SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TẢI LƯNG Ô
NHIỄM CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KHU VỰC
LÊ MINH XUÂN – BÌNH CHÁNH
TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC
THẢI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ Tp. HCM, Tháng 05 năm 2006
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 1 -
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các bản đồ, biểu đồ và hình vẽ
2.3.8. Bưu chính viễn thông 23
2.3.9. Hiện trạng phát triển cơ cấu hạ tầng xã hội 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯNG NƯỚC KHU VỰC LÊ
MINH XUÂN – BÌNH CHÁNH 27
3.1. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ 27
3.1.1. Vò trí lấy mẫu 27
3.1.2. Toạ độ vò trí lấy mẫu 28
3.1.3. Bản đồ vò trí lấy mẫu nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ 29
3.1.4. Thời gian quan trắc 30
3.1.5. Phương pháp quan trắc 30
3.1.6. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ 34
3.1.7. Quy trình vận hành cống ngăn mặn và kết quả đo lưu lượng nước mặt
kênh rạch trong khu vực 43
3.2. Kết quả điều tra các cơ sở sản xuất trong khu vực lê Minh Xuân – Bình
Chánh
47
3.2.1. Các cơ sở sản xuất nằm trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân 47
3.2.2. Các cở sở sản xuất trong khu tiểu thủ công nghiệp 55
3.2.3. Các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp 55
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 3 -
3.3. Kết quả trên bản đồ MAPINFO 63
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN TRÊN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG 68
4.1. Giới thiệu các mô hình ứng dụng 68
4.1.1. Giới thiệu mô hình thủy lực DYNHYD 68
4.1.2. Mô hình chất lượng nước WASP6 75
4.2. Ứng dụng mô hình DYNHYD và WASP6 để mô phỏng chất lượng nước 81
4.2.1. Xây dựng hệ dữ liệu đầu vào của mô hình 81
6.1.2. Mô hình hoá và tính toán tải lượng 136
6.2. Kiến nghò 137
6.2.1. Giải pháp quản lý tổ chức 137
6.2.2. Giải pháp kỹ thuật 138
6.2.3. Giải pháp tác động môi trường xã hội 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục A : Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về chất lượng nước
Phụ lục B : Các phương pháp phân tích chất lượng nước
Phụ lục C : Một số hình ảnh khảo sát
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AAS : Quang phổ hấp thu nguyên tử
BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh học
BVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
CN – TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
COD : Nhu cầu oxy hoá học
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 5 -
DO : Oxy hòa tan
HEPZA : Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp TP.HCM
GPS : Thiết bò đònh vò vệ tinh
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TVN : Thực vật nổi
Hình 3.16 Diễn biến nồng độ DO trong nước kênh (mùa khô nước ròng)
Hình 3.17 Diễn biến nồng độ Zn trong nước kênh (mùa khô nước ròng)
Hình 3.18 Diễn biến nồng độ Cr trong nước kênh (mùa khô nước ròng)
Hình 4.1 Sơ đồ mạng lưới mô hình
Hình 4.2 Sơ đồâ mô phỏng phần thủy lực
Hình 4.3 Sơ đồ trình tự nhập liệu mô hình DYNHYD5 và WASP6
Hình 4.4 Sơ đồ hoá hệ thống kênh bằng mạng nút và đoạn
Hình 4.5
Bản đồ vò trí quan trắc chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An
Hạ
Hình 4.6 Kết quả độ sâu kênh rạch khu vực vào mùa khô
Hình 4.7 Kết quả lưu lượng nước kênh vào mùa khô
Hình 4.8 Kết quả diễn biến nồng độ BOD theo thời gian
Hình 4.9 Kết quả diễn biến nồng độ DO theo thời gian
Hình 4. 10 Kết quả diễn biến nồng độ ∑Nitơ theo thời gian
Hình 4.11 Kết quả diễn biến nồng độ ∑Photpho theo thời gian
Hình 4.12 Kết quả diễn biến nồng độ Cu theo thời gian
Hình 4.13 Kết quả diễn biến nồng độ Cd theo thời gian
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 7 -
Hình 4.14 Kết quả diễn biến nồng độ Zn theo thời gian
Hình 4.15 Kết quả diễn biến nồng độ Pb theo thời gian
Hình 4.16 Kết quả diễn biến nồng độ Cr theo thời gian
Hình 4.17 Kết quả diễn biến nồng độ BOD theo thời gian
Hình 4.18 Kết quả diễn biến nồng độ Zn theo thời gian
Hình 4.19 Kết quả diễn biến nồng độ Cr theo thời gian
Hình 4.20 Kết quả diễn biến nồng độ BOD theo thời gian
Hình 4.21 Kết quả diễn biến nồng độ Zn theo thời gian
Bảng 2.7
Giá trò và tốc độ tăng GTSX CN – TTCN trên đòa bàn huyện
Bình Chánh
Bảng 2.8 Thông số kỹ thuật của các trạm biến thế
Bảng 2.9 Số lượng, mật độ bưu cục và điện thoại huyện Bình Chánh
Bảng 2.10 Số lượng trường, lớp và số giáo viên, học sinh năm 2003 – 2004
Bảng 2.11 Diễn biến một số chỉ tiêu xã hội huyện Bình Chánh
Bảng 3.1 Vò trí toạ độ lấy mẫu nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ
Bảng 3.2 Các phương pháp phân tích chất lượng nước
Bảng 3.3
Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều kiệt
(tháng 10/2004)
Bảng 3.4
Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều cường
(tháng 10/2004)
Bảng 3.5
Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều kiệt
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 9 -
(tháng 04/2005)
Bảng 3.6
Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều cường
(tháng 04/2005)
Bảng 3.7
Kết quả đo lưu lượng kênh Xáng và An Hạ tháng 10/2004 và
04/2005
Bảng 3.8
Kết quả đo lưu lượng các kênh nhỏ trong khu vực vào tháng
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 10 -
Bảng 5.2 Vò trí xả thải và lưu lượng thải
Bảng 5.3 Lưu lượng thải tối đa vào kênh 6
Bảng 5.4 Tải lượng thải tối đa vào kênh 6
Bảng 5.5 Lưu lượng thải tối đa vào kênh 8
Bảng 5.6 Tải lượng tối đa vào kênh 8
CHƯƠNG 1
MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH CẦN
THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thành ph Hồ Chí Minh là đô thò lớn nhất của Việt Nam, với nền công nghiệp,
dòch vụ phát triển nhanh. Cùng với công nghiệp các hoạt động từ giao thông, du
lòch, thương mại và gia tăng dân số để đáp ứng cho nhu cầu phát triển. Trong đó
hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã và đang góp phần làm
tăng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất và tác động mạnh
mẽ tới môi trường xã hội.
