TÊ
́H
U
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
O
̣C
K
IN
H
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SÔNG LA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH
Giảng viên hướng dẫn:
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Thời gian thực tập là thật có ý nghĩa đối
với một sinh viên, nó không những giúp sinh
viên vận dụng được kiến thức trên giảng đường
đại học mà nó còn giúp sinh viên có thể vận
dụng được kiến thức thực tế, làm quen với các
nghiệp vụ kinh tế. Qua đó đánh giá phân tích
thực trạng của địa phương hay của công ty. Từ
đó đúc kết lại kinh nghiệm bổ ích chuẩn bị
hành trang cho bản thân sau này.
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng
và nổ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp
đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo trường
Đại học Kinh Tế Huế. Các thầy cô đã dạy dỗ,
truyền đạt cho em kiến thức, niềm tin và ước mơ
vững bền với công việc trong suốt 4 năm qua. Đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
Giảng viên ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng - Người đã
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... vii
U
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài....................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................2
H
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
IN
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................3
K
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
̣C
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ
Thương mại Sông La ......................................................................................................20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức .............................................................................................21
2.1.4 Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ..................................................24
2.1.5. Tình hình về lao động .................................................................................26
Ế
2.1.6. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và Dịch vụ thương mại
U
Sông La trên địa bàn huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010– 2012..................28
́H
2.2. Đánh giá khái quát tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty CPXD &
DVTM Sông La giai đoạn 2010-2012...........................................................................32
TÊ
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình biến động nguồn vốn....................................32
2.2.2. Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty CPXD&DVTM Sông La
H
trên địa bàn huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2012 ..................................37
IN
3.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian sắp tới...................66
ii
3.2. Dự báo nhu cầu sử dụng vốn và xác định nguồn tài trợ năm 2013 ........................67
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty ......................68
3.3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định................68
3.3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .............68
3.3.3. Giải pháp về tổ chức, quản lý .....................................................................70
3.3.4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường..................................................70
3.3.5. Mở rộng mạng lưới bán hàng và đối tượng khác hàng...............................71
Ế
3.3.6. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.....71
U
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................72
́H
1. Kết luận......................................................................................................................72
2. Kiến nghị ...................................................................................................................73
Đ
A
̣I H
:
Doanh nghiệp
ĐTCK
:
Đầu tư chứng khoán
ĐTCKNN
:
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
ĐVT
:
Đơn vị tính
ĐTCB
:
Đầu tư cơ bản
HĐKD
:
ROE
:
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Triệu đồng
:
Tài sản cố định
TSLĐ
:
Tài sản lưu động
VCĐ
:
Vốn cố định
:
Vốn lưu động
̣C
ROS
Ế
CPXD&DVTM
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Tình hình lao động của nhà máy qua 3 năm ...............................................................27
Bảng 2 : Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012.................................................29
Bảng 3: Tình hình nợ phải trả của công ty giai đoạn 2010-2012 .............................................34
Ế
Bảng 4: Vốn chủ sở hữu của công ty CPXD& DVTM Sông La qua 3 năm. ...........................36
U
Bảng 5: Tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty qua 3 năm......................38
́H
Bảng 6: Tình hình các khoản phải thu của Công ty qua 3 năm................................................39
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty CPXD& DVTM Sông La .............................................21
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel................................................................25
Biểu đồ:
Ế
Biểu đồ 1: Sản lượng sản xuất gạch tại Việt Nam tính đến tháng 5 năm 2012........................15
U
Biểu đồ 2: Tình hình phát triển gạch xi măng cốt liệu .............................................................15
́H
Biểu đồ 3: Lượng tiêu thụ 2 loại gạch không nung chính ở Việt Nam ....................................16
Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm.............................................................31
Đ
A
̣I H
O
́H
những mặt khó khăn của công ty trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư để từ đó
TÊ
đề ra những giải pháp nhằm nhắc phục những nhược điểm mà công ty đang gặp phải,
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian sắp tới.
