Quản trị vốn luân chuyển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện - Pdf 29

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của doanh
nghiệp là năng lực quản trị tài chính hạn chế, thể hiện qua tình trạng
thiếu vốn, mất khả năng thanh toán. Quản trị năng động cấu trúc vốn
sẽ góp phần cải thiện tỷ suất sinh lợi, gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Do đó, quản trị vốn, đặc biệt là quản trị vốn luân chuyển tốt sẽ mang
lại sự phát triển bền vững đối với các doanh nghiệp, nhất là đối với
các công ty cổ phần.
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là một doanh
nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa kể từ năm 2004, hoạt động trong
lĩnh vực xây lắp và thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin.
Xuất thân từ một doanh nghiệp Nhà nước lại kinh doanh trong lĩnh
vực đặc thù vì vậy công tác quản trị nói chung và quản trị tài chính
nói riêng còn mạng nặng bao cấp, chưa linh hoạt và quan tâm đúng
mức. Để tìm hiểu sâu hơn vấn đề này, em đã chọn đề tài: Quản trị
vốn luân chuyển tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện,
từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện hơn công
tác quản trị vốn luân chuyển, góp phần cho sự phát triển chung của
Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vốn luân chuyển và quản trị vốn
luân chuyển trong doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại Công
ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện giai đoạn 2009-2011.
Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản trị vốn luân chuyển tại Công ty.
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình
quản trị vốn luân chuyển của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng

1.1.1 Khái niệm vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ tài sản
ngắn hạn, đó là các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt
trong một chu kỳ kinh doanh, thường qui ước nhỏ hơn hoặc bằng
một năm.
1.1.2 Phân loại vốn luân chuyển
1.1.2.1 Phân loại vốn luân chuyển dựa theo vai trò của vốn luân
chuyển đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn luân chuyển được chia thành 3
loại:
- Vốn luân chuyển trong khâu dự trữ sản xuất
- Vốn luân chuyển trong khâu trực tiếp sản xuất
- Vốn luân chuyển trong khâu lưu thông
1.1.2.2 Phân loại vốn luân chuyển dựa theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn luân chuyển được chia thành 2
loại:
- Vốn bằng tiền
- Vốn hàng tồn kho
1.1.2.3 Phân loại vốn luân chuyển dựa theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này vốn luân chuyển được chia thành 2 loại
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nợ
3
1.1.3 Kết cấu vốn luân chuyển và các nhân tố ảnh hưởng đến kết
cấu vốn luân chuyển
1.1.3.1 Kết cấu vốn luân chuyển của doanh nghiệp
Kết cấu vốn luân chuyển của doanh nghiệp là tỷ trọng từng
khoản vốn hay từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn luân
chuyển của doanh nghiệp.
Kết cấu vốn luân chuyển bao gồm những bộ phận cơ bản sau:

Có hai phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu vốn của
doanh nghiệp là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là doanh nghiệp căn cứ vào các yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến vốn luân chuyển của doanh nghiệp để xác
định nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp
1.2.1.2 Phương pháp gián tiếp
Nội dung của phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm
để xác định nhu cầu vốn
1.2.2 Giải pháp cho nguồn vốn thiếu
Sau khi hoạch định nhu cầu vốn luân chuyển, trong trường hợp
vốn luân chuyển thiếu, doanh nghiệp cần tìm cho mình nguồn tài trợ
hợp lý. Doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài trợ sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn vay
- Tín dụng thương mại
….
Doanh nghiệp dựa vào tình hình tài chính, cân đối giữa lợi ích
tăng thêm và chi phí sử dụng để lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp.
5
1.3 QUẢN TRỊ CÁC BỘ PHẬN VỐN LUÂN CHUYỂN
Về cơ bản, quản trị vốn luân chuyển chính là quản trị các bộ
phận vốn cấu thành nên vốn luân chuyển. Các nhà quản lý tài chính
sẽ đưa ra những quyết định để có thể thiết lập một cơ cấu vốn phù
hợp với đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
nhằm sử dụng hiệu quả nhất tài sản của doanh nghiệp. Và mỗi bộ
phận vốn đều có những đặc thù khác nhau, ta sẽ xem xét nội dung
quản trị từng bộ phận vốn cụ thể như sau.
1.3.1 Quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt liên quan đến thu, chi và đầu tư tạm thời tiền

