1
6383-7
23/5/200
7Hà nội, 12/2005 2
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT BIỂN
DE Tác giả: Dương Văn Hải, Lê Tơn, Nguyễn Thái Hà,
Nguyễn Trọng Phương, Lê Khánh Phồn, Vũ
Bá Dũng, và nnk
Chủ nhiệm chuyên đề : Dương Văn Hải
BÁO CÁO
kÕt qu¶ thu thËp xö lý tæng hîp
MỤC LỤC Trang
Mở đầu
2
Chương I. Phương pháp xử lý tổng hợp tài liệu
3
I. Tính liều tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài) 3
II. Thành lập bản đồ (sơ đồ) tổng hợp địa chất – môi trường phóng
xạ các vùng nghiên cứu
3
Chương II. Kết quả đánh giá tổng hợp tài liệu thu được
4
I. Vùng Nông Sơn (Quảng Nam) 4
II. Vùng Phong Thổ (Lai Châu) 20
III. Vùng Hàm Tân (Bình Thuậ
n) 34
Kết luận
46
Phụ lục I. Bảng kê các tài liệu thu thập phục vụ đề tài “ Nghiêncứu
đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ tại ba huyện Phong thổ
(Lai Châu), Nông Sơn (Quảng Nam) và Hàm Tân (Bình Thuận)”
47
Bảng kê danh mục báo cáo vùng Phong Thổ 48
Bảng kê danh mục báo cáo vùng Nông Sơn 51
Bảng kê danh mục báo cáo vùng Hàm Tân 56
Bảng kê danh mục báo cáo tổng hợp các vùng Phong Thổ, Nông Sơn, Hàm
nói trên.
Theo đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt và nhiệm vụ được giao, các tác
giả của chuyên đề tài đã tiến hành thu thập, khaui thác, xử lý tổng hợp các tài liệu về
địa chất, địa vật lý, tài nguyên khoáng sả
n đã có trong các khu vực nghiên cứu làm cơ
sở cho việc hoàn thành các nội dung khoa học của đề tài. Toàn bộ các tài liệu đã thu
thập và tổng hợp được thống kê trong phụ lục 1 của báo cáo này. Có thể nói nguồn tài
liệu thu thập được khá phong phú, tuy nhiên vấn đề địa chất môi trường và đặc biệt là
môi trường phóng xạ chưa được làm rõ mà cần được xử lý tổng hợp mới có được.
Việc thu thập xử lý t
ổng hợp các tài liệu được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Thu thập tổng hợp toàn bộ các tài liệu địa chất, phóng xạ khảo sát ở các giai
đoạn và các tỉ lệ khác nhau để thành lập bản đồ (sơ đồ) địa chất- phóng xạ tổng hợp ở
tỉ lệ 1:50.000 hoặc (1:10.000) cho mỗi vùng. Từ đó chúng ta có được sự nhìn nhận
tổng quát về địa chất- phóng xạ, về môi trường phóng x
ạ cho mỗi vùng nghiên cứu.
- Chú trọng xử lý tổng hợp các tham số trường phóng xạ phục vụ cho nghiên
cứu môi trường phóng xạ. Đó là các tài liệu đo gamma mặt đất dùng để tính giá trị liều
tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài). Các tài liệu đo phóng xạ khác như
gamma lỗ choòng, phổ gamma, khí phóng xạ chỉ được dùng là tài liệu phụ trợ để giúp
làm sáng tỏ đặc điểm của trường phóng x
ạ (xác định bản chất dị thường phóng xạ, xác
định nguyên nhân và đối tượng gây dị thường phóng xạ … ). 3
CHƯƠNG I
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TỔNG HỢP TÀI LIỆU
xạ ở nhiều giai đoạn khác nhau với các tỉ lệ khác nhau.
Để có cái nhìn tổng quát về bức tranh trường phóng xạ, đánh giá tổng quát mức
độ ô nhiễm phóng xạ, làm sáng tỏ mối liên quan giữa các yếu tố địa chất, khoáng sản
với các đặc điểm môi trường phóng xạ, các nguyên nhân gây ô nhiễm phóng xạ, đối
với từ
ng vùng chúng tôi đã thành lập bản đồ (sơ đồ) tổng hợp địa chất – môi trường
phóng xạ với tỉ lệ thích hợp.
Bản đồ (sơ đồ) tổng hợp địa chất – môi trường phóng xạ được đặt tên là “Bản
đồ liều chiếu ngoài theo kết quả tổng hợp tài liệu … ”.
Đối với mỗi tờ bản đồ, trên nền bản đồ địa chất – khoáng s
ản của vùng biểu
diễn các đường đẳng liều chiếu ngoài (các đường đẳng liều tương đương bức xạ
gamma) với việc xác định rõ các diện tích ô nhiễm phóng xạ. 4
CHƯƠNG II
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÀI LIỆU THU ĐƯỢC
I. VÙNG NÔNG SƠN (Quảng Nam)
Tại vùng Nông Sơn ngoài khối lượng đồ sộ tài liệu về địa chất, khoáng sản, tài
liệu đa dạng của nhiều phương pháp phóng xạ như gamma mặt đất, gamma lỗ choòng,
phổ gamma mặt đất, khí phóng xạ, detector vết alpha, lấy mẫu và phân tích hàm lượng
các nguyên tố phóng xạ các mẫu địa chất và môi trường, chỉ riêng phương pháp
gamma mặt đất đã thu thập được 15 bản đồ, sơ đồ
đẳng cường độ bức xạ gamma với
Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 11µR/h.
