chuyên đề thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIẾN THÀNH - Pdf 25

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
MUC LUC̣ ̣ i
L I M UỜ ỞĐẦ 1
CH NG 1: C I M S N PH M, T CH C S N XU T VÀ QU N LÝ ƯƠ ĐẶ Đ Ể Ả Ẩ Ổ Ứ Ả Ấ Ả
CHI PH T I CÔNG TY CÔ PHÂN ÂU T VA XÂY D NG TIÊN THANH̀ ̀ ̀ ́ ̀Í Ạ ̉ Đ Ư Ự . .3
1.1 c i m s n ph m c a Công ty Cô phân âu t va Xây d ng Tiên ̀ ̀ ̀ ́Đặ đ ể ả ẩ ủ ̉ Đ ư ự
Thanh̀ 3
1.2 c i m t ch c s n xu t s n ph m c a Công ty Cô phân âu t ̀ ̀Đặ đ ể ổ ứ ả ấ ả ẩ ủ ̉ Đ ư
va Xây d ng Tiên Thanh ̀ ́ ̀ự 4
1.3 Qu n lý chi phí s n xu t c a Công ty Cô phân âu t va Xây d ng ̀ ̀ ̀ả ả ấ ủ ̉ đ ư ự
Tiên Thanh́ ̀ 8
CH NG 2: TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ƯƠ Ự Ạ Ế Í Ả Ấ Í
THÀNH S N PH M XÂY L P T I CÔNG TY CÔ PHÂN ÂU T VA XÂY ̀ ̀ ̀Ả Ẩ Ắ Ạ ̉ Đ Ư
D NG TIÊN THANH́ ̀Ự 11
2.1 ôi t ng va ph ng phap tâp h p chi phí ̀ ́ ́Đ ượ ươ ̣ ợ 11
2.2 K toán chi phí s n xu t t i công ty Cô phân âu t va Xây d ng ̀ ̀ ̀ế ả ấ ạ ̉ đ ư ự
Tiên Thanh́ ̀ 13
2.2.1 K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 13
e. Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 30
2.2.2 K toán chi phí nhân công tr c ti pế ự ế 30
2.2.3 K toán chi phí s d ng máy thi côngế ử ụ 41
2.2.4 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 51
2.2.5 K toán t ng h p chi phí s n xu t, ki m kê v ánh giá s n ế ổ ợ ả ấ ể à đ ả
ph m d dangẩ ở 60
2.3 Tính giá th nh s n xu t c a s n ph m t i công ty Cô phân âu t ̀ ̀à ả ấ ủ ả ẩ ạ ̉ Đ ư
va Xây d ng Tiên Thanh̀ ́ ̀ự 61
2.3.1 i t ng v ph ng pháp tính giá th nh c a công ty Cô phân ̀Đố ượ à ươ à ủ ̉
âu t va Xây d ng Tiên Thanh̀ ̀ ́ ̀Đ ư ự 61
2.3.2 Quy trình tính giá th nh à 62
CH NG 3: HOÀN THI N K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ƯƠ Ệ Ế Í Ả Ấ Í

16 PNK Phiếu nhập kho
17 SDMTC Sử dụng máy thi công
18 SH Số hiệu
19 SXC Sản xuất chung
20 TK Tài khoản
21 TN Thọ Nguyên
22 TSCĐ Tài sản cố định
23 TT Thứ tự
24 UBND Uỷ ban nhân dân
25 VNĐ Việt Nam đồng
26 XD Xây dựng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MUC LUC̣ ̣ i
L I M UỜ ỞĐẦ 1
CH NG 1: C I M S N PH M, T CH C S N XU T VÀ QU N LÝ ƯƠ ĐẶ Đ Ể Ả Ẩ Ổ Ứ Ả Ấ Ả
CHI PH T I CÔNG TY CÔ PHÂN ÂU T VA XÂY D NG TIÊN THANH̀ ̀ ̀ ́ ̀Í Ạ ̉ Đ Ư Ự . .3
1.1 c i m s n ph m c a Công ty Cô phân âu t va Xây d ng Tiên ̀ ̀ ̀ ́Đặ đ ể ả ẩ ủ ̉ Đ ư ự
Thanh̀ 3
1.2 c i m t ch c s n xu t s n ph m c a Công ty Cô phân âu t ̀ ̀Đặ đ ể ổ ứ ả ấ ả ẩ ủ ̉ Đ ư
va Xây d ng Tiên Thanh ̀ ́ ̀ự 4
1.3 Qu n lý chi phí s n xu t c a Công ty Cô phân âu t va Xây d ng ̀ ̀ ̀ả ả ấ ủ ̉ đ ư ự
Tiên Thanh́ ̀ 8
CH NG 2: TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ƯƠ Ự Ạ Ế Í Ả Ấ Í
THÀNH S N PH M XÂY L P T I CÔNG TY CÔ PHÂN ÂU T VA XÂY ̀ ̀ ̀Ả Ẩ Ắ Ạ ̉ Đ Ư
D NG TIÊN THANH́ ̀Ự 11
2.1 ôi t ng va ph ng phap tâp h p chi phí ̀ ́ ́Đ ượ ươ ̣ ợ 11
2.2 K toán chi phí s n xu t t i công ty Cô phân âu t va Xây d ng ̀ ̀ ̀ế ả ấ ạ ̉ đ ư ự
Tiên Thanh́ ̀ 13
2.2.1 K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 13
e. Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 30