Quá trình phân tích và ra quyết định tín dụng thương mại cho
khách hàng của doanh nghiệp được thể hiện qua hình dưới đây:
Hình 1.2 : Quá trình phân tích và ra quyết định tín dụng thương mại
1.3.3 Quản trị hàng tồn kho
Ngoài tiền, chứng khoán ngắn hạn và khoản phải thu trong quá
trình hoạt động doanh nghiệp còn đầu tư vào hàng tồn kho.
Quản trị hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở đáp ứng được
những yêu cầu cơ bản sau:
7
Môi
trường
kinh
doanh
Hoạt
động
SXKD
của
khách
hàng
Dòng
ngân quĩ
Lợi
nhuận
Tài sản
& nợ
hiện tại
Sức
mạnh
kinh
doanh

D: tổng nhu cầu hàng cần nhập trong kỳ
Q: số lượng mỗi lần đặt hàng
F: chi phí cố định cho mỗi đơn hàng
H: chi phí tồn kho 1 đơn vị
1.3.3.2 Mô hình sản lượng đặt hàng tối ưu EOQ (Economic
Ordering Quantity)
Mô hình sản lượng đặt hàng tối ưu là một mô hình quản lý hàng
tồn kho mang tính chất định lượng, được sử dụng để xác định mức
tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí: Chi phí
đặt mua hàng và chi phí lưu kho.
Lượng đặt hàng tối ưu là:
EOQ = Q* =
H
DF2
8
Lượng đặt hàng tối ưu là lượng đặt hàng mà tại đó tổng chi phí
quản trị tồn kho là nhỏ nhất. Mô hình EOQ cơ bản được áp dụng với
các giả thiết:
- Dự báo tương đối chính xác tổng nhu cầu mua hàng trong kỳ.
- Khối lượng mỗi lần đặt hàng là cố định.
- Chi phí một lần đặt hàng và chi phí tồn kho cho 1 đơn vị là cố
định.
- Khi hết hàng mới nhập kho lượng hàng mới.
Trong thực tế không thể để hết hàng hóa mới đặt hàng. Vì vậy,
cần phải xác định điểm đặt hàng lại. Nếu đặt hàng lại quá sớm sẽ
tăng tồn kho và lãng phí; ngược lại, nếu đặt hàng chậm sẽ có nguy cơ
hết hàng, do đó cần xác định thời điểm đặt hàng lại phù hợp.
Số lượng dự trữ trong ngày = Tổng nhu cầu trong kỳ / Số ngày trong kỳ
Điểm đặt hàng lại = Số lượng dự trữ trong ngày x Thời gian chờ đặt hàng
1.3.3.3 Tồn kho an toàn

: Số vốn luân chuyển bình quân trong kỳ
- Số ngày 1 vòng quay vốn luân chuyển:
L
K
360
=
- Mức tiết kiệm vốn luân chuyển:
)(
360
01
1
KK
M
V
x
TK
−=
hoặc
L
M
L
M
V
TK
0
1
1
1
−=
Trong đó:

Doanh thu bán hàng (có thuế)
Các khoản phải thu khách
hàng bình quân trong kỳ
Số ngày 1 vòng quay
khoản phải thu
=
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh số bán hàng có thuế bình
quân 1 ngày trong kỳ
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Tổng giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
11
Số ngày 1 vòng quay
hàng tồn kho
=
360
Số vòng quay hàng tồn kho
12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN
LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY
DỰNG BƯU ĐIỆN
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY
DỰNG BƯU ĐIỆN (PTIC)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của PTIC
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của PTIC
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của PTIC
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất của PTIC
2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh chính của PTIC