1.1.2- Giới Paleozoi - hệ Cambri - loạt A Vương
+ Hệ tầng A San (Єasn): Phân bố ở phía Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc vùng nghiên
cứu, diện tích khoảng 144,18km
2
. Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh - biotit, đá
phiến thạch anh – plagiolas - biotit, đá phiến thạch anh – felspat - biotit (mica) xen kẹp
lớp mỏng quarzit, đá vôi vi hạt tái kết tinh mầu xám tối, xám sáng. Suất liều tương
đương bức xạ gamma trung bình 18µR/h.
+ Hệ tầng A Sờ (Єas): Phân bố phía Tây Nam vùng nghiên cứu, diện lộ nhỏ,
kéo dài dạng dải khoảng 13,85km
2
. Thành phần gồm: Đá hoa mầu xám trắng, xám tối,
sọc dải, phiến thạch anh - sericit, thấu kính phiến amphibonlit. Suất liều tương đương
bức xạ gamma trung bình 17µR/h.
1.1.3- Giới Paleozoi - hệ Ordovic-Silur - loạt Long Đại
Phân bố ở phía Tây Bắc vùng nghiên cứu diện lộ nhỏ khoảng 13,85km
2
, suất
liều tương đương bức xạ gamma trung bình 13µR/h, gồm hai hệ tầng:
5
+ Hệ tầng TRao (O-Str): Phân bố ở góc Tây Bắc vùng nghiên cứu, diện tích
khoảng 30,16km
2
. Thành phần gồm: Đá phiến thạch anh- plagiolas - biotit, đá phiến
thạch anh - felsfat- biotit có horblend, amphibolit, đá phiến amphibol.
+ Hệ tầng Bol Atek (O-Sbat): Phân bố ở góc Đông Bắc vùng nghiên cứu, diện
tích khoảng 1,15km
cát bột kết chứa vôi, suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 18µR/h. Phần
trên gồm các đá: cát kết, bột kết mầu xám sẫm, xám vàng, xen kẹp các lớp sạn kết, vôi
silic, felsit-ryolit, ryolitporphyr, tyfryolit xám xanh, xám đen.
+ Hệ Trias muộn - hệ tầng An Điềm (T
3
nađ): Phân bố kéo dài từ Tây sang
Đông ở phía Bắc và phía Nam vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 145,5km
2
. Thành
phần chủ yếu gồm: Cuội sạn kết đa khoáng, cát kết, bột kết chứa dăm sạn thạch anh
mầu nâu gụ. Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 23
µ
R/h.
+ Hệ Trias muộn - hệ tầng Sườn Giữa (T
3
n–rsg): Phân bố tại trung tâm vùng
nghiên cứu, diện tích khoảng 301,79km
2
. Thành phần gồm: Cuội kết, sạn kết, cát kết ít
khoáng màu trắng xám xen kẹp các lớp mỏng bột kết, sét kết màu xám đen, xám ghi
và các lớp, thấu kính sét than. Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình
28µR/h.
1.1.7- Giới Mesozoi - hệ Jura sớm - giữa - Loạt Thọ Lâm
+ Hệ Jura sớm - hệ tầng Bàn Cờ (J1bc): Phân bố ở trung tâm và phía nam vùng
nghiên cứu, diện tích khoảng 168,26km2. Các đá có dạng nếp lõm hoàn chỉnh. thành
phần gồm sạ
n kết, cát kết màu xám trắng, xám vàng xen kẹp các lớp hoặc thấu kính
cuội kết đa khoáng. Suất liều tương đương bức xạ gamma trung bình 21µR/h.
+ Hệ Jura sớm - hệ tầng Khe Rèn (J1kr): Phân bố diện tích nhỏ kéo dài khoảng
19,7km2, giữa hệ tầng Bàn Cờ và hệ tầng Hữu Chánh vùng nghiên cứu. Thành phần
1
2
): Trầm tích sông (thềm bậc III), thành phần gồm: Cuội,
sỏi gắn kết chắc bởi cát, bột, laterit.
- Phụ thống dưới - hệ tầng sông Vàng (aQ
1
2-31
sv), trầm tích sông (thềm bậc II)
thành phần gồm: Cuội, sỏi gắn kết bởi cát bột, màu vàng đỏ.
- Phụ thống dưới - hệ tầng La Châu (Q
1
31
- mQ
1
31
lc), Trầm tích biển (thềm 20 -
30m), thành phần gồm: Cuội, cát thạch anh lẫn bột sét màu vàng đỏ.
- Phụ thống dưới - hệ tầng
Đại Thạch (Q
1
3v
- aQ
1
3v
đt), trầm tích sông (thềm bậc
I), thành phần gồm: Cuội, sỏi lẫn cát, bột, sét màu xám vàng, loang lổ.
+ Thống Holoxen: Phân bố sát bờ sông Vu Gia, diện lộ khoảng 33,79km
2
gồm
3v
, trầm tích lòng sông, thành phần gồm: Cuội, sỏi,
cát, sạn.
- Phụ thống trên Q
2
3
- aQ
2
3
, trầm tích lòng sông và bãi bồi không phân chia,
thành phần gồm: Cuội, sỏi, cát bột, sét màu xám vàng.
