ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uế
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
----- -----
in
h
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN
NƯỚC THẢI
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
KHÓA HỌC: 2010 - 2014
Tr
uế
K44
tế
H
Låïp:
Khóa luận tốt nghiệp
tảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt luận văn. Đặc biệt là thầy giáo,
Đ
ại
TS. Bùi Đức Tính, giáo viên hướng dẫn trực tiếp đề tài, thầy đã tận
tình giúp đỡ với những chỉ dẫn hết sức quý báu giúp tôi giải quyết
những vướng mắc gặp phải.
ng
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các cán bộ Sở Tài Nguyên và Môi
ườ
Trường Gia Lai, đặc biệt là Chi Cục BVMT, Cô Nguyễn Thị Thanh
Hương và các anh chị đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện
Tr
thuận lợi trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Đ
ại
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn, đánh giá được khả năng tiếp nhận nước thải
của sông Ba đối với một số cơ sở sản xuất tại thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
ng
Từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nước sông Ba cho mục tiêu phát triển bền vững.
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
ườ
Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, từ Sở Tài Nguyên và Môi
Trường Gia Lai, Chi Cục BVMT tỉnh Gia Lai.
Tr
Tham khảo từ sách, báo, mạng Internet,…
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
in
ô nhiễm của các chất này từ các nguồn thải. Mức độ ô nhiễm tăng về phía hạ nguồn.
Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng nước sông
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Ba cho mục tiêu phát triển bền vững.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
iii
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Giả thiết về nguồn thải và nguồn tiếp nhận .............................................25
khối lượng................................................................................................28
Bảng 2.1.
Lượng cấp nguồn nước sông Ba cho chế biến sản phẩm nông – lâm
cK
nghiệp.......................................................................................................43
So sánh lượng thải của 3 cơ sở sx đối với QCVN 24:2009/BTNMT......45
Bảng 2.3.
Các quy định trong quản lý nguồn nước sông Ba ...................................46
Bảng 2.4.
Các thông số cơ bản của nước thải sản xuất tinh bột sắn. .......................55
Bảng 2.5.
Các thông số cơ bản của nước thải sản xuất nhà máy chế biến tinh bột
họ
Bảng 2.2.
sắn Gia Lai cơ sở 2 ..................................................................................56
Các thông số cơ bản của nước thải sản xuất nhà máy đường An Khê ....56
Bảng 2.7.
Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận ...................60
Bảng 2.14.
Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải .......................................................60
Tr
ườ
Bảng 2.11:
Bảng 2.15.
uế
Khóa luận tốt nghiệp
Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước ..........................61
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
iv
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.16.
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Đ
ại
họ
cK
in
h
nước thải từ các nguồn thải năm 2020.....................................................65
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
v
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Dạng phương pháp bảo toàn khối lượng để tính toán khả năng tiếp nhận
tế
H
Hình 1.1.
nước thải của nguồn nước .......................................................................23
Hình 1.2.
cK
Hình 1.4(b): Các nguồn thải cùng xả thải vào một vị trí..............................................29
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
vi
MỤC LỤC
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................i
in
h
tế
H
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU................................................ x
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................... 11
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................11
2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................13
1.1.3. Các phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận thải....................................21
1.1.3.1. Các phương pháp..................................................................................21
1.1.3.2. Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT về đánh giá khả năng tiếp nhận nước
ườ
thải của nguồn nước là các sông, suối, kênh, rạch tự nhiên. .............................22
1.1.3.3 Quy trình đánh giá khả năng tiếp nhận thải theo phương pháp bảo toàn
khối lượng..........................................................................................................27
1.2. Cơ sở thực tiễn....................................................................................................30
Tr
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn
nước trong nước.....................................................................................................30
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA SÔNG BA ĐỐI
