Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần cơ khí thống nhất thừa thiên hhuế - Pdf 39

tế
H
uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----------    ----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

ại
họ
cK
in
h

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU-XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

Đ

THỐNG NHẤT THỪA THIÊN HUẾ

BÙI THỊ THANH TÂM

Khóa học: 2011-2015



BÙI THỊ THANH TÂM

TS. NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

Khoa: Kế toán-Kiểm toán
Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, tháng 5 năm 2015


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn

Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu
nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Huế, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Tài chính đã luôn
dìu dắt, dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt 7 kỳ học
vừa qua.
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận thực tập, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc

tế
H
uế

đến Tiến sĩ Nguyễn Đình Chiến- Giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng
dẫn, góp ý, giải đáp thắc mắc và truyền đạt nhưng kinh nghiệm quý báu, cũng như
tốt nghiệp.

Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... iv
Danh mục bảng, biểu ....................................................................................................... v
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ............................................................................................... vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1

tế
H
uế

I.1. Lý do lựa chọn đề tài ......................................................................................... 1
I.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ................................................................................ 2
I.3. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

ại
họ
cK
in
h

I.5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 3
I.6. Kết cấu luận văn ................................................................................................ 4
I.7. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................ 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................. 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU-XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................................................ 6

Đ


1.7.2. Các chi phí hợp lý được trừ ..................................................................... 31
1.7.3. Kế toán Thuế TNDN hiện hành .............................................................. 33

ại
họ
cK
in
h

1.7.4. Kế toán chênh lệch Thuế TNDN ............................................................. 35
1.7.5. Cách chuyển lỗ giữa các năm .................................................................. 38
1.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp............................... 38
1.8.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng ................................................................ 38
1.8.2. Phương pháp hạch toán ........................................................................... 39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ-XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI

Đ

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THỐNG NHẤT HUẾ ....................................... 40
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế ............ 40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ....................................... 40
2.1.2. Định hướng phát triển và lĩnh vực hoạt động .......................................... 41
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................... 41
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ....................................................... 43
2.2. Đánh giá tình hình nguồn lực của công ty qua ba năm 2012 – 2014 ............. 46
2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn ............................................................... 46
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................. 51

ii

3.1.2 Nhận xét chung về công tác kế toán Thuế TNDN tại Công ty cổ phần cơ
khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế ...................................................................... 90
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu-xác định kết

Đ

quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cơ khí ôtô Thống Nhất Thừa Thiên Huế ........... 90
3.2.1 Giải pháp về công tác tổ chức kế toán tại công ty .................................... 90
3.2.3 Giải pháp quản lý công nợ. ....................................................................... 92
3.2.4 Giải pháp quản lý doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng
bán và các loại chi phí ....................................................................................... 93
3.2.5 Giải pháp quản lý Thuế TNDN ................................................................ 93
PHẦN III: KẾT LUẬN ............................................................................................... 96
III.1. Mức độ đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề tài ................................................ 96
III.2. Hạn chế của đề tài......................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 98
PHỤ LỤC
iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế


Hàng tồn kho

HTX

Hợp tác xã

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KQKD

Kết quả kinh doanh

NPT

Nợ phải trả

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TMHH

Trách nhiệm hữu hạn


TK

Tài khoản

VCSH

Vốn chũ sở hữu

iv


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1- Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty giai đoạn 2012-2014 ................47
Bảng 2.2 – Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ....................52
giai đoạn 2012-2014 ......................................................................................................52
Bảng 3.1: Xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến TSCĐ A từ năm
2014 đến năm 2017 .......................................................................................................94
Bảng 3.2: Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến TSCĐ B từ năm 2014

tế
H
uế

đến năm 2017.................................................................................................................95
Biểu 2.1-Hóa đơn GTGT nghiệp vụ bán xe cho CTCP Xuất nhập khẩu Miền Bắc .....59
Biểu 2.2-Hóa đơn GTGT nghiệp vụ bán xe cho HTX Vận Tải Phú Thành Tuyên Minh ....60
Biểu 2.3-Hóa đơn GTGT nghiệp vụ sửa chữa xe cho anh Nguyễn Văn Hào ...............63

ại


tế
H
uế

Huế giai đoạn 2012-2014..........................................................................51

Sơ đồ 2.1- Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý CTCP Cơ khí Thống Nhất Huế...................42
Sơ đồ 2.2- Sơ đồ bộ máy kế toán CTCP Cơ khí Thống Nhất Huế................................43

ại
họ
cK
in
h

Sơ đồ 2.3 – Trình tự ghi sổ kế toán sử dụng phần mềm kế toán ...................................45
Sơ đồ 2.4-Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh Quý IV năm 2014 ................86
Sơ đồ 2.5.-Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh năm 2014 ............................86

Đ

Sơ đồ 3.1-Bộ máy kế toán mới của công ty ..................................................................91

vi


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

hiện tại cũng như tương lai.