1.1 c i m s n ph m c a Công ty Cô phân âu t va Xây d ng Tiên ̀ ̀ ̀ ́Đặ đ ể ả ẩ ủ ̉ Đ ư ự
Thanh̀ 3
1.2 c i m t ch c s n xu t s n ph m c a Công ty Cô phân âu t ̀ ̀Đặ đ ể ổ ứ ả ấ ả ẩ ủ ̉ Đ ư
va Xây d ng Tiên Thanh ̀ ́ ̀ự 4
1.3 Qu n lý chi phí s n xu t c a Công ty Cô phân âu t va Xây d ng ̀ ̀ ̀ả ả ấ ủ ̉ đ ư ự
Tiên Thanh́ ̀ 8
CH NG 2: TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ƯƠ Ự Ạ Ế Í Ả Ấ Í
THÀNH S N PH M XÂY L P T I CÔNG TY CÔ PHÂN ÂU T VA XÂY ̀ ̀ ̀Ả Ẩ Ắ Ạ ̉ Đ Ư
D NG TIÊN THANH́ ̀Ự 11
2.1 ôi t ng va ph ng phap tâp h p chi phí ̀ ́ ́Đ ượ ươ ̣ ợ 11
2.2 K toán chi phí s n xu t t i công ty Cô phân âu t va Xây d ng ̀ ̀ ̀ế ả ấ ạ ̉ đ ư ự
Tiên Thanh́ ̀ 13
2.2.1 K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 13
e. Quy trình ghi s t ng h pổ ổ ợ 30
2.2.2 K toán chi phí nhân công tr c ti pế ự ế 30
2.2.3 K toán chi phí s d ng máy thi côngế ử ụ 41
2.2.4 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 51
2.2.5 K toán t ng h p chi phí s n xu t, ki m kê v ánh giá s n ế ổ ợ ả ấ ể à đ ả
ph m d dangẩ ở 60
2.3 Tính giá th nh s n xu t c a s n ph m t i công ty Cô phân âu t ̀ ̀à ả ấ ủ ả ẩ ạ ̉ Đ ư
va Xây d ng Tiên Thanh̀ ́ ̀ự 61
2.3.1 i t ng v ph ng pháp tính giá th nh c a công ty Cô phân ̀Đố ượ à ươ à ủ ̉
âu t va Xây d ng Tiên Thanh̀ ̀ ́ ̀Đ ư ự 61
2.3.2 Quy trình tính giá th nh à 62
CH NG 3: HOÀN THI N K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ƯƠ Ệ Ế Í Ả Ấ Í
THÀNH S N PH M XÂY L P T I CÔNG TY CÔ PHÂN ÂU T VA XÂY ́ ̀ ̀ ̀Ả Ẩ Ă Ạ ̉ Đ Ư
D NG TIÊN THANH́ ̀Ự 65
3.1 ánh giá chung v th c tr ng k toán chi phi san xuât v tính giá ́ ́Đ ề ự ạ ế ̉ à
th nh san phâm xây l p va ph ng h ng hoan thiên tai Công ty Cô phâǹ ́ ̀ ̀à ̉ ̉ ắ ươ ươ ̣ ̣ ̉
âu t va Xây d ng Tiên Thanh.̀ ̀ ́ ̀Đ ư ự 65