tế
H
2.1.3.3. Cơ sở hạ tầng ........................................................................................39
2.1.3.4. Các ngành kinh tế chủ yếu....................................................................40
2.2. Hiện trạng sử dụng và quản lý nguồn nước sông Ba đoạn qua địa bàn thị xã An
Khê, tỉnh Gia Lai .......................................................................................................42
2.2.1. Năng lực sông Ba chung về lưu lượng, dòng chảy. ....................................42
Đ
ại
2.2.2.. Hiện trạng sử dụng nguồn nước sông Ba trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh
Gia Lai ...................................................................................................................42
2.2.3. Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm trên sông Ba đoạn qua địa bàn thị xã An
ng
Khê, tỉnh Gia Lai ...................................................................................................44
2.2.3.1. Nguồn ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp và chế biến nông – lâm sản .44
2.2.3.2. Nguồn ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt .................................................45
ườ
2.3.3. Hiện trạng quản lý nguồn nước sông Ba trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh
Gia Lai ...................................................................................................................46
2.3. Nguyên nhân và hậu quả của việc suy thoái chất lượng nước sông Ba qua địa
bàn thị xã An Khê. tỉnh Gia Lai ................................................................................50
Tr
2.3.1. Nguyên nhân................................................................................................50
2.3.2. Hậu quả........................................................................................................52
2.4.4. Tính toán tải lượng ô nhiễm của chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp
nhận .......................................................................................................................60
2.4.5. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải ......................................................60
2.5. Dự báo khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ba đối với một số cơ sở sản xuất
cK
tại thị xã An Khê tỉnh Gia Lai đến năm 2020. ..........................................................62
họ
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHO PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG ................................................................................................ 66
3.1. Định hướng nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước sông Ba ...................66
3.2. Một số giải pháp nhằm quản lý chất lượng nguồn nước sông Ba thị xã An Khê,
tỉnh Gia Lai................................................................................................................66
3.2.1. Tăng cường công tác quản lý, giám sát chất lượng các nguồn thải trước khi
xả trực tiếp ra sông Ba...........................................................................................66
Đ
ại
3.2.2. Xây dựng chế độ quản lý tổng hợp nguồn nước sông Ba ...........................67
3.2.3. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về tài nguyên môi trường cho các đơn
vị quản lý trên địa bàn ...........................................................................................67
ng
3.2.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ...............................................................69
3.2.5. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT, bảo vệ tài
Nhu cầu oxi sinh hóa.
COD
Nhu cầu oxi hóa học.
TSS
Chất rắn lơ lửng.
N-NH4
Amoni.
P-PO4
Phosphat.
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường.
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam.
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam.
h
tế
H
KNTN
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Công nghiệp hóa.
HĐH
Hiện đại hóa.
Tr
ườ
ng
CNH
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
x
dưới nước, đồng thời ảnh hưởng đến việc lấy nước sông dùng cho các mục đích sử
họ
dụng khác nhau.
Sông Ba là một trong 9 hệ thống sông chính ở nước ta và là sông lớn nhất ở Nam
Trung Bộ. với diện tích 13.900 km2 ( trong đó khoảng 8656 km2 nằm trong tỉnh Gia
Đ
ại
Lai). Bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1200m ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai, sông Ba
chảy qua nhiều địa phận thuộc tỉnh Gia Lai, chảy vào tỉnh Phú Yên và cuối cùng đổ ra
biển ở cửa Đà Rằng.
Sông Ba đã gắn liền với nét văn hóa bao đời nay của các đồng bào người Kinh.
ng
BaHnar, Jrai…, và là nguồn sống của hàng triệu người dân tộc thuộc các huyện, thị xã ở
Phía Đông của tỉnh Gia Lai cũng như nhiều địa phương của tỉnh Phú Yên.
Thế nhưng, thời gian gần đây, Sông Ba trở nên cạn kiêt và có những lúc trong
ườ
tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến đời sống sản xuất- sinh hoạt của
cộng đồng dân cư vùng hạ lưu sông.
Tr
phát triển bình thường của hệ sinh thái sông Ba và nhu cầu dùng nước cho các ngành kinh
h
tế cũng như hoạt động người dân.
