Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một trong những tỉnh thành của vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ đồng thời là
một trung tâm du lịch của Việt Nam, Thừa Thiên – Huế đang ngày càng khẳng định và
phát huy vai trò của mình trong sự phát triển kinh tế của Trung bộ nói riêng và sự phát
triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung. Trong giai đoạn từ năm 2006 – 2011, tăng
cho sự tăng trưởng GDP của cả nước Việt Nam [14].
uế
trưởng GDP của tỉnh ổn định và duy trì trong khoảng 10% - 13% đã góp phần tích cực
H
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày càng nâng cao kéo
theo sự gia tăng của giá cả hàng hóa – dịch vụ thì nhu cầu làm giàu của người dân
tế
cũng tăng lên. Không ít người dân đã có suy nghĩ “Phi thương bất phú”, và đây là điều
lý giải cho việc vì sao số lượng hộ kinh doanh và doanh nghiệp được thành lập trên địa
h
bàn Tỉnh Thừa Thiên – Huế tăng lên đáng kể trong những năm qua. Sự phát triển hoạt
in
Khóa luận tốt nghiệp
với hơn 12.500 hộ kinh doanh để tiến hành khai thác và phát huy những lợi thế trong
thị trường bán lẻ này [5]. Kể từ khi gia nhập thị trường năm 2005, Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế đã không ngừng phát triển hoạt động cho vay
bổ sung vốn hỗ trợ các hộ kinh doanh và thu nhập từ hoạt động cho vay này luôn
chiếm một tỷ trọng tương đối trong tổng thu nhập của chi nhánh. Tuy nhiên, bên cạnh
mặt tích cực thì hoạt động cho vay hộ kinh doanh lại tiềm ẩn những rủi ro gây ra nhiều
tổn thất cho ngân hàng.
uế
Xuất phát từ những nhận thức trên cũng như từ thực tế trong quá trình thực tập tại
ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế trong thời gian qua, tôi nhận
H
thấy việc đánh giá chất lượng cho vay hộ kinh doanh là một việc làm rất cần thiết. Có
như thế, chi nhánh mới có thể đánh giá một cách khách quan những mặt tích cực và
tế
nhìn nhận những vấn đề còn tồn tại về chất lượng các khoản vay để đưa ra những giải
pháp phù hợp. Từ những yêu cầu đặt ra đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá chất
cK
in
2
Khóa luận tốt nghiệp
4. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: thời gian thực tập từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2012 và số
liệu tiến hành nghiên cứu được Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh
Huế cung cấp trong giai đoạn 2009 – 2011.
Về không gian: tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh
Huế.
uế
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính
H
Đọc, phân tích, tổng hợp thông tin từ giáo trình, sách báo, văn bản pháp luật,
tế
tài liệu nghiệp vụ, phỏng vấn chuyên gia về những vấn đề có liên quan đến hoạt động
cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng.
h
Phương pháp định lượng
uế
loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
H
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”, trong đó “hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp
tế
vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [12].
1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
in
h
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là Creditium, có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm.
Dựa trên sự tin tưởng, tín nhiệm đó, các bên sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một
cK
lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất
định và hoàn trả cả gốc và lãi. Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan
họ
hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010: “cấp tín dụng là việc thỏa
2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng” [6].
H
1.1.3.3. Điều kiện vay vốn
tế
Cũng theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN thì tổ chức tín dụng phải xem xét
và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:
in
sự theo quy định của pháp luật:
h
“1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
cK
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
họ
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” [6].
tế
1.1.3.4. Quy trình cho vay
H
5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
Việc cho vay nói riêng hay cấp tín dụng nói chung cho khách hàng cần phải được
h
NHTM tiến hành theo một quy trình cụ thể gọi là quy trình cho vay/quy trình tín dụng.