+ Hệ Đệ Tứ không phân chia (Q): Gồm các trầm tích hỗn hợp sông, sườn tích,
lũ tích, tàn tích. Tổng diện tích khoảng 18,71km
2
.
- epQ: Eluvi - deluvi: cát sạn, bột, laterit.
- dqQ: Sườn tích - lũ tích: tảng, cuội lẫn cát, bột.
- adpQ: Trầm tích sông - sườn tích - lũ tích: cuội, sỏi lẫn cát, bột.
7
1.2- Magma xâm nhập
1.2.1- Phức hệ Hiên (Pk/PZ
1
hn):
Diện tích khoảng 0,1km
2
, thành phần gồm: pyroxenit có plagiolas, gabronorit
horblendit, gabropyroxenit có olivin.
1.2.2 - Phức hệ Bol Kol (Gb/PZ
1
): Diện tích khoảng 1,41km
2
, thành phần gồm: Diorit, diorit
thạch anh, gabrodiorit, gabroid.
- Pha 2 (GDi/PZ
3
bq
2
): Diện tích khoảng 37,45km
2
, thành phần gồm:
Granodiorit - biotit – horblend.
- Pha 3 (GDi/PZ
3
bq
3
): Diện tích khoảng 2,57km
2
, thành phần gồm: Granit –
biotit có horblend, granosyenit – biotit có horblend hạt trung.
- Pha mạch: Granitaplit, pegmatoid, spesartit.
1.2.5 - Phức hệ Bà Nà (G/K
2
bn)
Phân bố ở phía bắc vùng nghiên cứu, diện lộ nhỏ khoảng 5,74 km
2
. Các đá của
phức hệ chia thành hai pha xâm nhập chính và pha đá mạch
- Pha 1 (G/K
nằm trong các tầng trầm tích: Cuội sạn kết - cát, bột kết. Chiều dầy từ 600 đến 2400m.
Các trầm tích bở rời Đệ tứ (Q), Phân bố dọc các sông Vu Gia, sông Côn (ở phía
đông bắc vùng nghiên cứu), sông Thu Bồn (ở phía đông nam vùng nghiên cứu). Thanh
phần gồm: Cuội, sạn, cát, bột, sét màu xám, vàng loang lổ.
1.3.2- Hoạt động uốn nếp
Do ảnh hưởng các pha kiến tạo và hoạt động magma mà các thành tạ
o trầm
tích, trầm tích biến chất bị vò nhàu uốn nếp.
- Nếp lồi Sông Cái phân bố ở phía Nam vùng nghiên cứu. Được hình thành
trong quá trình thành tạo phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (GDi/PZ
3
bq) và có nhân là các
thành tạo trầm tích biến chất cổ của hệ tầng Thành Mỹ (PR
3
tm), hệ tầng Mỹ Hiệp
(PR
3
mh).
- Nếp lõm: Trong vùng nghiên cứu có các nếp lõm chính sau:
+ Nếp lõm An Điềm - Cà Liêng - Sườn Giữa - Thường Đức nằm ở phía Bắc của
vùng nghiên cứu, kéo dài theo vĩ tuyến.
+ Nếp lõm Mai Quy có qui mô nhỏ, phân bố ở phía nam vùng nghiên cứu.
+ Nếp lõm Thọ Lâm phân bố ở phía đông của vùng nghiên cứu, kéo dài theo
phương đông bắc – tây nam.
Ngoài ra ở trung tâm vùng nghiên cứu có hệ thống địa hào, được giới hạn bởi
hệ thống đứt gãy Tabhing - Thị trấ
n Thạnh Mỹ - Đại Sơn và kéo dài theo phương đông
bắc – tây nam.
1.3.3- Các hệ thống đứt gẫy chính trong vùng Nông Sơn:
1.3.3.1- Hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam:
40’50" vĩ độ Bắc.
108
0
01’15’’ kinh độ Đông.
Theo kết quả thăm dò năm (1976- 1978) của đoàn Địa chất 501
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Các trầm tích lục nguyên chứa than thuộc
loạt Nông Sơn, tuổi Trias muộn. Mỏ gồm 5 thân quặng có dạng vỉa và thấu kính, chiều
dày từ 0,1 đến 47,6 m.
Quy mô trữ lượng: Tổng trữ lượng than thăm dò vùng Nông Sơn cấp C1 + C2
ước tính cho cả mỏ đạt xấp xỉ 13,1 triệu t
ấn, than Nông Sơn thuộc nhãn antraxit màu
đen, cấu tạo khối, rắn chắc, đôi nơi dạng bột (cám),chất lượng than % trung bình.
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể khai thác khi có nhu cầu, than có
chứa hàm lượng nhỏ U
3
O
8
, do đó cần sử dụng tập trung để tránh phát tán phóng xạ.
1.4.2- Mỏ than đá Sườn Giữa xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15
0
51’12’’ vĩ độ Bắc.
107
0
52’12” kinh độ Đông.
Theo kết qủa tìm kiếm thăm dò đoàn Địa chất 501 năm (1983- 1986).
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Than Sườn Giữa nằm trong trầm tích lục
nguyên thuộc hệ tầng Sườn Giữa, khu mỏ dài 5km, rộng 2,75km, diện tích gần 14 km
2
00
’
03’’ vĩ độ đông.