in
Cùng với vấn đề cạn kiệt dòng nước, chất lượng môi trường nước Sông Ba cũng
trở nên báo động, đã có lúc gây hoang mang cho người dân ở khu vực. Chính vì thế, trên
cK
nhiều đoạn sông Ba xảy ra tình trạng bị ô nhiễm, đặc biệt là đoạn chảy qua địa bàn thị
xã An Khê nước có màu đen và bốc mùi hôi thối, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời
sống nhân dân hai bên dòng sông. Kết quả quan trắc môi trường nước sông Ba tại một
số điểm bị ảnh hưởng việc xả thải của các cơ sở sản xuất thuộc lưu vực sông cho thấy
họ
một số chỉ tiêu môi trường vượt ngưỡng quy chuẩn quy định, không đảm bảo cho mục
đích nước cấp sinh hoạt, bảo tồn động vật thủy sinh hoặc thậm chí cho mục đích tưới
tiêu thủy lợi. Điển hình tại các điểm: cách 50m trên trạm bơm nhà máy đường An Khê;
Đ
ại
dưới nguồn thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Gia Lai cơ sở 2 của Công ty trách nhiệm
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
vấn đề xả lũ hay hạn chế hậu quả lũ lụt lưu vực sông. Vấn đề môi trường, chất lượng
quyết vấn đề này cần có sự đầu tư các đề tài nghiên cứu khoa học, từ đó đề xuất các
tế
H
giải pháp quản lý hiệu quả chất lượng nước sông Ba cho mục tiêu phát triển bền vững.
uế
nước sông Ba cũng được quan tâm rất nhiều trong thời gian gần đây, nhưng để giải
Ngày 27 tháng 7 năm 2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy
định việc “Cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước”. Ngày 19 tháng 3 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành
Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT quy định việc “Đánh giá khả năng tiếp nhận nước
h
thải của nguồn nước là các sông, suối, kênh, rạch tự nhiên”. Đây là một thông tư quan
in
* Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng tiếp nhận nước thải của
ườ
nguồn nước.
Đánh giá chất lượng nước sông Ba đoạn qua địa bàn thị xã An Khê thuộc tỉnh
Tr
Gia Lai.
Đánh giá được khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ba đối với một số cơ sở
sản xuất đoạn qua địa bàn thị xã An Khê đối với chất ô nhiễm.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nước sông Ba
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin tài liệu từ các nguồn cung cấp thông
tin là các văn bản, báo cáo, các tài liệu thống kê có liên quan đến đánh giá khả năng
Đ
ại
tiếp nhận nước thải và công tác bảo vệ môi trường từ Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc
Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia lại. Ngoài ra, các thông tin liên quan trên sách
báo và được đăng tải trên mạng internet.
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
ng
Tổng hợp và phân tích thống kê các tài liệu thu thập được về nguồn nước tiếp
nhận, nguồn nước thải của sông Ba thuộc tỉnh Gia Lai.
Ngoài ra, các phương pháp nói trên còn được sử dụng để phân tích tổng quan các
ườ
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đáp ứng mục đích nghiên cứu đặt ra.
4.3. Phương pháp bảo toàn khối lượng
Tr
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm có sẵn
h
Chương II: Thực trạng tiếp nhận nước thải của sông Ba đối với một số cơ sở
in
sản xuất tại thị xã An Khê tỉnh Gia Lai.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Chương III: Định hướng và đề xuất các giải pháp cho phát triển bền vững.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
uế
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập ý kiến của các
15
nguồn tiếp nhận.
Tải lượng ô nhiễm tối đa là khối lượng lớn nhất của chất ô nhiễm có thể có trong
lượng nước của nguồn nước tiếp nhận [1].
cK
nguồn nước tiếp nhận mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng mục tiêu chất
Mục tiêu chất lượng nước là mức độ chất lượng nước của nguồn nước tiếp nhận
họ
cần phải duy trì để bảo đảm mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận.
Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm của sông phụ thuộc vào đặc điểm của sông,
nồng độ, tải lượng chất ô nhiễm sẵn có trong sông (tải lượng ô nhiễm nền). Tải lượng
Đ
ại
ô nhiễm nền là khối lượng chất ô nhiễm hiện có trong nguồn nước (trong một đơn vị
thời gian xác định) khi chưa tiếp nhận nước thải.
Hệ số an toàn(Fs) là hệ số dùng để bảo đảm mục tiêu chất lượng nước của nguồn
nước tiếp nhận và việc sử dụng nước dưới hạ lưu khi đánh giá khả năng tiếp nhận
nước thải của nguồn nước mà do nhiều yếu tố tác động không chắc chắn trong quá
ng
dụng đó; tiếp đến là phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến chất lượng của nguồn nước
đó, bao gồm: Đặc điểm nguồn nước tiếp nhận; Đặc điểm nguồn nước thải; Các yếu tố
về thời tiết, khí hậu…
Mục đích sử dụng nước và tiêu chuẩn chất lượng nước mặt:
Mục đích sử dụng của nguồn nước và tiêu chuẩn chất lượng nước mặt là 2 loại
h
thông tin cần biết trước hết trong việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của
in
nguồn nước. Nguồn nước được sử dụng cho mục đích gì thì tương ứng cần có tiêu
chuẩn chất lượng nước thích hợp.
