ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
tế
H
uế
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Đ
ại
họ
cK
in
h
VIWASEEN-HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Trần Mỹ Hằng
Lớp: K44B Kế toán Kiểm toán
Niên khóa: 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Hoàng Giang
nghiên cứu và thực hiện khóa luận.
Đ
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót khi thực hiện khóa luận này. Kính mong các thầy giáo, cô
giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
Trần Mỹ Hằng
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
---- ----
Nội dung
KTQT
Kế toán quản trị
KTTC
Kế toán tài chính
CP
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
Đ
BCTC
i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
---- ----
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty 2011-2013 ............................................30
Bảng 2.2 Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty 2011-2013........33
Bảng 2.3 Phân tích tình hình Kết quả kinh doanh của Công ty 2011-2013 ...........34
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp dự toán Quý IV/2013 ......................................................39
Bảng 2.5 Bảng chi tiết dự toán chi tiết mác bê tông M200-R28 Quý IV/2013 ......39
tế
H
uế
Bảng 2.6 Nguyên vật liệu sản xuất bê tông thương phẩm ......................................41
Bảng 2.7 Bảng tiêu hao nguyên vật liệu Bê tông M200 – R28 ..............................41
Bảng 2.8 Bảng tính lương công nhân viên trực tiếp sản xuất tháng 12/2013 .........44
---- ----
Sơ đồ 1.1 Quá trình tập hợp chi phí công việc .......................................................13
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất ........................................14
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty ..........................................................................25
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ................................................................27
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty.............................................................29
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất bê tông ......................................................................37
iii
MỤC LỤC
---- ---DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .................................................................................... ii
1.1.2 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý ........................................7
1.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT ......................................................................................................................8
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất ..........................................................................8
1.2.2 Tổ chức thu thập thông tin chi phí và nhận diện chi phí .........................11
1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất ......................11
1.2.4 Lập dự toán chi phí sản xuất ...................................................................15
1.2.4.1 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp ...............................................15
1.2.4.2 Dự toán nhân công trực tiếp .......................................................16
1.2.4.3 Dự toán chi phí sản xuất chung ..................................................16
iv
1.2.4.4 Dự toán chi phí bán hàng ...........................................................17
1.2.5 Giá thành chi phí sản xuất .......................................................................17
1.2.5.1 Theo phạm vi tính toán ...............................................................17
1.2.5.2 Thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành ...................................18
1.2.6 Kiểm soát chi phí sản xuất .....................................................................22
1.2.6.1 Khái niệm kiểm soát chi phí ........................................................22
1.2.6.2 Kiểm soát chi phí sản xuất ..........................................................22
1.2.6.3 Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: ......24
tế
H
uế
1.3 Phân tích CVP ............................................................................................21
1.3.1 Khái niệm về phân tích CVP ...................................................................21
1.3.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí .....................................................22
2.4.1 Đặc điểm sản phẩm ............................................................................35
2.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất ............................................................36
2.5 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY
DỰNG VIWASEEN – HUẾ .................................................................................38
2.5.1 Công tác lập kế hoạch chi phí , giá thành ..........................................38
2.5.2 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty........40
2.5.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản
phẩm ..............................................................................................................40
tế
H
uế
2.5.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................40
2.5.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp............................................42
2.5.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung ...................................................46
2.5.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang .......................................................49
ại
họ
cK
in
h
2.5.2.6 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành .........................................49
2.5.3 Công tác kiểm soát chi phí .................................................................51
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ ...52
cK
in
h
tế
H
uế
PHỤ LỤC ................................................................................................................71
vii
PHẦN 1 - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ dần dần mở rộng hàng
rào thuế quan. Việc mở cửa hàng rào thuế quan sẽ mở ra nhiều cơ hội kinh doanh
nhưng bên cạnh đó cũng đầy ắp rủi ro và thách thức. Khi đó có thể tiếp cận được
những thị trường rộng lớn hơn với những ưu đãi thương mại để tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ và cung ứng được nguồn nguyên,nhiên liệu, thiết bị với giá cạnh tranh; nhưng
đồng thời sẽ phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Doanh nghiệp nước ngoài. Nếu
các nhà quản trị Doanh nghiệp không nắm thế chủ động, sẵn sàng với các tình huống
tế
H
uế
xảy ra thì việc bị cạnh tranh, mất thị trường và bị phá sản là điều không thể tránh khỏi.
Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý, có vài trò hết sức quan trọng trong công
tác quản lý kinh tế tài chính. Để kế toán phát huy tốt vai trò của mình thì phải xây
cấp các thông tin phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh
của nhà quản trị. Quan trọng hơn là doanh thu từ hoạt động sản xuất bê tông chiếm tỷ
trọng rất lớn, đến gần một nửa doanh thu của cả Công ty. Chính vì vậy, việc tổ chức
tốt kế toán quản trị chi phí bê tông thương phẩm tại công ty giúp đảm bảo thông tin về
chi phí và giá thành sản phẩm luôn được cung cấp đầy đủ, kịp thời, phù hợp sẽ giúp
nhà quản trị đưa ra quyết định tốt nhất, đem lại lợi nhuận cao hơn cho Công ty.
Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói trên,
tôi đã chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế”.
- Mục tiêu tổng quát:
tế
H
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu và tính mới của đề tài
Nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán
quản trị chi phí, từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi
ại
họ
cK
in
h
phí tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
Về không gian: Hoạt động sản xuất và tính giá thành bê tông thương phẩm
của Công ty.
-
Về thời gian:
tế
H
uế
+ Số liệu dùng để phân tích là báo cáo tài chính năm, 2011,2012,2013.
+ Chứng từ, số sách, báo cáo có liên quan đến việc tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm bê tông thương phẩm hoàn thành trong kỳ của quý IV/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng để nghiên cứu số liệu liên quan
ại
họ
cK
in
h
-
đến tài liệu từ giáo trình, sách báo, tạp chí, internet và những chứng từ, sổ sách của
công ty.
-
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
-
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN –
HUẾ
-
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
4
Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, KTQT là việc thu thập, xử lý, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ta có thể hiểu KTQT là một khoa
học thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị
Đ
một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện
các hoạt động của đơn vị.
Cùng với kế toán tài chính, KTQT là một bộ phận quan trọng của hệ thống
thông tin quản lý doanh nghiệp, đáp ứng thêm cho nhu cầu sử dụng thông tin của nhà
quản trị doanh nghiệp. KTQT về cơ bản dựa trên nội dung cơ bản của kế toán, ngoài ra
còn đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí, lợi nhuận để phục vụ tốt
cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản trị.
5
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của KTQT ngày càng được
khẳng định , nó được xem như là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho
quản lý nội bộ doanh nghiệp.
1.1.1.2
Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong
quản trị nhưng KTQT chi phí và kế toán chi phí có sự khác nhau về
mục đích và
phạm vi giữa 2 loại kế toán này. Mục đích của kế toán chi phí là để xác định giá thành
trong khi đó kế toán quản trị lại căn cứ vào giá thành để quyết định có sản xuất hay
không.
KTQT chi phí nhận thức chi phí theo quan điểm của kế toán tài chính, kế toán
chi phí mà nó mang nặng bản chất của KTQT. KTQT chi phí được nhận diện theo
nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định,t tổ chức
thực hiện, kiểm soát và ra quyết định.
6
1.1.2
Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được điều hành và quản lý với các nhà
quản trị. Căn cứ vào nội dung quản trị, chức năng quản lý được phân loại bao gồm:
Hoạch định, tổ chức, kiểm tra và đánh giá.
Để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để
có thể đưa ra các quyết định đúng đắn. KTQT chi phí thiết kế, tổng hợp, phân tích và
truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp những
thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị được thể hiện như sau:
-
Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch là xây
lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch cần phải kiểm tra, đánh giá
hoạt động và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Phương pháp nhà quản trị thường dùng
là so sánh số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch và dự toán, xác định những sai
biệt giữa kết quả đạt được và mục tiêu đề ra. Vì thế, KTQT chi phí có vai trò cung cấp
thông tin chi phí của từng bộ phận, giúp nhà quản trị thực hiện và đánh giá kết quả
thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của nhà quản lý để khắc phục,
cải thiện.
7
-
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Dựa trên hệ thống thông tin quá
khứ và dự đoán tương lai, KTQT chi phí tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và
cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết
định. Đây là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu trong quá trình quản lý
của một doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức hiện cho đến kiểm tra, đánh giá.
Các thông tin trong doanh nghiệp thường rất nhiều, KTQT chi phí sẽ giúp các nhà
quản trị phân biệt được thông tin thích hợp và không thích hợp nhằm xác định thông
tin phù hợp theo từng phương án. Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho hệ thống
kế toán của đơn vị hoạt động và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu
tế
H
uế
quả hơn.
có tác dụng và ý nghĩa khác nhau ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành. Từ đấy việc phân
loại chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với lập kế hoạch giá thành và phân tích
giá thành, so sánh giá thành sản phẩm giữa các thời kỳ khác nhau. Việc phân loại các
8
khoản chi phí còn có tác dụng thiết thực đối với việc tiết kiệm chi phí một cách hợp lý
và giảm giá thành sản xuất.
Trong sản xuất, theo các tiêu chuẩn khác nhau người ta có một số cách phân
loại chi phí như sau:
Việc phân loại chi phí của doanh nghiệp là nhằm mục đích phục vụ cho quản
trị hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó tuỳ thuộc vào mục đích,
yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh để lựa chọn tiêu
thức phân loại phù hợp.
theo các tiêu thức sau:
tế
H
uế
a/ Phục vụ cho kế toán tài chính, chi phí sản xuất, kinh doanh được phân loại
- Theo nội dung kinh tế, chi phí được chia làm hai loại:
+ Chi phí sản xuất: Là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm:
chung;
ại
sản xuất chung, như: Chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa
máy,...Chi phí khả biến không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc.