đa phần là phân tán, trải rộng sản xuất mang tính đơn chiếc và độc lập, đồng thời
địa bàn hoạt động rộng nên công tác quản lý chi phí sản xuất là một vấn đề cần
thiết và cốt lõi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được vấn đề nêu trên, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến
Thành không ngừng đổi mới công tác kế toán ở Công ty cho phù hợp với tình hình
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thực tế. Trong thời gian thực tập tại Công ty, nắm rõ được tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức hoạt động quản lý của Công ty, nắm bắt
được tầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến
Thành” với mong muốn được vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường
góp phần tăng cường hiệu quả của công tác kế toán này.
Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Tiến Thành, được sự hướng dẫn tận tình của Thạc
sỹ Trần Quý Long và ban lãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên trong Công ty
em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập chuyên ngành.
Chuyên đề tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục bao gồm 3
chương chính:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành.
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

+ Xây dựng các công trình có kết cấu hạ tầng như công trình giao thông nông
thôn, xây dựng trạm biến thế, đường dây cao thế từ 35KV trở xuống về đường dây
hạ thế.
+ Các công trình giao thông thủy lợi.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Hoạt động sản xuất kinh doanh khác
+ Cung cấp vật tư.
+ Cho thuê máy móc, thiết bị.
Trong ba nhóm sản phẩm này thì nhóm sản phẩm xây lắp chiếm tỷ trọng lớn
nhất, thường đóng góp 80% - 85% trong cơ cấu doanh thu thuần của Công ty. Điều
này có nghĩa hoạt động xây lắp là hoạt động chủ yếu của Công ty.
 Tiêu chuẩn chất lượng
Bằng việc áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, quy trình quản lý chất lượng
đầu vào và đầu ra của công trình được chuẩn hóa. Các công trình do Công ty cung
cấp luôn đạt mọi yêu cầu kỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế và hoàn thành đúng tiến
độ được giao.
Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật của Công ty thực hiện theo đúng thiết kế,
đảm bảo sự bền vững, chính xác của kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo Nghị
định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng Tiến Thành
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất thường diễn ra ngoài trời, chịu sự
ảnh hưởng lớn bởi điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình như: địa hình, thời
tiết, khí hậu, thuỷ văn và kể cả điều kiện kinh tế xã hội. Chính vì vậy mà mỗi công
trình ở những địa bàn khác nhau có những điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khác
nhau, đòi hỏi công ty phải đưa ra các phương án thi công hợp lý như: Phương án bố
4

nhà ở

Quy trình công nghệ sản xuất đối với các công trình là vật kiến trúc, nhà ở
thường gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn khảo sát thiết kế
Giai đoạn khảo sát thiết kế là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình
thực hiện thi công công trình, nó quyết định sự tồn tại của công trình. Trong giai
đoạn này, Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm nhận việc khảo sát địa hình,
địa thế, khí hậu… của khu vực thi công. Từ đó, Công ty sẽ đề ra các phương án
thiết kế, thi công hợp lý phù hợp với quy hoạch đô thị của Nhà nước.
Giai đoạn 2: Giai đoạn dọn mặt bằng làm móng
Các công việc chính của giai đoạn này: giải quyết mặt bằng thi công, đào
đất, làm móng, san nền. Đây là giai đoạn khá phức tạp, khó và có ảnh hưởng đến
độ bền vững của công trình. Việc tạo mặt bằng phải đáp ứng được các yêu cầu của
việc thiết kế cũng như việc thi công công trình.
Giai đoạn 3: Giai đoạn đúc bê tông
Trong giai đoạn này các xí nghiệp xây lắp với các tổ, đội thi công sẽ thực hiện
việc đổ nền, trần dầm cột theo đúng thiết kế. Các công nghệ được sử dụng trong
giai đoạn này gồm: Đổ bê tông, bơm bê tông, dây chuyền xây dựng cọc Baret để
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
làm móng nhà cao tầng, công nghệ dự ứng lực áp dụng cho xây dựng sàn nhà cao
tầng trên diện tích rộng không dầm. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số cẩu thép
hiện đại có tầm cao trên 100m và tầm với trên 50 m trong xây dựng nhà cao tầng.
Giai đoạn 4: Xây thô tường ngăn và trát
Phần thô là phần cấu tạo nên tổng thể ngôi nhà. Nội dung công việc chính
trong giai đoạn này như sau: làm ván khuôn; gia công thép + lắp dựng; đổ bê tông;
xây khối xây gạch. Đây là công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, cần những kiến thức –
đặc biệt là kết cấu xây dựng; đòi hỏi sự tính toán chu đáo, cẩn thận, khoa học. Ví dụ
như cần tính toán cắt thép thế nào cho hợp lý nhất, đảm bảo kỹ thuật và tiết kiệm