cK
Mục đích sử dụng nước:
Mỗi nguồn nước, mỗi đọan sông thường được dùng với một số mục đích khác
nhau hoặc được khai thác sử dụng tổng hợp, chẳng hạn như cấp nước cho sinh hoạt,
cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, giải trí, du lịch, ...
họ
Hiện nay đã có một số địa phương có quy định cụ thể về phân vùng khai thác, sử
dụng nguồn nước cho các sông suối trên địa bàn của địa phương mình. Tuy nhiên, hầu
hết các địa phương trên toàn quốc đều chưa có quy định về phân vùng mục đích sử
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Mục đích sử dụng nguồn nước là căn cứ xác định Tiêu chuẩn chất lượng nước
nước được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
tế
H
được dùng để đánh giá KNTN là tiêu chuẩn cho mục đích sử dụng nước cao nhất
(nước sạch nhất).[8].
Mục đích sử dụng nguồn nước phải được UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho
địa phương mình, hoặc được xác định trong các quy hoạch tài nguyên nước được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Trong những trường hợp khác (chưa có quy định hoặc chưa
h
có quy hoạch), thì mục đích sử dụng nguồn nước phải căn cứ vào tình hình thực tế sử
in
dụng nguồn nước ở đoạn sông.[8].
thải hay chưa thì cần phải xem xét chất lượng nước của đoạn sông đó đã vượt quá tiêu
chuẩn nước mặt thích hợp cho mục đích sử dụng nước của đoạn sông đó hay chưa.[8].
Nếu một nguồn nước sông hay một đọan sông nào đó được dùng để cấp nước
Tr
cho sinh hoạt thì yêu cầu về chất lượng nước của đoạn sông đó phải đạt tiêu chuẩn về
nước mặt loại A1 của QCVN 08: 2008/BTNMT. Khi chất lượng nước sông đã vượt
quá QCVN 08: 2008/BTNMT loại A1 có nghĩa là đọan sông đó không còn khả năng
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
uế
mặt thích hợp, là cơ sở để xem xét trong đánh giá KNTN. Trong trường hợp nguồn
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Đức Tính
tiếp nhận nước thải nữa. Tuy nhiên, nếu nguồn nước của đoạn sông đó không được
nào chất lượng nước sông vượt quá TCVN 6774-2000 thì đoạn sông đó mới được coi
là không còn khả năng tiếp nhận nước thải nữa.
tế
thành ra nhiều các dòng chảy ngang, dòng chảy xoáy cục bộ trong sông và tác động
Đ
ại
đến khả năng xáo trộn, khuếch tán các chất ô nhiễm có trong nước. Dòng nước có
nhiều xoáy cũng sẽ tạo điều kiện cho ôxy trong không khí hòa tan vào nước, tác động
đến quá trình sinh hóa diễn ra trong nước.
Thành phần, nồng độ thông số ô nhiễm có trong nước sông:
ng
Không có nguồn nước sông nào là sạch tuyệt đối. Trong nguồn nước sông có thể
có sẵn một số các chất ô nhiễm với các nồng độ khác nhau. Nếu nồng độ của các
ườ
thông số ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước càng cao thì càng hạn chế khả năng tiếp
nhận nước thải của nguồn nước đối với các chất ô nhiễm đó. Ngoài ra trong nguồn
nước sông luôn có sẵn một số các chất hóa học nhất định. Nguồn gốc của các chất hóa
Tr
học này là từ nước mưa rửa trôi trên mặt đất hoặc từ nước ngầm chảy chảy qua các
tầng đất rồi chảy ra sông.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
uế
h
cản trở dòng chảy, dẫn đến nguồn nước bị tù đọng và có tác động xấu đế khả năng tiêu
in
thoát chất ô nhiễm.