in
“Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu
cK
cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân
và thanh lý hợp đồng tín dụng” [4]. Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có tác dụng
làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan
họ
trong hoạt động tín dụng, làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về
- Phỏng vấn khách hàng
Thu thập thông tin
qua phỏng vấn,
viếng thăm, trao
đổi
Tổ chức phân tích và thẩm định:
- Pháp lý
- Bảo đảm nợ vay
uế
Hợp đồng tín dụng
h
Chấp thuận
Giấy báo lý
do
Từ chối
tế
Quyết định tín dụng:
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết
Vi phạm
hợp đồng
Giám sát
Không đủ
Không đúng hạn
Đầy đủ và đúng hạn
Biện pháp:
- Cảnh cáo
- Tăng cường kiểm soát
- Ngừng giải ngân
- Tái xét tín dụng
Thanh lý hợp đồng
tín dụng bắt buộc
Thanh lý hợp đồng
tín dụng mặc nhiên
Xử lý:
- Tòa án
- Cơ quan thẩm quyền
Không đủ
Không đúng hạn
bảo đảm bằng tài sản;
b) Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định
h
của Chính phủ;
in
c) Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín
cK
chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội” [1].
1.2. Một số vấn đề về hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương
họ
mại
1.2.1. Những vấn đề chung về hộ kinh doanh
Đ
ại
a. Khái niệm hộ kinh doanh
Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp đã định nghĩa:
“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người
tế
khoản nợ của HKD.
h
c. Nguồn vốn hoạt động của hộ kinh doanh
in
Bất kỳ một HKD nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) đều
cần phải có nguồn vốn để đầu tư vào những tài sản. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của
cK
HKD tương tự như cơ cấu tài sản – nguồn vốn của những doanh nghiệp và HKD có
thể được xem như là mô hình thu nhỏ của doanh nghiệp.
họ
Tài sản của HKD bao gồm tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ).
Trong đó: TSCĐ là tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như máy
Đ
ại
móc thiết bị, phương tiện vận tải, … và TSLĐ là tài sản chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh như nguyên/nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, tài sản
dưới dạng các khoản phải thu, … Nguồn vốn của HKD được hình thành từ vốn tự có
tế
khoản vay có thể lên đến vài tỷ đồng.
Nguồn trả nợ của các món vay này chủ yếu là từ thu nhập của hoạt động
h
SXKD và một phần là từ các nguồn khác nên khả năng trả nợ của khách hàng phụ
in
thuộc vào tình hình hoạt động của HKD.
thương mại
cK
1.3. Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
thương mại
họ
1.3.1. Khái niệm chất lượng và chất lượng cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
Đ
ại
1.3.1.1. Khái niệm chất lượng
Đối với ngân hàng: Mục tiêu cuối cùng mà NHTM đặt ra đối với hoạt động tín
dụng đó là tối đa hóa lợi nhuận, điều này đạt được khi chất lượng của các khoản vay
tế
được đảm bảo. Chất lượng cho vay HKD được đảm bảo khi nó thỏa mãn những yêu
cầu của NHTM đặt ra, đó là: tăng trưởng tín dụng đồng thời phải đảm bảo an toàn và
in
doanh đứng trên góc độ của ngân hàng.
h
hiệu quả. Trong phạm vi đề tài này, tác giả phân tích chất lượng cho vay hộ kinh
hàng thương mại
cK
1.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng cho vay hộ kinh doanh của ngân
họ
Việc đánh giá chất lượng cho vay HKD của NHTM sẽ mang lại nhiều ý nghĩa:
Thứ nhất, việc đánh giá một cách khách quan và chính xác chất lượng các khoản
Đ
ại
H
doanh số thu nợ cho vay HKD của các năm đó. Đánh giá chất lượng cho vay HKD
thông qua mức độ đáp ứng yêu cầu tăng trưởng cho vay cần phải đánh giá trên ba chỉ
tế
tiêu: doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay HKD.
h
Doanh số cho vay: thể hiện lượng vốn mà NHTM đã giải ngân cho các
in
HKD vay trong một kỳ nhất định thường là một tháng, quý, năm; nó bao gồm cả lượng
vốn đã thu hồi và chưa thu hồi của NHTM trong kỳ đó. Chỉ tiêu này càng cao phản
cK
ánh quy mô hoạt động của NHTM đang ngày càng mở rộng, ngày càng đáp ứng nhu
cầu vốn hỗ trợ các HKD hoạt động. Chất lượng cho vay HKD sẽ đảm bảo trong điều
họ
kiện doanh số cho vay tăng lên và không có nợ quá hạn đối với những món vay này.
