th nờu khỏi quỏt lun im c bn ú nh sau:
a. T tng ca Mỏc- ngghen
* Mt l, hỡnh thỏi kinh t xó hi CSCN phỏt trin
qua 2 giai on:
giai on u - CNXH (õy l g m CNCS va
thoỏt thai t xh TBCN)
giai on cao CNCS (õy l g m CNCS phỏt
trin trờn c s ca chớnh nú)
* Hai l, gia xó hi TBCN v xó hi CSCN l mt
thi k quỏ t xó hi n sang xó hi kia.
Giữa xã hội T bản và xã hội Cộng sản là một
thời kỳ quá độ từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời
kỳ đó là một thời kỳ quá độ về chính trị trong đó nhà nc
không phải cái gì khác hơn là chuyên chính vô sản (C. Mác:
theo năng lực hưởng theo lao động”, còn ở giai đoạn CNCS thực
hiện nguyên tắc phân phối “ làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu”
. Chúng ta có thể so sánh 2 giai đoạn này trong từng lĩnh vực cụ thể
để thấy rõ sự khác nhau và giống nhau của nó.
Sự khác nhau;
GIAI ĐO Ạ N Đ ẦU (cnxh) GIAI ĐO ẠN CAO ( cncs)
*. Về kinh tế
-Còn tồn tại nhiều hình thức sở -Chỉ còn tồn tại 1 hình thức
trong đó sở hữu nhà nước và sở là sở hữu toàn dân
tập thể giữ vai trò nền tảng
- Lao động là yêu cầu đối với mọi - Lao động là nhu cầu thiết
người, thực hiện ng tắc p
2
: làm theo của cuộc sống, thực ng. tắc
năng lực hưởng theo lao động làm theo n.lực hưởng n.cầu
*. Về chính trị
- Còn tồn tại nhà nước, đó là N
2
pháp - Nhà nước tự tiêu vong
quyền XHCN, N
2
của dân, do dân và
vì dân.
*. Xã hội
- Còn sự phân chia giai cấp, còn tồn - Xã hội không còn tồn tại
g/c
Tại nhiều g/c khác nhau, nhưng liên
minh C-N-T làm nền tảng.
Sự giống nhau:
Cả 2 giai đoạn tuy có khác nhau về nhiều lĩnh vực k. tế, ch.trị, xã