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng
Tiến Thành
Các doanh nghiệp muốn tăng trưởng, đẩy mạnh lợi nhuận cần phải không
ngừng tìm kiếm những phương án quản lý và sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn, chi
phí kinh doanh, đồng thời phải tái đầu tư các khoản tiền đó để cho những cơ hội
tăng trưởng triển vọng nhất. Đối với Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tiến
Thành, việc quản lý chi phí được thể hiện như sau:
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Giám đốc: là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất, là người quyết
định lựa chọn hợp đồng xây dựng, phê duyệt lập kế hoạch, dự toán về chi phí sản
xuất. Là người điều hành và lãnh đạo mọi hoạt động của Công ty, đưa ra các
phương hướng biện pháp quản lý cho các bộ phận liên quan.
Phó giám đốc: là người tham mưu, giúp giám đốc điều hành việc thi công của
các công trình xây dựng, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận thi công trong quá trình sản
xuất sử dụng chi phí, đồng thời trong quá trình điều hành thi công kịp thời đưa ra
các biện pháp quản lý chi phí mới phù hợp và hiệu quả hơn.
Phòng tổ chức hành chính: đưa ra các biện pháp quản lý chi phí liên quan
đến nhân công như: quản lý theo dõi công tác tiếp nhận công nhân lao động dài hạn,
ngắn hạn, theo dõi việc thực hiện các hình thức trả lương, thực hiện kế hoạch quỹ
lương và thanh toán lương BHXH, BHYT.
Phòng tài chính kế toán: cung cấp thông tin về chi phí sản xuất. Chịu trách
nhiệm về tài chính, bám sát, theo dõi quá trình thu, chi, mua, bán, tập hợp chi phí
đồng thời xây dựng dự toán và tư vấn cho Giám Đốc về việc đưa ra các quyết định
tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày.
 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người đứng đầu tại phòng kế
toán, điều hành bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, kiểm tra công việc kế toán chi
phí sản xuất của các kế toán viên, tổng hợp toàn bộ số liệu về chi phí sản xuất thu
thập được, xử lý và cung cấp thông tin lên cấp trên.
 Kế toán công trình:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng chi
phối toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để xác
định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp, trước hết phải căn cứ vào các
yếu tố tính chất sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất đặc điểm tổ chức sản xuất,
yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ chức hạch
toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của
doanh nghiệp xác định là các công trình, hạng mục công trình riêng biệt.
Đối tượng hạch toán của doanh nghiệp là từng hạng mục, từng công trình nên
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp áp dụng một số phương
pháp:
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tính riêng cho từng công trình,
hạng mục công trình xây dựng.
- Kỳ tính giá là khoảng thời gian từ khi bắt đầu thi công đến khi kết thúc việc
sản xuất trong một công trình hoặc một phần của công trình xây dựng.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp trực tiếp. Giá thành sản phẩm là toàn bộ các chi phí sản xuất
được tập hợp từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
Theo khoản mục tính giá thành, chi phí sản xuất ở doanh nghiệp gồm:
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,… cần thiết sử dụng trực tiếp
cho thi công công trình mà doanh nghiệp đã bỏ ra, không gồm nhiên liệu sử dụng
cho máy thi công và sử dụng cho quản lý.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương, kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công
trình.
- Chi phí sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương
của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu, chi phí CCDC; chi phí

Thành
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Nội dung
Trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính, kế toán tập hợp chi
phí theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Đây là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình, hạng
mục công trình, thông thường, mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 50% đến 70%
tổng giá thành sản phẩm; hạch toán chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong
việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuât thi công, đảm bảo tính chính
xác của toàn công trình xây dựng, cũng như phản ánh tình hình sử dụng vật liệu đối
với từng công trình và hạng mục công trình. Bao gồm:
 Nguyên vật liệu chính: Là các loại nguyên vật liệu chứa giá trị lớn và chủ
yếu trong quá trình thi công công trình của Công ty, như: cát, đá, sỏi, thép, xi măng,

 Nguyên vật liệu phụ: Là các nguyên vật liệu dùng cho công trình nhưng
chiếm giá trị thấp như: Chất phụ gia, các then chốt, cầu giao điện,
 Nhiên liệu: Là các loại chất đốt, cung cấp năng lượng cho các máy móc thiết
bị, và các loại dầu nhớt dùng để bảo quản móc móc bao gồm: Xăng, dầu nhớt các
loại,
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
 Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà
công ty sử dụng tại công trường bao gồm phụ tùng thay thế cho các loại máy móc,
máy cẩu, máy trộn bê tông,
Bảng 2.1: Bảng nguyên vật liệu dùng cho công trình Trụ sở UBND
xã Thọ Nguyên
TT Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị
01 00058 Đá 1x2 M
3
02 00062 Đá 4x6 M