động sản xuất kinh doanh.
2.2.2 Khái quát tình hình biến động vốn luân chuyển của
PTIC giai đoạn 2009-2011
2.2.2.1 Khái quát về kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản
Tìm hiểu kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản của PTIC
ta thấy trong cơ cấu tài sản của Công ty cho thấy tài sản ngắn hạn
chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu, tỷ trọng tài sản dài hạn nhỏ hơn là khá
hợp lý. Về cơ cấu nguồn vốn, việc duy trì tỷ trọng của nguồn vốn
chủ sở hữu lớn như thế, dù thực sự ổn định về mặt tài chính nhưng
chi phí cơ hội cho việc sử dụng quá nhiều vốn chủ vào hoạt động sản
xuất sẽ mang lại lợi nhuận thấp hơn cho cổ đông nếu như trong năm
hoạt động của Công ty giảm sút, hiệu quả không cao.
2.2.2.2 Khái quát về biến động chung của vốn luân chuyển
- Về vốn bằng tiền: Cuối năm 2010 là 36 tỷ, tăng gần 23 tỷ so
với cùng kỳ năm 2009, điều này là do tiền thu được từ kinh doanh
bất động sản dồn vào thời điểm cuối năm.
14
- Về các khoản phải thu ngắn hạn: đây chính là một trong
những nguyên nhân chủ yếu làm cho tài sản lưu động biến động qua
các năm. Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản là chủ yếu
và cao nhất, thường trên 70% tổng tài sản, đây là khâu dễ bị ứ đọng
vốn luân chuyển nhất. Năm 2010, doanh thu giảm khiến cho khoản
phải thu này cũng giảm đáng kể, hơn 27 tỷ so với năm 2009, tỷ lệ
giảm tương ứng là 13,45%.
- Về hàng tồn kho: đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn thứ hai
trong tổng tài sản lưu động chỉ sau các khoản phải thu. Sự tăng, giảm
hàng tồn kho cũng ảnh hưởng nhiều đến tổng tài sản lưu động của
Công ty. Trước đây, khi kinh doanh các sản phẩm hàng công nghiệp
còn là một trong những thế mạnh của Công ty, thì giá trị hàng tồn
kho chủ yếu là giá trị nguyên vật liệu, thành phẩm và chi phí sản

thoát vốn và nguy cơ xảy đến nợ khó đòi.
2.2.3 Phân tích tình hình quản trị các yếu tố vốn luân chuyển của
PTIC giai đoạn 2009-2011
2.2.3.1 Phân tích tình hình quản trị vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiền là một bộ phận quan
trọng trong vốn luân chuyển, là tài sản có tính thanh khoản cao nhất
và dễ dàng chuyển đổi sang tài sản khác. Nó là tiền đề để tạo ra các
yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh
nghiệp. Đảm bảo được nhu cầu tiền mặt hợp lý sẽ giúp tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, hiệu quả.
a. Phân tích tình hình tồn quĩ mục tiêu và công tác hoạch định
ngân sách tiền mặt
16
Thực tế tỷ trọng và tồn quĩ vốn bằng tiền hơi thấp cộng với lưu
chuyển tiền thuần đang giảm dần hiện nay tại Công ty được đánh giá
là chưa hợp lý vì bên cạnh các các nhu cầu chi tiêu hàng ngày thì
Công ty không tính đến lượng tiền cần thiết khi có yếu tố rủi ro hoặc
khi có các cơ hội tốt để đầu tư giúp bảo toàn và phát triển vốn khiến
Công ty dễ lâm vào tình trạng bị động, dễ đánh mất cơ hội, làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hơn nữa, Công ty cũng chưa hoạch
định nhu cầu vốn bằng tiền để chủ động trong việc sử dụng và tìm
kiếm nguồn tài trợ vốn bằng tiền phục vụ cho việc thanh toán.
b. Phân tích tình hình quản lý thu – chi tiền mặt
Quản lý dòng tiền thu vào: Kể từ đầu năm 2012, Công ty liên
kết với ngân hàng, mở các tài khoản chuyên thu cho các đơn vị, và
toàn bộ số dư sẽ tự động chuyển về tài khoản của Công ty vào cuối
ngày. Thông qua hệ thống các tài khoản chuyên thu, Công ty sẽ kiểm
soát được dòng tiền và khi có nhu cầu chi tiền, các Chi nhánh – Xí
nghiệp sẽ làm công văn để xin cấp vốn.

chưa thực sự hiệu quả, số dư công nợ phải thu khách hàng còn quá
lớn, công tác thu hồi nợ chưa tốt, trong khi đó, Công ty phải đi vay
và trả lãi suất cao để cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vấn đề đặt ra là Công ty ngoài việc đôn đốc thu nợ khách
hàng doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy nhanh tiến độ công trình,
chất lượng và chuẩn hóa sản xuất công nghiệp để thực hiện chỉ tiêu
tăng doanh thu góp phần tăng vòng quay khoản phải thu và tăng lành
mạnh tài chính cho doanh nghiệp.
18
c. Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty còn chưa tốt, giá trị
các khoản phải thu lớn, số ngày phải thu khách hàng quá lớn. Công
ty chưa có sự phân tích đánh giá giữa chi phí cơ hội vốn đầu tư vào
các khoản phải thu và lợi ích thu được từ việc gia tăng doanh thu do
mở rộng các tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng. Như vậy, Công
ty cần lưu ý trong việc xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý, cân
đối giữa lợi ích và chi phí của việc mở rộng tín dụng để tăng doanh
thu, đồng thời cũng phải quan tâm đến công tác thu hồi công nợ để
đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn khoản phải thu.
2.2.3.3 Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho
a. Phân tích tình hình tồn kho và quản trị hàng tồn kho
Qua phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho tại Công ty, nhận
thấy rằng công tác quản trị hàng tồn kho tương đối linh hoạt, phù
hợp với sự thay đổi của tình hình kinh tế chung. Tỷ trọng các khoản
mục hàng tồn kho thay đổi thích ứng với sự thay đổi về doanh thu,
như vậy, nhu cầu sản xuất và dự trữ tồn kho hoàn toàn hợp lý với
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, Công ty cũng
cần quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, cần đẩy nhanh
tiến độ thi công và rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục hồ sơ
nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, bởi vì đây là khoản mục