Doanh số thu nợ: phản ánh số vốn mà NHTM đã thu hồi được từ các HKD
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
Dư nợ cho vay qua các năm tăng lên là do doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn
doanh số thu nợ trong kỳ, điều này thể hiện tình hình hoạt động của NHTM ngày càng
phát triển, NHTM đã thu hút được nhiều HKD đến vay vốn từ đó gia tăng lợi nhuận
của NHTM. Ngược lại, dư nợ cuối kỳ cho vay HKD giảm là do lượng tiền khách hàng
trả nợ lớn hơn so với lượng vốn ngân hàng mới giải ngân trong kỳ, điều này phản ánh
hoạt động của NHTM còn nhiều yếu kém, chưa phát huy khả năng tìm kiếm và khai
thác thị trường hoạt động của các HKD, làm giảm lợi nhuận của NHTM. Dư nợ cho
H
b. Nợ quá hạn, nợ xấu cho vay hộ kinh doanh
uế
vay càng tăng sẽ đảm bảo yêu cầu tăng trưởng tín dụng mà NHTM đặt ra.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của
tế
Thống đốc NHNN quy định:
“Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
h
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả
năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Nguyễn Thị Anh Thư – K42TCNH
13
Khóa luận tốt nghiệp
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3
Điều này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản
này;
uế
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
H
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
tế
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý” [7], [8].
Như vậy, nợ quá hạn và nợ xấu phản ánh chất lượng cho vay trong việc thỏa mãn
yêu cầu đảm bảo an toàn và hiệu quả của NHTM. Nợ quá hạn và nợ xấu của cho vay
HKD cần được phân tích theo 2 tiêu chí:
Tình hình tăng giảm nợ quá hạn, nợ xấu cho vay HKD: Tình hình nợ quá
hạn, nợ xấu cho vay HKD được thể hiện thông qua số dư của các khoản nợ quá hạn,
Nguyễn Thị Anh Thư – K42TCNH
14
Khóa luận tốt nghiệp
nợ xấu. ần phải tiến hành phân tích nợ quá hạn, nợ xấu theo nhiều tiêu chí để có thể
nhận biết rủi ro của các khoản vay đang tập trung trong những món vay kỳ hạn nào,
mục đích vay gì, ngành nghề kinh doanh là gì, … để có thể đánh giá một cách khách
quan chất lượng cho vay HKD và đưa ra những giải pháp phù hợp.
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cho vay HKD: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cho biết
trong 100 đồng vốn cho vay của NHTM đối với các HKD thì có bao nhiêu đồng là nợ
quá hạn, nợ xấu. Qua các năm, tỷ lệ này gia tăng phản ánh chất lượng của các món vay
tế
H
uế
là thấp và ngược lại.
Vòng quay vốn cho vay phản ánh khả năng thu hồi nợ và tốc độ luân chuyển vốn
tín dụng của NHTM. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện NHTM đã thu hồi được các khoản
cho vay, số vòng quay vốn lớn, tốc độ quay vòng vốn nhanh, đồng thời chỉ tiêu này
phản ánh sự chủ động và linh hoạt của NHTM trong việc tìm kiếm khách hàng và cho
biết chất lượng các khoản vay được đảm bảo. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao không
phải là tốt vì sau khi thu nợ, NHTM phải tìm kiếm những khách hàng mới và tốn kém
nhiều thời gian, chi phí cho nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vừa thu hồi được này.
H
uế
e. Mức sinh lời cho vay hộ kinh doanh
tế
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay HKD. Nó cho biết
bình quân mỗi 100 đồng vốn ngân hàng cấp cho HKD vay thì sẽ sinh ra bao nhiêu
h
đồng lãi thuần. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh lợi nhuận mang lại cho NHTM càng
in
cao, ngâng hàng cân đối được tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng lợi nhuận, mang lại
cK
hiệu quả trong hoạt động cho vay HKD.
a. Chính sách tín dụng của NHTM
Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay nói riêng của NHTM là hệ
thống các chủ trương, định hướng, quy định chi phối hoạt động tín dụng trong đó có
hoạt động cho vay. Tùy theo từng thời kỳ, giai đoạn mà mỗi NHTM đưa ra những
uế
chính sách mới phù hợp với mục tiêu của mình đồng thời thực hiện đúng những quy
H
định của NHNN.