Do vậy, hệ sinh thái thuỷ sinh là yếu tố tác động quan trọng đến khả năng xáo
cK
trộn, phân hủy, tự làm sạch của nguồn nước đối với các chất ô nhiễm. Thông thường,
hệ sinh thái thủy sinh càng phong phú thì khả năng tự làm sạch của nguồn nước càng
lớn. Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng hệ sinh thái của các đầm lầy, các khu đất
ngập nước để xử lý nước thải.
họ
Đặc điểm của nguồn nước thải:
Thành phần, nồng độ thông số ô nhiễm có trong nước thải:
Nước thải gồm nhiều loại với rất nhiều thành phần khác nhau và làm ô nhiễm
Đ
ại
nguồn nước theo các cách khác nhau. Dưới đây là một số chất điển hình.
Chất hữu cơ, chủ yếu từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp thực phẩm, phân súc
vật. Lượng chất hữu cơ có thể phân huỷ bằng phương pháp sinh học đựoc đo bằng các
Các đặc tính vật lý như nhiệt độ, độ đục, mầu nước, cũng đóng những vai trò
Lưu lượng xả, phương thức xả, chế độ xả, vị trí xả:
tế
H
quan trọng do tác động tới các thông số khác.
Lưu lượng nước thải có liên quan trực tiếp đến chế độ thủy lực và khả năng pha loãng
của sông; do vậy, tác động trực tiếp đến khả năng tiếp nhận nước thải của sông.
Các phương thức xả khác nhau (xả trên mặt, xả ngầm, xả đáy, xả ven bờ, xả giữa
h
sông, ...) và chế độ xả khác nhau (liên tục hay gián đoạn) đều có tác động đến khả
in
năng pha loãng, khuếch tán, phân hủy chất ô nhiễm; do vậy, tác động đến khả năng
tiếp nhận nước thải của sông. Chẳng hạn, nếu nước thải được xả ngầm vào giữa sông
Các yếu tố về thời tiết, khí tượng:
cK
thì các chất ô nhiễm sẽ được khuếch tán nhanh hơn nhiều so với phương thức xả tràn
với chất ô nhiễm
Tải lượng tối đa
của chất ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm sẵn có trong
-
nguồn nước của chất ô nhiễm
Trong 2 đại lượng, tải lượng ô nhiễm đến từ thượng lưu có thể được đánh giá dễ
Tr
dàng, trong khi đó tải lượng ô nhiễm tối đa có thể tiếp nhận thì phức tạp hơn.
Trên thực tế, có 2 trường hợp tính tải lượng ô nhiễm tối đa có thể tiếp nhận:
- Tải lượng đối đa khi chỉ quan tâm đến sự pha loãng;
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
uế
súc. Thông số đặc trưng cho loại ô nhiễm này là coliform.
21
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.2. Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải
họ
của nguồn nước là các sông, suối, kênh, rạch tự nhiên.
Cơ sở phương pháp.
Cơ sở của dạng phương pháp này là áp dụng một cách đơn giản hóa bài toán bảo
toàn khối lượng đối với các chất ô nhiễm sẵn có trong nguồn nước và gia nhập từ
Đ
ại
nguồn xả thải. Bằng việc đặt ra giả thiết đơn giản rằng các chất ô nhiễm sau khi đi vào
nguồn nước tiếp nhận sẽ không tham gia vào các quá trình biến đổi trong nguồn nước,
bao gồm các quá trình [1]:
- Lắng đọng, tích lũy và sau đó có thể giải phóng các chất ô nhiễm trong trầm
ng
tích (ví dụ: quá trình lắng đọng, tích lũy photpho trong trầm tích và giải phóng chúng
từ trầm tích do quá trình xáo trộn hoặc do hàm lượng oxy hòa tan thấp);
ườ
- Tích đọng các chất ô nhiễm trong thực vật, động vật thủy sinh (ví dụ: quá trình
tích đọng sinh học các kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong cá);
- Tương tác vật lý hoặc sinh học của các chất ô nhiễm trong nguồn nước (ví dụ:
đa của chất ô nhiễm.
trong nguồn nước của
chất ô nhiễm.
tế
H
chất ô nhiễm.
Tải lượng ô nhiễm sẵn có
Đ
ại
họ
cK
in
h
Dạng phương pháp bảo toàn khối lượng có thể được mô tả dưới dạng hình 1.1.
Hình 1.1. Dạng phương pháp bảo toàn khối lượng để tính toán khả năng tiếp
nhận nước thải của nguồn nước [1]
Trình tự đánh giá.