19 20728 Sơn phủ Super Ata mịn Kg
20 22694 Thép hình Kg
21 22824 Thép tấm Kg
22 22904 Thép tròn D<=10mm Kg
23 22908 Thép tròn D<=18mm Kg
24 22920 Thép tròn D>18mm Kg
25 25048 Xi măng PC30 Kg
26 25066 Xi măng PC40 Kg
… …. … ….
87 Z999C Vật liệu khác
Nguồn: Tài liệu kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty phân bổ rải rác nên để thuận tiện
cho việc thi công và hạn chế trong vận chuyển, Công ty đã xây dựng các kho vật
liệu phân tán. Tuy nhiên, không phải trong kho vật liệu nào cũng có thể cung ứng
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đủ số lượng và chủng loại phục vụ thi công, do vậy đối với những loại vật liệu
không có sẵn trong kho của Công ty sẽ phải mua ngoài và xuất trực tiếp cho sản
xuất.
Khi Công ty trúng thầu công trình, Công ty sẽ tiến hành bàn giao khối lượng
công việc cho các đội thi công. Căn cứ vào khối lượng công việc theo thiết kế ban
đầu, các tổ đội phải bóc tách khối lượng vật tư, lập bảng dự trù mua vật tư trình
Giám đốc.
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK1541: Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
Tài khoản này phản ánh các chi phí NVLTT thực tế cho hoạt động xây lắp.
TK1541 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình,
từng hạng mục công trình, đội xây dựng,…
Kết cấu cơ bản của TK1541

16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
đốc ký duyệt. Giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào dự toán thi công công trình và tình
hình sản xuất thực tế rồi ký duyệt việc cung ứng vật tư. Sau đó các phiếu này sẽ
được chuyển đến cho thủ kho để làm thủ tục xuất vật tư hoặc chuyển cho bộ phận
cung tiêu để mua vật tư (đối với các loại vật tư không có sẵn trong kho).
Sau khi trình Giám đốc ký duyệt, Đội trưởng đội thi công sẽ lập tờ trình xin
mua vật tư phục vụ thi công. Cán bộ cung ứng trình giấy đề nghị tạm ứng để mua
hàng. Người mua hàng phải lấy ít nhất hai giấy báo giá của hai nhà cung cấp. Nhà
cung cấp nào đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Công ty sẽ được lựa chọn và người mua
hàng tiến hành mua hàng, trình hoá đơn GTGT để tiến hành thanh toán hay tạm
ứng. Khi mua vật tư căn cứ vào hồ sơ dự toán, trên hồ sơ dự toán khối lượng đã
được tính theo định mức ngành.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Hoá đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm
vật tư, phiếu nhập kho vật tư để làm cơ sở hạch toán nghiệp vụ mua vật tư phục vụ
cho sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ cho nghiệp vụ nhập vật tư
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần đầu tư và Xây Dựng Tiến Thành
Khi đại diện bên bán đề nghị doanh nghiệp nhập hàng trên cơ sở hợp đồng
kinh tế và hóa đơn GTGT thì doanh nghiệp lập biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, kế
toán công trình lập phiếu nhập kho thành 3 liên. Liên 1 được lưu tại quyển, liên 2
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
và 3 xé rời để thực hiện các nghiệp vụ. Sau khi hoàn thành các nghiệp vụ, một liên
sẽ được giao cho người giao hàng, liên còn lại chuyển đến cho thủ kho, thủ kho
kiểm nhận hàng, căn cứ ghi thẻ kho rồi chuyển cho về cho kế toán ghi sổ, bảo quản
và lưu trữ.
Ví dụ: ngày 09/01/2013, công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
mua 15 tấn xi măng Bỉm Sơn PCB40 của Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp Nhật
Linh, nhập kho tại kho Công ty.

Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp Nhật Linh giao hàng cho Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Tiến Thành, Công ty thành lập ban kiểm nghiệm để kiểm tra xem
2 8 0 1 0 7 6 1 7 0

19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
giao có đúng số lượng, giá trị, đúng quy cách, phẩm chất như đúng trong hợp đồng
hay không.
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: 03 - VT
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Tỉnh Thanh Hoá Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 09 tháng 01 năm 2013
Số: 007
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0000078 ngày 09 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Trọng Linh.
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Hoàng Văn Quyền Chức vụ: Trưởng ban
Ông: Hoàng Văn Thắng Chức vụ: Uỷ viên
Ông: Hà Duyên Tiến Chức vụ: Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
TT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật

số
Phương
thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status