Theo kết quả đoàn Địa chất 501 tìm kiếm thăm dò năm (1983 – 1986).
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Than Ngọc Kinh nằm ở phía bắc nếp lõm
Nông Sơn kéo dài theo phương Tây Bắc- Đông Nam, nằm trong trầm tích lục nguyên,
hệ tầng Sườn Giữa, gồm cát kết, cuội kết, sét than và các vỉa than, mỏ gồm 3 vỉa than
sau:
10
- Vỉa AB: Nằm ở phần thấp nhất trong mặt cắt, Trụ của vỉa là bột kết, cát kết
xen nhau, vách là bột kết màu xám đen, rắn chắc. Chiều dày vỉa thay đổi theo đường
phương và có thay đổi lớn theo hướng dốc, chiều dày lớn nhất 3,61m, nhỏ nhất 1,5m,
trung bình 2,4m.
- Vỉa C: Nằm ở phần giữa của mặt cắt, trụ vỉa là cát kết xen thấu kính bột kết,
vách vỉa là lớp bột kết màu đen. Chiều dày lớn nhất 3,53m, nhỏ nhất 0,95m, trung
bình 2,05m.
- Vỉa D: Có 2 chùm đạt chiều dày công nghiệp, chùm dưới cách chùm trên 15m,
trụ của vỉa là bột kết màu xám đen tiếp đến là chùm than chính, chiều dày vỉa thay đổi
đáng kể theo hướng dốc, cấu tạo vỉa đơn giản, chiều dày từ 1÷5,18m, chùm trên nằm ở
phần cao nhất của địa tầng. Trụ vỉa là cát kết, bột k
ết xen kẽ nhau, sát vỉa là bột kết,
đôi nơi là cát kết, trên cùng là than. Chiều dày chùm ít thay đổi theo đường phương,
lớn nhất là 1,23 m, nhỏ nhất 0,8m, trung bình 0,95m. Than có màu đen, ánh mỡ đến
bán kim, tương đối giòn.
Trữ lượng toàn mỏ đến độ sâu 100m là: C
1
= 68286 tấn,
C
Các thân quặng urani công nghiệp nằm trong các lớp đá chứa quặng có thành
phần thạch học đồng nhất, hàm lượng urani đạt giá trị công nghiệp.Trong khu mỏ Pà
Lừa có các thân quặng sau:
Trong lớp đá chứa quặng số
I có 2 thân quặng 1, 1-1: chiều dài thân quặng
200m, rộng từ vài chục centimet đến 1÷2m, hàm lượng U
3
O
8
: 0,01÷0,57% và có 2
thấu kính 1a, 1b.
Trong lớp đá chứa quặng số II có 1 thân quặng số 2 và một số thân quặng nhỏ
phân bố trong phân hệ tầng An Điềm dưới, thân quặng kéo dài theo phương TB - ĐN
khoảng 400m, gồm 2 thấu kính 1a và 2b. Hàm lượng U
3
O
8
thay đổi từ 0,066 đến 0,1%,
trung bình đạt 0,067% với chiều dày từ 1 đến 5m, trung bình 3,4m. Thành phần hóa
học quặng urani theo loại quặng (chưa phong hóa, bán phong hóa, phong hóa): U
3
O
8
=
0,104÷0,06%, các khoáng vật urani nguyên sinh gồm: Nasturani, nasturani ngậm nước,
coffinit.
Quy mô trữ lượng: Thuộc loại mỏ trung bình, trữ lượng cấp C
2
+ P
1
51’43” vĩ độ Bắc.
107
0
53’20” kinh độ Đông.
Theo kết quả đánh giá của Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm [13] (Nguyễn Đăng
Thành, 2001. (Báo cáo kết quả tìm kiếm quặng urani vùng An Điềm - Quảng Nam).
Đã xác định 3 tầng sản phẩm chứa quặng urani, trong đó tầng sản phẩm I và II
phân bố trong tập 1 và 3 hệ tầng An Điềm; tầng sản phẩm III phân bố trong tập 1 của
hệ tầng Sườn Giữa. Đã phát hi
ện 8 hệ lớp đá chứa quặng, trong đó có 6 hệ lớp đá chứa
quặng phân bố trong tầng sản phẩm II, là tầng có triển vọng quặng urani quan trọng
nhất. Các lớp đá chứa quặng kéo dài từ 1,800÷2,500m, bề dày 0,6÷4,55m, các lớp đá
này có hàm lượng trung bình lớn hơn 0,04% U
3
O
8
. Là các lớp 1, 4, 5, 5/3, 6, 6/1 phân
bố ở Cà Liêng và Sườn Giữa, có bề dày 0,6÷1,85m, dài 1,500÷2000m. Thành phần
khoáng vật quặng gồm: Nasturani, pyrit, mascasit, galenit và các khoáng vật sulpur
khác.
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, Cấp C
2
đã xác định được 418,12 tấn cho các lớp 6,
6/3 cho khu Sườn Giữa, cấp C
2
+P
1
= 2.266,38 tấn U
3
O
vọng nhất.
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, cấp C
2
+ P
1
= 1.834,8 tấn U
3
O
8
, trong đó cấp C
2
=
397,5 tấn; cấp P
1
= 1.437,3 tấn U
3
O
8
(quặng loại I đạt 733,1 tấn, quặng loại II đạt
1.101,7 tấn); cấp P
2
= 4.631 tấn.