Chính sách tín dụng của NHTM bao gồm những chính sách về lãi suất, về khách
tế
hàng vay vốn, về quy mô và giới hạn các khoản vốn vay, về kỳ hạn trả nợ, về công tác
quản lý rủi ro … Những điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cho vay theo những
h
chiều hướng khác nhau. Ví dụ: việc NHTM đưa ra quyết định hạn chế hay mở rộng
in
ngành nghề có độ rủi ro cao của các HKD được vay vốn sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn
cK
từ đó nâng cao chất lượng cho vay.
d. Năng lực quản trị của ngân hàng
Năng lực quản trị của ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược và mục tiêu
hoạt động, quảng bá các sản phẩm, lựa chọn phân đoạn thị trường, lựa chọn các kênh
uế
phân phối, … sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản vay. Ví dụ: việc ngân hàng
tập trung khai thác một thị trường các HKD có nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ gây khó
H
khăn trong vấn đề đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng của NHTM.
tế
1.3.4.2. Nhân tố khách quan
h
a. Nhân tố khách quan từ khách hàng vay vốn
in
Chất lượng cho vay HKD chịu tác động trực tiếp từ khách hàng vay vốn. Việc
khách hàng làm giả giấy tờ như giấy đăng ký kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích,
chất lượng tín dụng.
cK
Môi trường văn hoá – xã hội
Những vấn đề về văn hóa – xã hội như những thói quen, trình độ dân trí, …
của người dẫn sẽ ảnh hưởng đến thái độ hoàn trả, cách cư xử của khách hàng đối với
NHTM. Một khách hàng có thu nhập ổn định, trình độ học vấn cao sẽ có xu hướng
uế
thanh toán nợ đúng hạn từ đó NHTM có thể đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay.
Môi trường tự nhiên
H
Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các HKD tiến hành hoạt
tế
động thuận lợi. Ngược lại, môi trường tự nhiên khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng đến những
hoạt động như bảo quản hàng hóa, gây khó khăn cho HKD đồng thời ảnh hưởng đến
in
Môi trường công nghệ
h
khả năng trả nợ cho các món vay, làm giảm chất lượng cho vay của NHTM.
cK
Việc sử dụng công nghệ hiện đại sẽ tạo điều kiện cho việc đơn giản hóa các
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ
2.1. Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.1. Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2.1. Giới thiệu NHTMCP Á Châu Việt Nam
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Tên giao dịch Quốc tế
Asia Commercial Bank
Tên viết tắt
ACB
Mã chứng khoán
ACB – Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
tế
H
uế
Tên giao dịch Việt Nam
h
Logo
ngân hàng vào giai đoạn ổn định và phát triển. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng thương
mại cổ phần (NHTMCP) Á Châu đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do
thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, giấy phép số 533/GP-UB do UBND
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, NHTMCP Á Châu
(ACB) chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Tính đến
ngày 31/12/2011, số vốn điều lệ của ACB đạt mức 9.376.965.060.000 đồng và trở
thành một trong những NHTMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam hiện nay.
Với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, những năm qua,
Nguyễn Thị Anh Thư – K42TCNH
20
Khóa luận tốt nghiệp
ACB đã có nhiều nỗ lực trong việc tìm kiếm và khai thác thị trường bán lẻ Việt Nam,
được các chuyên gia trong ngành tài chính đánh giá là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt
Nam và đạt nhiều giải thưởng quan trọng.
2.1.2. Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Thành phố Huế nói riêng và tỉnh Thừa Thiên – Huế nói chung là một trong số
uế
những tỉnh, thành thuộc khu vực kinh tế trọng điểm Miền Trung và là một trong những
trung tâm du lịch lớn của Việt Nam. Với mục tiêu sớm trở thành Thành phố trực thuộc
H
Trung Ương, Thừa Thiên – Huế trở thành một thị trường tiềm năng cho các NHTM
0543.571175
Phòng giao dịch Phú Hội
30 Hùng Vương – TP.Huế
0543.936639
100 Hùng Vương – TP.Huế
0543.883699
Đ
ại
Chi nhánh Huế
Phòng giao dịch An Cựu
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy hoạt động
Giám đốc: là người phụ trách chung, phụ trách công tác tổ chức, điều
chuyển cán bộ, trực tiếp chỉ đạo phương hướng hoạt động của chi nhánh.