nguồn vốn bị thiếu.
- Cơ cấu nguồn vốn vẫn chưa hợp lý, mặc dù vốn luân chuyển
được tài trợ vốn khá thận trọng góp phần tạo điều kiện cho Công ty
có thể sử dụng linh hoạt nguồn vốn của mình.
20
- Lượng dự trữ bằng tiền mặt, tỷ trọng vốn bằng tiền khá thấp
trong tổng vốn luân chuyển. Và Công ty cũng chưa xây dựng mức
tồn quĩ mục tiêu để có kế hoạch huy động vốn thích hợp.
- Công ty chưa xây dựng được chính sách tín dụng cụ thể dẫn
đến tìn trạng ứ đọng vốn ở các khoản phải thu khá lớn. Công tác thu
hồi nợ của Công ty còn nhiều hạn chế.
- Công tác quản trị hàng tồn kho chưa tốt, giá trị tồn kho lớn và
tốc độ luân chuyển hàng tồn kho rất chậm.
21
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
& XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN (PTIC)
3.1 CƠ SỞ CHO GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI PTIC
3.1.1 Định hướng phát triển của PTIC trong thời gian tới
3.1.2 Tiền đề để thực hiện tốt công tác quản trị vốn luân chuyển
tại PTIC
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN
LUÂN CHUYỂN TẠI PTIC
3.2.1 Hoạch định nhu cầu vốn luân chuyển cần thiết phục vụ quá
trình sản xuất kinh doanh
3.2.2 Hoạch định nhu cầu tiền mặt
3.2.3 Hoàn thiện chính sách về phải thu khách hàng
Qua phân tích ở Chương II cho thấy công tác quản lý các khoản
phải thu còn lỏng lẻo và chưa có chính sách hay biện pháp cụ thể

Công ty cần xây dựng qui chế quản lý hàng tồn kho với hệ
thống mẫu biểu, báo cáo một cách đầy đủ, thống nhất, đồng thời, nên
có kế hoạch kiểm kê để phát hiện sai sót, thất lạc và có phương pháp
xử lý kịp thời.
3.2.5 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính và hệ thống báo cáo
quản trị
Hiện nay, các Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị tại Công ty
được lập dựa trên cơ sở tuân thủ các qui định của chế độ Kế toán
hiện hành. Công ty có thể xây dựng hệ thống các qui trình thống
nhất: Qui trình thu – chi tiền mặt, qui trình tạm ứng – thanh toán, qui
23
trình mua hàng hóa dịch vụ, và hệ thống các báo cáo định kỳ: Báo
cáo tình hình doanh thu – chi phí, báo cáo tình hình quản lý công nợ,
báo cáo tình hình quản lý hàng tồn kho, điều này có thể giúp Công
ty cũng như các đơn vị thành viên chủ động thực hiện một cách
thống nhất và các nhà quản lý cũng dễ dàng kiểm tra.
24
KẾT LUẬN
Trong thời buổi kinh tế hòa nhập, việc cạnh tranh ngày càng trở
nên gay gắt hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững
phải thực sự mạnh, trong đó việc hoàn thiện công tác quản lý là rất
cần thiết và quản trị tài chính là một mảng quan trọng cần được quan
tâm đúng mức. Bởi vì nó tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời và
rủi ro của doanh nghiệp.
Mục tiêu của luận văn là qua nghiên cứu một số lý luận cơ
bản về vốn luân chuyển, tầm quan trọng của vốn luân chuyển đối
với các doanh nghiệp. Áp dụng để đánh giá thực trạng quản trị tại
Công ty cổ phần Đầu tư & Xây dựng Bưu điện. Từ đó đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn luân chuyển tại
Công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status