H
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận
IN
và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng vốn nhằm phân tích đánh giá thực trạng và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương
K
mại Sông La. Đồng thời nêu lên những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng
̣C
vốn của công ty.Trên cơ sở đó với hy vọng đề tài có thể đóng góp một số giải pháp,
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
̣I H
Ế
dụng vốn, nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh và gia tăng lợi nhuận cho công ty
U
trong thời gian sắp tới. Để giải quyết được vấn đề này đòi hỏi cần sự nỗ lực của đội
phối hợp, tạo điều kiện của các cấp chính quyền.
́H
ngũ cán bộ cán bộ nhân viên tại công ty, sự chỉ đạo đúng đắn từ phía công ty và sự
TÊ
Do hạn chế về thời gian, trình độ, khó khăn trong việc thu thập thông tin nên
khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu thứ cấp và
H
kết quả sau khi phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không có số
IN
liệu của ngành để so sánh. Vì vậy, đề tài còn nhiều thiếu sót nhất định tôi mong nhận
K
được ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng các anh( chị) trong công ty để đề tài hoàn
doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tế
́H
của thị trường để đạt hiệu quả kinh tế bền vững nhất. Để làm được điều đó, các doanh
nghiệp cần phải phát huy và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị mình. Trong
TÊ
đó vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên và quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Huy động và
sử dụng vốn có hiệu quả là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính
H
doanh nghiệp.Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh
IN
tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và gia
K
tăng lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp.
Mặt khác, một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả
̣C
nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên toàn thị trường, một phần lợi nhuận từ
vật liệu xây dựng, được thành lập để sản xuất và cung ứng các loại gạch xây dựng cho thị
trường trong tỉnh và các vùng phụ cận. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh,
công ty cũng như nhà máy gặp không ít khó khăn do mới thành lập, cùng nằm trong khó
khăn chung của các doanh nghiệp điêu đứng vì quá nhiều khó khăn bởi khủng hoảng kinh
tế xuất phát tại Mỹ, lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh còn chưa cao. Do đó
để thích ứng với cơ chế thị trường, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, đổi
mới phương thức sản xuất kinh doanh, tranh thủ sự quan tâm của các cơ quan ban ngành địa
phương, đồng thời công ty luôn đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc
U
Ế
làm thường xuyên, liên tục và cần thiết đối với công ty. Công ty đang ngày càng chiếm
́H
được chỗ đứng trên thị trường và ngày càng được bạn hàng tin cậy.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên đây, được sự đồng ý của nhà trường, của
TÊ
Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sông La và sự tận tình giúp đỡ của
Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng, trong quá trình thực tập tôi đã nhận thấy tầm quan trọng
H
của nguồn vốn trong mỗi doanh nghiệp nên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài“ Đánh giá
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
-
Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sông La.
-
Nêu lên những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng vốn của công ty.
Trên cơ sở đó với hy vọng đề tài có thể đóng góp một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ
Thương mại Sông La trên địa bàn huyện Đức Thọ- Tỉnh Hà Tĩnh.
SVTH: Thái Thị Hoài Thương _ Lớp: K44B - KHĐT
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Xây dựng
và Dịch vụ Thương mại Sông La trên địa bàn huyện Đức Thọ- Tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm 2010, 2011, 2012.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong
K
với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của công ty để tiến
O
6. Kết cấu đề tài
̣C
hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó đưa ra nhận xét về chúng.
̣I H
Đề tài nghiên cứu bao gồm ba phần sau:
Đ
A
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty CPXD&
DVTM Sông La trên địa bàn huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh.
Chương 3: một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CPXD&
DVTM Sông La.
Phấn III: Kết luận và kiến nghị.
một đầu vào của quá trình phát triển kinh tế lúc bây giờ, Mark quan niệm chỉ có khu
Paul. A. Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái “Tân cổ điển” về các yếu
H
tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản
IN
xuất thành ba loại chủ yếu là đất đai, lao động và vốn. Theo ông vốn là các hàng hóa
được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động
K
sản xuất của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá
O
tài sản tài chính.
̣C
trị nhà xưởng… Trong quan niệm về vốn của mình, Samuelson không đề cập tới các
̣I H
Trong cuốn kinh tế học của D. Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn hiện vật
và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để
Ế
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là điều kiện vật chất cơ bản, kết hợp với sức
U
lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh. Sự tham
́H
gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt, mà
trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, xuyên suốt trong thời gian
TÊ
tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳ sản
xuất cuối cùng.