12
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Hàm lượng tương đối nghèo, quy mô
không lớn, nên đầu tư thăm dò khi có nhu cầu cần thiết và điều kiện cho phép.
1.4.7- Mỏ urani Pà Rồng thuộc xã Tabhing, huyện Nam Giang:
Toạ độ:
15
2
+P
1
= 4.560,8 tấn, trong đó U
3
O
8
cấp C
2
đạt
1415,4 tấn (gồm 1398,8 tấn quặng loại I và 16,6 tấn quặng loại II), cấp P
1
= 3145,4 tấn
U
3
O
8
(với 2892,4 tấn quặng loại I và 253 tấn quặng loại II).
Hiện trạng định hướng tiếp theo: Mỏ có giá trị về urani, cần tiếp tục đầu tư
thăm dò nâng cấp trữ lượng với những diện tích có triển vọng.
1.4.8- Mỏ urani Khe Cao thuộc xã Đại Hồng, huyện, Đại Lộc
Toạ độ:
15
0
47’30” vĩ độ Bắc.
107
0
55’11” kinh độ Đông.
Theo kết quả tìm kiếm tỉ lệ 1:10000 năm 1995 của Liên đoàn Địa chất Xạ
Hiếm[20] Chu Đình Ứng, 1995."Báo cáo địa chất kết quả tìm kiếm urani vùng Khe
÷
1,6%.
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ, Tổng C
2
+ P
1
= 68.450 tấn U
3
O
8
, trong đó cấp C
2
=
1328 tấn U
3
O
8
; cấp P
1
= 67000 đến 70000 tấn U
3
O
8
.
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể thăm dò khai thác khi có nhu cầu.
13
+ Nhóm mỏ felspat:
1.4.9- Mỏ felspat Đại Lộc thuộc các xã Đại Hiệp, Đại Nghĩa, Đại Quang, huyện
1.4.10 - Mỏ felspat Lộc Quang thuộc xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15
0
52’19” vĩ độ Bắc.
108
0
00’25” kinh độ Đông.
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản tỉ lệ 1:50000 năm 1996[9].
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Pegmatit trong đới nội và ngoại tiếp xúc của
granit phức hệ Đại Lộc ở khu vực Lộc Quang. Chiều dày mạch từ 1÷5m, có nơi đến
10m, chạy theo phương gần đông- tây, có 19 mạch quặng. Thành phần chủ yếu %:
felspat (40, có chỗ 60÷70), th
ạch anh (20÷25, có chỗ 50), muscovit (5÷7). Quặng có
màu trắng sữa, trắng đục, kích thước các ban tinh 3 x 4 cm, có chỗ tới 6 x 15 cm, chất
lượng tốt.
Quy mô trữ lượng: Thuộc loại mỏ lớn trữ lượng cấp P
1
= 1620000 tấn.
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Hiện nay nhân dân địa phương đang khai
thác, cần điều tra, đánh giá tiềm năng.
+ Nhóm mỏ vật liệu xây dựng
1.4.11- Mỏ đá vôi Lâm Tây thuộc xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15
0
53’00” vĩ độ Bắc.
107
0
00’53” kinh độ Đông.
05’31” kinh độ Đông.
Theo kết quả điều tra lập bản đồ Địa chất khoáng sản tỉ lệ 1:50000 năm 1996.
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Chủ yếu là cát kết, bột kết màu xám, xám
ghi, nhiều tập đá phiến sét mỏng được xếp vào mặt cắt các hệ tầng Bàn Cờ, Hữu
Chánh. Cát kết phân bố trên các gò đồi thấp thoải ngay cạnh đường ô tô, đá có cấu tạ
o
khối cứng, rắn chắc, phân lớp dày khoảng 1÷2m, đá ít nứt nẻ, đồng nhất. Thành phần
là cát kết hạt nhỏ màu xám ghi, xám xanh, đôi nơi có màu xám phớt tím. Đá này dễ
đẽo, chẻ thành khối 20 x 30cm. Diện phân bố theo dõi được 2 ÷ 3km theo phương
đông đông bắc - tây tây nam, dày khoảng 20m.
Quy mô trữ lượng: P = 6 triệu m
3.
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Có thể thăm dò và quy hoạch khai thác hợp
lý.
1.4.13- Mỏ đá vôi xi măng A Sờ thuộc xã Ma Cooih, huyện Hiên
Toạ độ:
15
0
50’20’’ vĩ độ Bắc.
107
0
40’30’’ kinh độ Đông.
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản tỉ lệ 1: 50.000 năm 1996.
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Đá vôi A Sờ nằm trong trầm tích biến chất thuộc
mặt cắt hệ tầng Asan. Đá vôi bị tái kết tinh mạnh, màu xám, xám trắng, có nơi bị hoa
hoá mạnh. Các thấu kính đá vôi phân lớp kéo dài khoảng 10÷12km, rộng 500÷700m,
cấu trúc đơn nghiêng, khá ổn
định: 330÷340
0
gồm 4 khối đá vôi lớn, dạng thấu kính, xen kẹp amphibolit. Đá vôi màu xám trắng,
xám đục bị hoa hoá mạnh, kết tinh dạng đường, hạt không đều, cấu tạo phân lớp từ
trung bình đến dày, nhiều nơi dạng khối. Thành phần thay đổi phức tạp, gồm 4 thấu
kính, dài từ 1300÷1700m, rộng từ 150÷300m, dày từ 0,5÷2m đến 25÷80m. Quy mô
trữ lượng: Mỏ lớn, Trữ lượng cấp C
2
= 260 triệu tấn, trong đó dùng cho xi măng là
98,309 triệu tấn (Đoàn 501- 1984), P
1
= 375 triệu tấn (Đoàn 206-1994).