+ Chi phí bất biến (còn gọi là định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay
đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc, gồm: chi phí khấu hao
TSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý,...Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm,
công việc có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc.
tế
H
uế
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả yếu tố khả biến và bất biến (Ví dụ: Chi
phí điện thoại, chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ,...).
- Theo tính chất chi phí, chi phí được chia ra:
ại
họ
cK
in
h
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm
hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành (Ví dụ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi
phí nhân công trực tiếp,...);
+ Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dịch vụ
khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ (Ví dụ: Chi phí quản lý hành
chính, chi phí lương nhân viên quản lý,...). Chi phí gián tiếp phải được phân bổ vào
từng đơn vị, sản phẩm, công việc;
uế
cho nhà quản trị có những nhận thức khác nhau trong từng tình huống quản trị và
ngược lại mỗi tình huống quản trị lại cần có những nguồn thông tin tương ứng. Vì vậy,
nhu cầu thông tin thích hợp sẽ luôn xuất hiện trong các quyết định quản trị.
Thông tin phục vụ cho kế toán quản trị chi phí bao gồm cả thông tin của kế
ại
họ
cK
in
h
toán tài chính và thông tin từ các bộ phận khác như: thông tin về những biến động của
thị trường, thông tin về nhà cung ứng,… việc thu thập các thông tin chi tiết để cung
cấp cho kế toán quản trị được thực hiện thông qua kế toán chi tiết, bộ phận kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.2.3
Phương pháp xác định và tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là công
Đ
việc hàng đầu quan trọng trong toàn bộ công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí. Để
xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh từng doanh nghiệp như: Chí
phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung…
-
Chi phí Nguyên liệu vật liệu gồm chi phí NVL chính ( cát, đá, xi măng, …);
tế
H
uế
các chi phí khác. Những khoản chi phí này được kế toán ghi nhận trên cơ sở các chứng
từ, tài liệu phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
Trong khi đó, dưới cái nhìn của KTQT thì mục đích của KTQT chi phí là cung
cấp các thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời đưa ra các quyết định về sản xuất, kinh
ại
họ
cK
in
h
doanh. Bởi vậy KTQT không chỉ đơn thuần là nhận diện các chi phí như KTTC mà đó
còn là sự nhận diện thông tin phục vụ cho các cấp quản lý. Vì vậy chi phí được phản ánh
có thể là những chi phí hiện tại diễn ra hàng ngày hoặc cũng có thể đó là những chi phí
ước tính, dự đoán nhằm thông qua đó có thể lựa chọn được phương án tối ưu nhất và
đưa ra quyết định đúng đắn nhất.
Việc xác định chi phí thường được thực hiện theo 2 phương pháp: Phương
sản xuất.
Đ
pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc:
Phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất theo
TK155
ại
họ
cK
in
h
TK621
Z sản phẩm
TK622
Đ
TK632
TK627
CP thực tế
Mức phânbổ
thiếu
CP phân bổ
Mức phân bổ
thừa
Sơ đồ 1.1 Quá trình tập hợp chi phí công việc
trình khép kín.
TK632
TK621
TK622
Đ
`
TK627
TK 154(I)
TK154(II)
TK 155
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất
14
Về phân bổ chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp
chi phí sản xuất một cách phù hợp.
- Phương pháp tập hợp trực tiếp.
Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực
tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép
x
Hệ số phân bổ chi
phí
Lập dự toán chi phí sản xuất
Đ
Dự toán là những tính toán dự kiến một cách toàn diện về phối hợp cách thức
huy động cũng như sử dụng nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo định kỳ
và được biểu hiện một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị. Dự toán chi phí
sản xuất là phương tiện thông tin cung cấp cho các chức năng hoạch định và kiểm soát
chi phí của nhà quản trị nhằm đo lường, chấn chỉnh quá trình tổ chức thực hiện chi phí
trong từng bộ phận cụ thể đảm bảo cho quá trình thực hiện mục tiêu chung.
1.2.4.1 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp được lập trên cơ sở dự toán sản lượng sản
xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
15
Dự toán
Dự toán chi
phí NVL
trực tiếp
=
=
=
phẩm sản
xuất
Dự toán thời
gian lao động
1.2.4.3 Dự toán chi phí sản xuất chung
x
gian sản xuất sản
phẩm
Định mức giá của
x
mỗi đơn vị thời
gian lao động
Dự toán chi phí sản xuất chung: Bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và
ại
họ
cK
in
=
Dự toán biến
phí trực tiếp
x
Tỷ lệ biến phí sản
xuất chung
Dự toán định phí sản xuất chung:
Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào định phí sản
xuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác định định phí sản xuất chung hàng
quý.
16