Nằm trong vùng tứ giác kinh tế, TP. Hồ Chí Minh có tốc độ thu hút vốn đầu tư nước
ngoài và xây dựng các khu công nghiệp tập trung rất cao. Theo số liệu của sở Tài
nguyên và Môi trường đến năm 2004 thành phố có 2 khu chế xuất và 12 khu công
nghiệp được thành lập. Bên cạnh đó do yếu tố lòch sử phát triển của thành phố qua
bao biến cố với nền sản xuất công nghiệp trước giải phóng 1975 là tự phát, quy mô
hộ sản xuất dưới hình thức quản lý nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu có thời gian
sử dụng, khai thác từ 25 – 30 năm thậm chí 40 năm, các cơ sở nằm trong gia đình,
xen kẽ khu dân cư, không có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
Cùng với phát triển của công nghiệp là một lượng lớn chất thải (rắn, lỏng và khí)
phát sinh gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường. Trên đòa bàn thành phố hiện nay
đã có nhiều khu vực chòu ảnh hưởng nghiêm trọng do hoạt động sản xuất công
nghiệp tập trung và kể cả tiểu thủ công nghiệp. Các cơ sở sản xuất này nằm xen kẽ
sức khỏe của người dân ở các xã lân cân như: Tân Nhựt, Lê Minh Xuân và Bình
Lợi.
Trước yêu cầu cấp bách của thực tế, đề tài :“Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô
nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh. Tính toán khả
năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý” là hết sức cần thiết với hy
vọng đóng góp tích cực vào việc quản lý một cách hữu hiệu các nguồn nước thải
của các cơ sở, xí nghiệp khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh, như là bước đi ban
đầu đặt cơ sở cho cấp giấy phép kinh doanh, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường và chương trình giám sát, quan trắc
môi trường hoạt động có hiệu quả, nhằm giúp các nhà quản lý môi trường tốt hơn.
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 12 -
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Điều tra tải lượng ô nhiễm của các cơ sở, xí nghiệp di dời trên đòa bàn Bình
Chánh.
- Tính toán khả năng chòu tải nguồn tiếp nhận khu vực Lê Minh Xuân – Bình
Chánh, nơi di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm từ nội thành thành phố Hồ Chí
Minh tới.
- Đề xuất các phương pháp quản lý nước thải và biện pháp xử lý các cơ sở, xí
nghiệp vi phạm xả thải theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Những nội dung nghiên cứu bao gồm:
•
Khảo sát điều tra thực trạng xu hướng phát triển, hoạt động công nghiệp khu
vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh.
Xuân-Bình Chánh (DO, BOD
5
, COD, ΣN, ΣP, kim loại: Cu, Cd, Cr, Zn và Pb).
•
Đề xuất các biện pháp quản lý, lòch trình trong công tác quản lý nước thải công
nghiệp.
1.4. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
- Các cơ sở, xí nghiệp hoạt động, sản xuất tại khu vực Lê Minh Xuân – Bình
Chánh.
- Nước thải của các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh:
Thông số ô nhiễm: DO, BOD
5
, COD,
∑
N,
∑
P, kim loại : Cu, Cd, Cr, Zn và Pb.
- Nguồn nước mặt khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh :
Thông số ô nhiễm: DO, COD, BOD
5
,
∑
N,
∑
P, kim loại : Cu, Cd, Cr, Zn và Pb.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập, xử lý và đánh giá số liệu.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp thu mẫu và đo nhanh hiện trường.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.
huyện Bình Chánh.
• Phía Bắc giáp : Xã Phạm Văn Hai;
• Phía Đông giáp : Quận Bình Tân và xã Tân Nhựt;
• Phía Nam giáp : Xã Bình Lợi;
• Phía Tây giáp : Xã Bình Lợi.
Với vò trí đòa lý nằm ở cửa ngõ phía Tây vào TP. Hồ Chí Minh, nối liền các trục
giao thông quan trọng: Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ 10 và Tỉnh lộ 50,
đây là những trục
Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP)
57 A Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, T/p. HCM - 15 -
giao thông chính từ các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đến thành phố Hồ Chí
Minh, các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Bản đồ vò trí khu vực Lê Minh Xuân so với huyện Bình Chánh được thể hiện trên
hình 2.1