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Công ty xi măng Đà Nẵng khai thác từ năm
1996 trên diện tích nhỏ. Để phục vụ nhà máy xi măng cần thăm dò tiếp.
1.4.15- Mỏ sét xi măng Tân Đại thuộc xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc
Toạ độ:
15
0
48’28’’ vĩ độ Bắc.
107
0
54’25’’ kinh độ Đông.
Theo kết quả tìm kiếm tỉ mỉ của đoàn Địa chất 501 năm1984.
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Mỏ sét nằm ở thung lũng cửa sông Khe Hoa
đổ ra sông Cái, Thân quặng có dạng thấu kính, ở giữa thân quặng sét có chiều dày lớn
nhất, gần tiếp xúc với đồi chiều dày thân giảm đi. Thành phần sét theo chiều dày khá
ổn định
Quy mô trữ lượng tài nguyên dự báo: Mỏ nhỏ
C
1
+ C
2
107
0
58’26’’ kinh độ Đông
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 năm 1996.
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Cát phân bố liên tục trên phạm vi có chiều
dài gần 13km, gồm nhiều bãi bồi nối tiếp nhau, uốn lượn quanh co dọc theo thung
lũng sông Thu Bồn với chiều rộng từ 2÷ km được mở rộng dần về phía hạ lưu. Mỗi bãi
bồi th
ường kéo dài từ 2÷3km, rộng 0,3km, trung bình 0,5 km. Bề dày dải cát thay đổi
từ 1÷3m, cỡ hạt phổ biến từ 0,5÷1mm. Lượng cuội sỏi trong cát chiếm khoảng từ
16
10÷15%. Thành phần cát sạn chủ yếu là thạch anh, felspat, ngoài ra còn có granat,
amphibol.
Quy mô trữ lượng: Mỏ vừa P = 3 triệu m
3
.
Hiện trạng và định hướng tiếp theo:Có thể thăm dò để khai thác.
1.4.18. Mỏ Sạn - sỏi Từ Phú xã Quế Phước, huyện Quế Sơn
Toạ độ:
15
0
40’40’’ vĩ độ Bắc
107
0
01’04’’ kinh độ đông.
Theo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50000 năm 1996.
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Thân quặng gồm các bãi cuội - sỏi nối tiếp
nhau không liên tục, nằm ở bãi bồi thấp hai bên bờ sông Thu Bồn, có chiều dài
Xuyên
Toạ độ:
15
0
48’46’’ vĩ độ Bắc.
108
0
06’03’’ kinh độ Đông.
Theo kết quả thăm dò của Liên đoàn 5
Đặc điểm địa chất khoáng sản: Sét phân bố trên các gò đồi thấp, thoải ở khu
vực Phú Nhuận - Thạch Bàn. Chúng được phong hoá từ đá phiến sét, bột kết loạt Thọ
Lâm. Đã khoanh được 4 thân quặng, có kích thước 500 x 750 m (thân 1 và thân 2),
200 x 200 m (thân 3), 1.500 x (100÷500) m (thân 4), chiều dày trung bình: 1,37÷1,77
m
17
Quy mô trữ lượng: Mỏ nhỏ P = 3 triệu tấn, B = 964397m
3.
1.4.21 - Mỏ đá gabro sông Côn (A Pan) xã Tà Lu, huyện Đông Giang
Toạ độ:
15
0
55
’
28
”
vĩ độ Bắc.
107
Hiện trạng và định hướng tiếp theo: Chưa rõ triển vọng, cần tiếp tục điều tra
thêm.
1.4.23- Nước khoáng nóng Sông Thanh xã TabHing, huyện Nam Giang
Toạ độ:
15
0
42’33’’ vĩ độ Bắc.
107
0
40’58’’ kinh độ Đông.
Theo kết quả phân tích mẫu toàn diện của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền
Nam (1980).
Đặc điểm địa chất và khoáng sản: Nước phun lên từ khe nứt kiểu áp lực yếu với
lưu lượng 1,5 l/s; nhiệt độ nước = 61
0
C; nước trong, không màu, có mùi H
2
S, vị nhạt,
kết tủa có màu trắng hồng dạng sợi. Tổng độ khoáng hoá 0,28 mg/l; H
2
SiO
3
=
74,1mg/l. Nước có tác dụng chữa bệnh tốt.
2- MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ
Trên nền của bản đồ địa chất của vùng công tác, đã biểu diễn các đường đẳng
liều tương đương bức xạ gamma (liều chiếu ngoài đã được tính theo công thức (3).
Ngoài ra còn chỉ rõ các diện tích đã được đo vẽ gamma mặt đất ở các tỉ lệ 1:25.000,
1:10.000, và 1:5.000, đánh dấu các điểm dị thường phóng xạ, trên đó ghi rõ số hiệu và
giá trị cường độ bức xạ gamma (tính b
tác tìm kiếm chi tiết của đoàn Địa chất 154 đã xác định được dị thường phóng xạ được
gây ra do quặng urani thuộc loại hình quặng urani trong cát kết. Các thân quặng nằm
trong cát kết hạt trung, hạt nhỏ xen bột kết màu xám phụ hệ tầng Nông Sơn dưới.