Phó giám đốc: là người hỗ trợ giám đốc, đảm bảo quá trình hoạt động của
chi nhánh thông suốt.
Nguyễn Thị Anh Thư – K42TCNH
21
doanh nghiệp (KHDN) của chi nhánh sẽ bao gồm các doanh nghiệp dưới hình thức là
các công ty và các doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
Bộ phận khách hàng cá nhân: là bộ phận trực tiếp giao dịch với các khách
uế
hàng cá nhân (KHCN), giới thiệu các sản phẩm – dịch vụ đến với khách hàng thông
qua các hoạt động như tìm kiếm khách hàng gửi tiền, vay vốn, phát hành và thanh toán
H
thẻ, chuyển tiền cá nhân trong và ngoài nước, các sản phẩm liên kết (bảo hiểm, tư
tế
vấn…).
Bộ phận vận hành: bao gồm 3 bộ phận
h
Bộ phận kế toán: chịu trách nhiệm về công tác kế toán, hạch toán thống
in
kê.
cK
Bộ phận hỗ trợ và nghiệp vụ (HT&NV): thực hiện các chức năng hỗ trợ
công tác nghiệp vụ chuyên môn cho các bộ phận như theo dõi hồ sơ vay, quản lý
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – CN Huế
ĐVT: triệu đồng
2010/2009
2011/2010
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
+/-
%
+/-
I. Thu nhập lãi thuần
16.408
18.049
19.854
1.641
6
10,71
6
9,68
- Thu lãi cho vay
30.382
33.421
36.763
3.039
10,00
3.342
10,00
- Thu lãi khác
40.332
44.364
2.337
193
9,99
212
9,98
1. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
1.995
2.194
2.413
199
9,97
219
9,98
63
69
H
1.369
1.506
124
9,96
137
10,01
692
761
837
69
9,97
76
9,99
286
14.164
1.171
10,00
1.288
10,00
(Nguồn: Bộ phận Kế toán ACB – CN Huế)
họ
VI. Tổng lợi nhuận trước thuế
%
1.245
cK
IV. Các khoản thu nhập khác
553
tế
2. Chi phí hoạt động dịch vụ
Khóa luận tốt nghiệp
số này của toàn hệ thống các NHTM trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên – Huế là trên dưới
3,5% và luôn gia tăng qua các năm 2009 – 2010 [11]. Điều này cho thấy ACB – CN
Huế vẫn còn nhiều hạn chế so với các NHTM khác về mảng dịch vụ. Do đó, chi nhánh
nên chú ý khai thác hoạt động này vì đây là hoạt động ít chịu rủi ro cho ngân hàng.
Bảng 2.4. Cơ cấu tổng thu nhập của ACB – CN Huế
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Giá
trị
Giá
trị
Tỷ trọng
(%)
70.770
95,25 77.847
Tỷ trọng
(%)
Năm 2011
Giá
trị
1,68
0,39
347
0,39
100,00 89.898
100,00
4. Các khoản thu nhập khác
74.296
0,38
315
100,00 81.725
h
Tổng thu nhập
286
tế
Xét về cơ cấu chi phí của ACB – CN Huế, tương tự thu nhập, ta có chi phí trả lãi
luôn chiếm tỷ trọng lớn khoảng 86% trong tổng chi phí, chi phí hoạt động chiếm 11%
và còn lại là chi phí cho các hoạt động khác. Điều này càng khẳng định vai trò là
người đi vay để cho vay của NHTM khi tập trung nguồn lực nguồn vốn huy động
nhằm mục đích cấp tín dụng kịp thời cho khách hàng.
Từ những phân tích trên, có thể nhận xét chung là hoạt động của chi nhánh là duy
trì, phát triển với tốc độ ổn định trong giai đoạn 2009 – 2011, đây là kết quả của những
cố gắng, phấn đấu không ngừng của toàn thể nhân viên ACB – CN Huế trong việc
bám sát chỉ tiêu, chính sách do NHTMCP Á Châu đặt ra.
Nguyễn Thị Anh Thư – K42TCNH
25