H
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan niệm, với nhiều mục
IN
đích khác nhau. Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu, các
K
quan niệm đa dạng. Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi:
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng
b. Căn cứ vào nội dung vật chất
- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: máy móc
thiết bị, nhà xưởng, đường sá,... phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn.
- Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ có giá
khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị. Phần vốn này tham gia gián tiếp vào
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Căn cứ vào nguồn hình thành ban đầu
Ế
- Vốn tự có của doanh nghiệp : Do chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư, vốn cổ
U
phần hoặc một phần từ lợi nhuận để lại.
́H
- Nguồn vốn liên doanh liên kết: là vốn do các đơn vị khác tham gia liên doanh
liên kết với doanh nghiệp về vốn cố định, vốn lưu động hay vốn đầu tư XDCB nhằm
TÊ
- Vốn cố định: là biểu hiện về mặt giá trị của những TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính... TSCĐ là những tài sản
có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụngTSCĐ thì hình thái vật
chất ban đầu không thay đổi nhưng nó bị hao mòn dần theo thời gian. Đặc điểm vận
động của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và cuối một vòng luân
chuyển nó được tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành.
TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những giá trị tư liệu lao động có hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định như: nhà cửa,
thiết bị, phương tiện vận tải, TSCĐ dùng cho XDCB, TSCĐ dùng cho phúc lợi, TSCĐ
đang dùng, chưa dùng và không cần dùng
SVTH: Thái Thị Hoài Thương _ Lớp: K44B - KHĐT
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng
giá trị đã được đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá
trị bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp...
TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được
bên cho thuê trao quyền quản lí, sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ. Tiền
thu từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí về tài sản và thu được
một khoản lãi từ khoản đầu tư đó.
Ế
O
̣C
thu về phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu. Vốn lưu động là số vốn thường xuyên cần
̣I H
thiết đảm bảo cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường.
Vì vậy cần phải xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lưu động và đồng thời tìm
Đ
A
biện pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn được vốn.
- Vốn tài chính: Vốn tài chính trong doanh nghiệp thể hiện dưới dạng các hoạt
động đầu tư bên ngoài như: đầu tư ngắn, dài hạn, góp vốn liên doanh ... nhằm mục
đích tìm kiếm lợi nhận qua số vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp và bảo toàn đồng vốn
của mình. Có một điều doanh nghiệp cần chú ý khi đầu tư tài chính đó là phải có
những đánh giá phân tích lợi ích, qui mô của dự án để lựa chọn đúng đối tượng và loại
hình đầu tư phù hợp.
Đây còn là nguyên tắc để bảo toàn vốn cho doanh nghiệp vì rằng ngoài mục đích
thu được lợi nhuận doanh nghiệp còn nhằm mục tiêu khác là để phân tán rủi ro,tránh
được hiện tượng ứ đọng vốn. Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì hoạt
SVTH: Thái Thị Hoài Thương _ Lớp: K44B - KHĐT
7
H
đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này
IN
không phải chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu sự kiểm tra, giám sát hoặc
K
tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đi vay, do đó có thể hiệu
quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể có những quyết định đầu tư không khôn ngoan.
O
̣C
- Các khoản nợ phải trả
̣I H
Vốn nợ được tài trợ bởi những người không phải là chủ sở hữu của doanh nghiệp, là
cách việc mua bán trao đổi được diễn ra trên thị trường tài chính và được thỏa thuận có tổ
Đ
A
chức như một hợp đồng vay mượn mà người đi vay cam kết trả cho người vay.
Như vậy, khi huy động các công cụ nợ để hình thành vốn nợ, người đi vay phải
U
đảm bảo khả năng sinh lời trong tương lai. Trong quá trình hoạt động vốn có thể thay
́H
đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải lớn hơn điểm
xuất phát, đây chính là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
TÊ
doanh nghiệp.
Vốn có giá trị về mặt thời gian và chịu ảnh hưởng của yếu tố thời gian. Giá trị thời
H
gian của vốn liên quan trực tiếp đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế, sự bỏ lỡ của các cơ hội
IN
đầu tư. Nói chung thời gian càng dài thì giá trị của một đồng vốn càng giảm.