Đ

Việc khai thác tối đa vai trò của kế toán doanh thu góp phần xác định kết quả
kinh doanh được tốt hơn, kết hợp với việc xác định các khoản chi phí hợp lý tạo điều
kiện để kế toán Thuế xác định chi phí Thuế TNDN phù hợp với chế độ kế toán và với
quy định của pháp luật hiện hành. Trên thực tế, phần lớn các doanh nghiệp có xu
hướng điều chỉnh giảm doanh thu và tăng chi phí để giảm lợi nhuận trước thuế nhằm
giảm chi phí Thuế TNDN hiện hành sao cho vẫn đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán.
Bên cạnh đó, sự khác biệt về nguyên tắc ghi nhận giữa chế độ kế toán và Luật Thuế
dẫn đến có sự chênh lệch khi xác định số Thuế phải nộp ảnh hưởng đến việc kê khai,
hạch toán và theo dõi Thuế TNDN của các doanh nghiệp.

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

1


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế sau khoảng thời gian kinh
doanh không hiệu quả, tưởng chừng như đã bên bờ vực phá sản, ban quản lý và nhân
viên công ty đã đồng lòng vượt qua khó khăn và bắt đầu đã có những bước chuyển
mình để gây dựng lại danh tiếng và uy tín đối với khách hàng trong hiện tại. Thấy
được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán bán hàng-xác định kết quả kinh doanh và
Thuế TNDN tại đơn vị, cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập ở
trường và sự giúp đỡ của các anh chị cũng như Giáo viên hướng dẫn, tôi đã quyết định


hơn công tác kế toán doanh thu-xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN.

I.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu ở đây sẽ là nội dung, quy trình và công tác kế toán doanh
thu xác định kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu về sản xuất xe khách, dịch vụ sửa
chữa và bảo dưỡng, bảo hành cho các loại phương tiện cơ giới và Thuế TNDN tại
Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Huế.

I.4 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu -xác định kết quả kinh
doanh và Thuế TNDN tại Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Huế năm 2014 bao gồm
doanh thu về sản xuất xe khách, dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng, bảo hành cho các loại
phương tiện cơ giới.
SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

2


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

+ Về không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Huế.
+ Về thời gian nghiên cứu:
* Tình hình kết quả kinh doanh, cơ sở vật chất tại CTCP Cơ khí Thống Nhất Huế
qua 3 năm 2012-2104.
* Công tác kế toán doanh thu -xác định KQKD và Thuế TNDN trong Quý IV
năm 2014.



hàng-xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN. Bên cạnh đó, phân tích số liệu thu
thập được về kết quả kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty như tài sản, nguồn
vốn, số lao động dựa vào số liệu thu thập được và các phương pháp phân tích biến
động số tuyệt đối, số tương đối, phân tích theo chiều ngang, chiều dọc và phương
pháp liên hệ cân đối.
Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá: Từ những số liệu thu
thập ban đầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống theo quy trình, chọn lọc để đưa
vào báo cáo một cách chính xác, khoa học, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó có
những phân tích, nhận xét riêng cũng như những giải pháp về công tác kế toán bán
hàng-xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN tại đơn vị.
SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

3


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp hạch toán kế toán: Thông qua những số liệu đã thu thập về doanh
nghiệp kết hợp với những kiến thức đã học để tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại đơn vị.

I.6. Kết cấu luận văn
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục
biểu đồ, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận bao gồm 3 phần sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu -xác định kết quả kinh doanh và

để hoàn thiện công tác kế toán này. Nhìn chung các khóa luận trước đã thể hiển được:
- Các lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu -xác định kết quả kinh doanh.
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu -xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tại đơn vi từ đó tìm ra giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn việc hạch toán kế toán tại đơn vị.
Cụ thể khi tham khảo, tìm hiểu một số khóa luận của các anh chị khóa trên về đề
tài này lưu tại phòng đọc thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, tôi có nhận xét sau:
- Khóa luận “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Một thành viên Du lịch Đống Đa” của Tôn Nữ Quỳnh Trâm năm 2013.
SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

4


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận đã thể hiện đầy đủ về tình hình hoạt động và phát triển của đơn vị qua
các chỉ tiêu tài sản-nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Thực trạng
về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được trình bày rõ ràng, cụ thể.
Các số liệu, sổ, chứng từ được trình bày đầy đủ và thống nhất. Bố cục được trình bày
súc tích. Tuy nhiên, phần hành Thuế TNDN và nghĩa vụ về loại thuế này đối với Nhà
Nước rất ít được đề cập trong khi lợi nhuận qua các kỳ tương đối lớn. Bên cạnh đó,
các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán được nêu ra chưa cụ thể, mang tính
khái quát.
- Khóa luận “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Dệt
may Huế” của Cao Thị Tâm năm 2014.

tế

chung chung, bố cục trình bày vẫn chưa thuyết phục người đọc.
Đối với Công ty cổ phần Cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế, trong những
năm qua có một số khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ nghiên cứu các vấn đề về
hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cũng như hiệu quả hoạt động SXKD tại đơn vị nhưng
chưa có nghiên cứu nào về công tác kế toán doanh thu-xác định kết quả kinh doanh.
Đây có thể được xem là ưu điểm của đề tài.
SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