Các thân quặng có hàm lượng urani dao động trong khoảng 0,03% đến 0,8%
U
3
O
8
, bề dày 1- 6m. Trữ lượng dự báo trong khu vực Khe Hoa- Khe Cao khoảng
70.000 tấn U
3
O
8
; Trữ lượng đã được đánh giá cấp C
2
ở phân khu Khe Cao xấp xỉ
2.500 tấn U
3
O
8
, cấp P
1
tổng cộng tại các phân khu Khe Hoa, Khe Cao và Chùa Đua là
gần 7.500 tấn U
3
O
8
.
Do có trữ lượng lớn quặng urani nên toàn bộ khu vực Khe Hoa- Khe Cao nằm
trong vùng có giá trị liều tương đương bức xạ gamma H> 1,8mSv/năm tức là cao hơn
2
. Trên bề mặt địa hình, các ổ quặng có kích thước nhỏ: chiều
dài 0,4- 26,5m trung bình 4,9m, chiều dày từ 0,2- 6,4 trung bình 1,1m. Chiều dày đất
phủ từ 0,2- 2,5m trung bình 0,8m. Các thân quặng urani gây ra các dị thường gamma
mặt đất I
γ
dt
≥
30
µ
R/h tạo thành các dải uốn lượn theo địa hình, bao quanh diện lộ của
các tập đá chứa quặng. Đường đẳng trị 50µR/h phù hợp với ranh giới thân quặng lộ.
Tại khu vực An Điềm đã khoanh định được các diện tích ô nhiễm phóng xạ
H
≥
3,1 mSv/năm, một vài diện tích có H
≥
6,2 mSv/năm. Các diện tích ô nhiễm phóng
xạ đều có dạng kéo dài, chủ yếu có phương Đông Tây và Đ
ông Bắc- Tây Nam, uốn
lượn theo nền địa hình. Kích thước các diện tích ô nhiễm không lớn lắm: chiều rộng từ
100- 500m, chiếu dài từ 500m- 5km. Các diện tích ô nhiễm phóng xạ tại khu vực An
Điềm tương ứng với các diện tích dị thường bức xạ gamma I
γ≥
50
µ
R/h phù hợp với
diện tích lộ của các thân quặng urani trên bề mặt địa hình. Tương tự như tại khu vực
Khe Hoa- Khe Cao, tại An Đi
ềm người ta cũng đã xác định được một số điểm dị
∼
6km
2
.
Các diện tích ô nhiễm phóng xạ còn lại thường có kích thước nhỏ, bề rộng từ
100- 200m, chiều dài từ 50m đến 1- 2km. Các diện tích ô nhiễm phóng xạ phân bố
trong tập 1,3 phân hệ tầng dưới- hệ tầng Nông Sơn và tập 1 phân hệ tầng Nông Sơn
trên. Quặng chủ yếu tập trung trong tập 1. Ở phía Tây Nam tờ bản đồ, các dị thường
phóng xạ và các diện tích ô nhiễm phóng xạ phân bố lân cận ranh giới tiếp xúc giữ
a đá
xâm nhập granit phức hệ Bến Giằng Quế Sơn với các tầng đá cát kết hệ tầng Nông
Sơn.
20
Tng t nh ti cỏc khu vc trờn, ti khu vc P La cng xỏc nh c mi
liờn h cht ch gia cỏc d thng phúng x, cỏc din tớch ụ nhim phúng x vi cỏc
din tớch l trờn b mt a hỡnh ca qung urani, xỏc nh c mi liờn h gia loi
hỡnh m qung urani trong cỏt kt vi cỏc khi granit tui paleozoi mun phc h Bn
Ging- Qu
Sn.
Ngoi ba khu vc k trờn, theo kt qu x lý tng hp ti liu a cht- phúng
x vựng Nụng Sn, cũn khoanh nh c cỏc din tớch ụ nhim phúng x nm trong
tng ỏ granit phc h i Lc nm phớa Bc t bn . Cỏc d thng phúng x v
cỏc din tớch ụ nhim phúng x nm trong ỏ granit phc h i lc mt ln na lm
sỏng t m
i tng quan gia qung urani liờn quan vi cỏc tng ỏ granit phc h i
lc v phc h Bn Ging- Qu Sn, ngun cung cp urani thnh to cỏc m qung
urani trong cỏt kt.
II. VNG PHONG TH (Lai Chõu).
+ H tng Sinh Quyn (PR
1-2
sq): l thnh mt di liờn tc phớa Bc - ụng
Bc vựng Phong Th - Lai Chõu cú chiu di khong 25km, chiu rng khong 2-
2,5km. Ranh gii phớa ụng Bc ca h tng l cỏc ỏ xõm nhp thuc phc h Ye
Yen Sun v phớa Tõy Nam l t góy sõu Bn Lang - Nm Xe (F
1
1
).
Thnh phn t ỏ ca h tng c mụ t t di lờn nh sau:
- Phần dới gồm plagiogneis, amphibol - biotit, amphibolit, đỏ phiến thạch anh
felspat mica, cỏc đỏ bị ép, phân phiến, cấu tạo dải và dạng gneis, đôi chỗ có migmatit.