K
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể huy động từ mọi nguồn lực
của xã hội và biểu hiện dưới nhiều dạng vật chất khác nhau. Do yêu cầu mở rộng quy
O
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu
vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế…
Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ
được đáp ứng đầy đủ.
b. Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất
được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục.
Ế
Thực tế cho thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau vì vậy các quá
U
trình sản xuất kinh doanh cũng sẽ khác nhau nên việc dùng vốn lưu động cũng khác
́H
nhau. Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu,
mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch…. Nhu cầu vốn lưu
để thanh toán, để trả lương để giao dịch…
TÊ
động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán,
H
Thứ ba:Tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình
trên thị trường.
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó
còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
SVTH: Thái Thị Hoài Thương _ Lớp: K44B - KHĐT
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định): Chỉ tiêu này cho biết
một đơn vị vốn cố định bình quân trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần.
Doanh thu thuần
Sức sản xuất vốn cố định
=
Vốn cố định bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng (mức doanh lợi vốn cố định) : chỉ tiêu này
cho biết một đơn vị vốn cố định bình quân mà công ty bỏ ra đầu tư thì thu được bao
nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng.
Hiệu quả sử dụng VCĐ
Vốn cố định bình quân
=
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
K
Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong công ty và
̣C
qua đó để biết được hiệu quả sử dụng vốn lưu động đó như thế nào.
O
- Số vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao
̣I H
nhiêu vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
Đ
A
càng cao và ngược lại.
Số vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
- Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu): Đây là chỉ
tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với
bạn hàng.
Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu thuần
=
U
quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
Ế
Các khoản phải thu bình quân
- Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cho biết doanh nghiệp mất bình
360
́H
Số ngày trung bình
=
TÊ
Vòng quay các khoản phải thu
- Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh
A
Hàng tồn kho bình quân
Nếu số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc
doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho.
c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn bình quân mà
công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu (vốn bình quân
là tổng vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân).
Hiệu quả sử dụng vốn
=
Doanh thu thuần
Vốn bình quân
SVTH: Thái Thị Hoài Thương _ Lớp: K44B - KHĐT
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu
thuần mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng
sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn.
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
IN
ROE
1.2. Cơ sở thực tiễn
K
1.2.1 Thực trạng sản xuất vật liệu xây dựng và gạch Tuynel của Việt Nam.
̣C
Xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng nói riêng giữ một vai trò quan
O
trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn
̣I H
của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công
nghiệp chế tạo và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng. Trong các công trình xây
Đ
A
U
cảnh quan, di tích, bảo vệ môi trường sinh thái. Các dự án không đủ năng lực, đã cấp
́H
phép nhiều năm nhưng vẫn chưa tiến hành triển khai nên rút giấy phép…
Thị trường bất động sản đóng băng, đầu tư công bị cắt giảm khiến lượng tồn kho
TÊ
của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng lớn nhất từ trước tới nay, hàng vật liệu xây
dựng như gốm sứ xây dựng, kính xây dựng, đá ốp lát, sơn các loại, tấm lợp kim
H
loại…lại ồ ạt nhập khẩu, bán phá giá, cạnh tranh không lành mạnh làm cho các doanh
IN
nghiệp sản xuất cầm chừng, ngừng sản xuất, chỉ khai thác được 60 – 80% năng lực sản
K
xuất. Theo một báo cáo của Bộ Xây dựng, tổng công suất thiết kế các nhà máy gạch ốp
lát của cả nước là hơn 400 triệu mét vuông ( granit, ceramic, cotto). Nhiều nhà máy đã
O
Ế
Khóa luận tốt nghiệp
Nguồn: "Báo cáo hội nghị triển khai chỉ thị số10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của
́H
Thủ tướng Chính Phủ về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản
TÊ
xuất, sử dụng gạch đất sét nung"
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Biểu đồ 1: Sản lượng sản xuất gạch tại Việt Nam tính đến tháng 5 năm 2012
Nguồn: "Báo cáo hội nghị triển khai chỉ thị số10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của