5


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU-XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh và Thuế Thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu 1

tế
H
uế

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,

2

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-Doanh thu và Thu nhập khác
Theo PGS.TS. Bùi Văn Dương và cộng sự, Giáo trình Kế Toán Tài Chính Phần 1-2, NXB Giao thông vận tải, (2008)

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

6


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.3. Xác định doanh thu 3
Doanh thu được xác định như sau:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được

tế
H
uế

trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất
hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-Doanh thu và Thu nhập khác
Theo PGS.TS. Bùi Văn Dương và Cộng sự, Giáo trình Kế Toán Tài Chính Phần 1-2, NXB Giao thông vận tải (2008)
5
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-Doanh thu và Thu nhập khác
4

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

7


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về CCDV được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về CCDV liên quan đến
nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn

tế
H
uế

thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch CCDV


SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

8


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.2. Khái niệm Thu nhập chịu thuế 6

Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu Thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo
qui định của Luật Thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính Thuế TNDN phải nộp
(hoặc thu hồi được).
1.1.2.3. Khái niệm Chi phí Thuế TNDN 7
Chi phí Thuế TNDN (hoặc thu nhập Thuế TNDN) là tổng chi phí thuế thu nhập
hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và
thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
1.1.2.4. Khái niệm Thuế thu nhập hiện hành 8

tế
H
uế

Thuế thu nhập hiện hành là số Thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính
trên thu nhập chịu thuế và thuế suất Thuế TNDN của năm hiện hành.
1.1.2.5. Nguyên tắc hạch toán

(1) Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong


7

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

9


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

1.2. Ý nghĩa của công tác xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN
1.2.1. Ý nghĩa của công tác xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh chính xác tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp. Có liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi
nhuận sẽ đạt được. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán xác định KQKD một cách
khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan
trọng cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin để
lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, đánh giá theo dõi được hiệu quả sản xuất
cao được lợi nhuận.
1.2.2. Ý nghĩa của công tác Thuế TNDN

tế
H
uế

kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng

Kế toán thuế là một phần hành không thể thiếu trong công tác kế toán của các
doanh nghiệp. Kế toán quá trình mua các yếu tố đầu vào, kế toán quá trình cung ứng

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

10


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp

a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư;
b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng....
c) Doanh thu khác.
Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì
phải được hạch toán riêng biệt và theo dõi trên tài khoản: TK 521 “Chiết khấu thương mại”.
Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định

tế
H
uế

doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh

ại
họ


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Khóa luận tốt nghiệp
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2 sau đây:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa;
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm;
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá;

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản;
TK 5118 – Doanh thu khác.
Kết cấu cấu của TK 511 như sau:
Bên Nợ

TK 511

Bên Có

đặc biệt, Xuất khẩu, bảo vệ môi trường);

tế
H
uế

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, Tiêu thụ - Doanh thu bán sản phẩm,
hàng hoá, bất động sản đầu
tư và cung cấp dịch vụ của

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;


ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

1.3.1.4. Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giải thích sơ đồ:

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thu tiền ngay hoặc người mua chấp nhận thanh toán.
(2) Bán hàng theo phương thức trả góp.
(2a) Giá trả ngay.

Đ

(2b) Mức chênh lệch giá bán trả góp với giá bán thanh toán ngay.
(2c) Phân bổ lãi trả góp.
(3) Doanh thu bán hàng và CCDV chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
(4) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
(4a) Doanh thu thành phẩm, hàng hóa đem đi đổi.
(4b) Giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được nhận.
(5) Thanh toán tiền hàng đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý.

mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, ta sử dụng tài khoản:

TK 521 – CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

ại
họ
cK
in
h

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 sau đây:
TK 5211-Chiết khấu thương mại;
TK 5212-Hàng bán bị trả lại;

TK 5213-Giảm giá hàng bán.

Kết cấu tài khoản 521 như sau:
Bên Nợ

TK 521

Bên Có

Đ

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
toán cho khách hàng;

số chiết khấu thương mại, giảm giá


h

Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu
Giải thích sơ đồ:

(1) Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh bao gồm chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và hàng bán trả lại.

(2) Giảm Thuế GTGT đầu ra (nếu có).

(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ.
(4) Giá nhập kho hàng bị trả lại.

Đ

1.4. Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh
1.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.4.1.1. Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã được xuất bán
trong kỳ (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán được trong kỳđối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn
thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác
định KQKD trong kỳ.

10

Theo TS. Trần Đình Phụng và Cộng sự, Nguyên lý kế toán, NXB Phương Đông

SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT

15

họ
cK
in
h

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức
bình thường và chi phí sản xuất chung không phân bổ
(không được tính vào giá trị hàng tồn kho).
- Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (sau khi đã
trừ đi phần bồi thường).
- Chi phí tự xây dựng, tự chế tạo các TSCĐ vượt trên mức
bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ

giá hàng tồn kho cuối năm
tài chính (31/12) do chênh
lệch giữa số dự phòng phải
lập năm nay nhỏ hơn số đã
lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của
sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ vào bên Nợ TK 911
- Trị giá hàng bán bị trả lại

Đ

- Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết).
Tài khoản 632-Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status