21
Cỏc đỏ thuộc phần dới của hệ tầng thờng cắm về phía Tây Nam. Chiều dày của phần
dới đạt tới 150m.
- Phn gia: l cỏc ỏ gneis biotit, plagiogneis hai mica, ỏ phin thch anh
felspat mica, xen cỏc lp mng amphibolit - biotit. Nhỡn chung ỏ cú mu xỏm, xỏm
sỏng, cu to di, dng gneis, chỳng cm v phớa Tõy Nam, dc 50-70
0
, chiu dy t
n 450m.
- Phần trên phân bố dải rỏc dọc theo bờ phải suối Nậm Xe và phía Đông Nam
bản Nậm Xe gồm đỏ phiến mica, đỏ phiến sericit, đỏ vôi bị hoa hóa màu trắng, phân
lớp dày, cỏc lớp quarzit biotit màu xỏm nâu phân lớp mỏng từ một vài mm đến 5-10cm,
ở phía Đông Nam Nậm Xe cỏc lớp quarzit bị uốn nếp rất đẹp, chiều dày của phần trên
đạt tới 350m.
Tng chiu dy ca h tng l 950m.
+ H Devon, H tng Bn Pỏp (D
Chiu dy tp 1 t ti 490m.
Tp 2: - ỏ phin sột silic mu en.
- ỏ phin sột mu en, xen ớt bt kt mu xỏm en.
- Đỏ phiến sét silic phân lớp mỏng, cấu tạo dải màu nâu. Cỏc đỏ này chuyển tiếp
lên hệ tầng Na Vang.
Chiu dy tp 2 t ti 220m.
Tng chiu dy ca h tng Si Phay 710m.
Trong h tng ny cú rt nhiu cỏc ai m
ch nm di rỏc thuc phc h Phong
Th cú liờn quan n khoỏng sn t him (m t him Nm Xe)
22
- H tng Na Vang (P
2
nv): Din l ca h tng Na Vang ụng Nam bn Ngũi
Ch, Bn Thu phớa Bc vựng Phong Th - Lai Chõu. Thnh phn ch yu l ỏ vụi
ht nh mu xỏm en, xỏm sỏng. ỏ vụi mu xỏm sỏng phõn lp dy, dng khi, ụi
ch b hoa húa v olomit húa, chỳng nm chuyn tip trờn ỏ phin sột silic ca h
tng Si Phay v b ph bi cỏc ỏ phun tro mafic tui Trias sm.
Chiu dy tng 120m.
1.1.2-Gii Mezozoi:
+
H Trias:
- H tng Viờn Nam (T
1
ivn): Cỏc thnh to phun tro mafic b rng trung tõm
vựng Phong Th - Lai Chõu, t Bn Khoang Thốn, Vng Pheo n Van H, ụng
Phong thnh mt di di theo phng Tõy Bc - ụng Nam v cú c im cu trỳc
ging nhau. Thnh phn mt ct ti õy gm: ỏ bazan, bazan olivin, bazan hnh nhõn
và đỏ vôi sét có màu xỏm đến xỏm đen, hạt mịn có chứa silic.
- Tập 2: đỏ vôi phân lớp dày đến dạng khối, màu xỏm đến xỏm sỏng ít nhiều bị
đolomit hóa ở mức khỏc nhau.
Tng chiu dy ca h tng õy t 850m.
- H tng Mng Trai (T
2
lmt): phõn b phớa ụng Nam vựng Phong Th -
Lai Chõu cú dng di hp, kộo di theo phng Tõy Bc - ụng Nam vi chiu rng
khong 1km t bn sui Thu, S Thng, Thốn Thu n bn N Sng. Thnh phn
mt ct gm: cỏt kt tuf, bt kt, ỏ sột vụi, ỏ phin sột v ỏ vụi.
23
c im thch hc ca h tng mt ct bn Bu Ban gm:
- Phần dới là đỏ phiến sét xen kẹp cỏc lớp hoặc thấu kính đỏ vôi và cỏc lớp
mỏng cỏt kết, dày 350-400m.
- Phần trên gồm: đỏ phiến sét xen bột kết màu xỏm đen, chiều dày 300-460m.
H tng Mng Trai ph trc tip khụng chnh hp lờn trờn h tng Viờn Nam
(T
1
ivn) v tip xỳc kin to vi h tng Nm Mu trờn. H tng b xuyờn ct bi cỏc
th xõm nhp nh phc h Pu Sam Cap.
Chiu dy ca h tng 400-450m.
- H tng Nm Mu (T
3
cnm): phõn b thnh hai di Tõy Bc v ụng Nam
vựng nghiờn cu. Di th nht phõn b phớa ụng Bc th trn Phong Th (mi), di
th hai nm ụng Nam m ụng Pao.
Thành phần gồm: đỏ phiến sét màu đen xen cỏc lớp mỏng bột kết và cỏt kết hạt
nhỏ màu xỏm có chứa cỏc dạng Pelecpoda phổ biến ở Carni.
500m.
- Tập 2: bột kết màu nâu đỏ phân lớp trung bình đến dày, có cỏc ổ nhỏ thạch
cao, xen kẽ với cỏt kết hạt vừa màu vàng nhạt, phân lớp trung bình, dày 380m.