Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại dịch vụ đồng phục huế - Pdf 39

tế
H
uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-----  -----

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

Đ

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỒNG PHỤC HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Hồng Thắm

Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

Ban Giám đốc, các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH
Thương mại Dịch vụ Đồng phục Huế đã tạo điều kiện cho em được thực
tập, nghiên cứu, quan sát thực tế tại công ty.

Đ

Trong thời gian tìm hiểu đơn vị, mặc dù đã cố gắng thực hiện đề tài
một cách hoàn chỉnh nhất nhưng do kinh nghiệm tiếp xúc với thực tế cộng
với hạn chế về vốn kiến thức nên không tránh những thiếu sót nhất định.
Em rất mong sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để đề tài của
em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Hồng Thắm


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ............................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1


1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm ........................................ 10
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ............................................................10
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ..............................................................10
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ...................... 12
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ....................... 13
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ......... 13
1.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ....................................................... 13
1.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất ....................... 14
1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ............................................................ 15
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................15
1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ....................................................17
1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................19
1.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ...................................................... 21
1.2.5.1. Khái niệm ............................................................................................21

tế
H
uế

1.2.5.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .............................21
1.2.6. Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành sản phẩm .......................... 23


iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
TNHH Thương mại dịch vụ Đồng phục Huế ....................................................... 42
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty ............... 42
2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .....................................................42
2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất................................................42
2.2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty .............. 42
2.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm .....................................................42
2.2.2.2. Kỳ tính giá thành .................................................................................42
2.2.2.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.................................................42

tế
H
uế

2.2.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đồng phục Huế ..................................... 43
2.2.3.1 . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.........................................................43
2.2.3.2. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ........................................68
2.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm.....................................................................68

ại
họ


DANH MỤC VIẾT TẮT
Trách nhiệm hữu hạn

CP NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPBH

Chi phí bán hàng

BHXH

Bảo hiểm Xã hội

BHYT


Công cụ dụng cụ

CPSX DDĐK

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

CPSX PSTK

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

CPSX DDCK

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

CPSX

Chi phí sản xuất

ĐĐH

Đơn đặt hàng

Sp

Sản phẩm

SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

v


SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 1.1: Phiếu xuất kho ...............................................................................................45
Biểu 1.2: Sổ nhật ký chung............................................................................................46
Biểu 1.3: Sổ cái TK 154 ................................................................................................47
Biểu 1.4: Sổ chi tiết TK 154 .........................................................................................48
Biểu 1.5: Sổ nhật ký chung............................................................................................55
Biểu 1.6: Sổ cái TK 154 ................................................................................................56
Biểu 1.7: Sổ chi tiết TK 154 ..........................................................................................57

tế
H
uế

Biểu 1.8: Phiếu xuất kho ...............................................................................................60
Biểu 1.9: Hóa đơn GTGT (TIỀN ĐIỆN) .......................................................................62
Biểu 1.10: Phiếu chi .....................................................................................................63
Biểu 1.11: Phiếu chi ......................................................................................................64

ại
họ
cK

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC ... 20
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC .. 20

ại
họ
cK
in
h

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo QĐ số
48/2006 QĐ-BTC ................................................................................................. 26
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư
200/2014/TT-BTC ................................................................................................ 26
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty ............................................................... 29
Sơ đồ 1.10: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ..................................................... 31

Đ

Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty ....................................................... 33

SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình

Đ

sản xuất, quản lý, cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho các nhà quản trị
để đề ra các biện pháp phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm, tồn tại nhằm
phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là việc cần thiết và có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Nó không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đồng phục Huế hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực may mặc. Các đơn đặt hàng của công ty rất đa dạng và phong phú cả về quy
cách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng. Nhận thức được vai trò quan trọng của Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

của doanh nghiệp và kết hợp với tình hình thực tế tại công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ Đồng phục Huế và với những kiến thức, kinh nghiệm đã được học trong nhà
trường, tôi tiến hành chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đồng phục Huế”
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung


- Phạm vi về không gian: Tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đồng phục Huế
- Phạm vi về thời gian: +Số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Qua 3 năm: 2012, 2013, và 2014.
+ Số liệu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: tháng 05 năm 2014.
- Phạm vi nội dung: Tìm hiều về quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm thực tế của tại công ty, cụ thể là đơn đặt hàng Áo thun cổ tròn vải hạt
mè mã A26-502. Từ đó đưa ra những ưu điểm, những tồn tại và một số giải pháp góp
phần hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
5. Các phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các công việc, tiến trình thực hiện
công việc của nhân viên kế toán trong công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành hỏi những người có liên quan
thông qua đó có thể hiểu hơn về vấn đề mà đề tài giải quyết.
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ, sổ sách, báo cáo
tài chính, cũng như quy trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành các sản phẩm
và các thông tin liên quan về công ty. Từ đó chọn lọc, xử lý số liệu phù hợp với mục
đích nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, nghiên cứu kiến thức,


công tác quản lý.
+ Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán: Là phương pháp kế toán sử dụng
thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của đối tượng kế toán theo những nguyên
tắc nhất định.
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp thông tin kiểm tra về sự vận
động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán.
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình
tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hạch toán qua
từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như:
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
6. Khái quát các nghiên cứu trước
Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đề
tài không quá mới và đã được nhiều sinh viên các năm trước nghiên cứu và bảo vệ.

tế
H
uế

(Luận văn “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ

phẩm tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đồng phục Huế” theo chế độ kế toán
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

theo QĐ 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/9/2006 thì đây là lần đầu tiên đề tài này đề cập
đến. Với đề tài của mình, tôi sẽ tìm hiểu về lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm theo QĐ 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính và so
sánh với thực tế mà công ty áp dụng. Cuối cùng, tôi đánh giá ưu nhược điểm, những
tồn tại trong công tác chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty và đưa ra các biện
pháp góp phần hoàn thiện. Tôi nghĩ đề tài nghiên cứu của tôi sẽ có nhiều điểm khác so
với các đề tài nghiên cứu trước đây.
7. Cấu trúc khóa luận:
Khóa luận gồm có 3 phần chính:

tế
H
uế

Phần I: - Đặt vấn đề
Phần II: - Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần III: - Kết luận và kiến nghị

+ Phần I: Đặt vấn đề: Trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu đồng thời nêu



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất

tế
H
uế

Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện
chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí 1 là phí tổn tài nguyên,
vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh. Đây
chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

ại
họ
cK
in
h

nghiệp. Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt được chi phí với chi tiêu, chi

 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu
Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật
liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố này bao gồm những thành phần sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
- Chi phí nguyên vật liệu phụ
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí phụ tùng thay thế
- Chi phí nguyên vật liệu khác

tế
H
uế

• Chi phí nhân công
Yếu tố chi phí nhân công bao gồm: Các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp
theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ,
BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.

ại
họ
cK
in
h

Tổng chi phí nhân công là tổng quỹ lương và BHXH của doanh nghiệp. Nhận
thức yếu tố chi phí nhân công giúp nhà quản lý xác định được tổng quỹ lương của
doanh nghiệp. Ở góc độ khác, sự nhận thức này cũng chính là cơ sở để nhà quản lý
hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động, tiền đề điều chỉnh chính
sách lương đạt được sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động.

• Chi phí khác bằng tiền
Yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh
nghiệp. Sự nhận thức tốt yếu tố chi phí bằng tiền giúp nhà quản lý hoạch định được
ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất,

tế
H
uế

thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền.
 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử

ại
họ
cK
in
h

dụng cho sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu
phụ ... Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tuy thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí nhưng dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. Trong quản lý
chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định mức theo từng loại sản
phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp.
• Chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính


Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí,

tế
H
uế

có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp...Loại chi phí này thường chiếm một tỷ lệ rất lớn
trong tổng chi phí. Tuy nhiên, chúng dễ được nhận dạng, hạch toán chính xác. Vì vậy
kinh doanh.

ại
họ
cK
in
h

cũng ít gây sự sai lệch thông tin chi phí ở từng bộ phận, từng hoạt động sản xuất
• Chi phí gián tiếp

Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí
nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo... Do đó nó được phân
bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định. Và cũng chính điều này
việc tính toán phân bổ thường dẫn đến sai lệch chi phí trong từng bộ phận, từng hoạt

Đ

động sản xuất kinh doanh cũng sẽ dẫn đến những quyết định khác nhau.
 Phân loại chi phí theo cách ứng xử bao gồm:
• Biến phí


1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm 2 là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định.

ại
họ
cK
in
h

Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá
thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại
lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.
Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành
sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau. Cụ thể trong ngành sản xuất
công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Trong ngành xây lắp, giá

Đ

thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng liên quan đến khối lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành


nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá

Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh. Giá
thành thực tế thường chỉ có được sau quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn

ại
họ
cK
in
h

thành. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí bao gồm:
• Giá thành sản xuất

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế
tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá

Đ

thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập
kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi
nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất.
• Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản

thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.

ại
họ
cK
in
h

Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối
kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
kỳ trước chuyển sang.

Có thể khái quát mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
biểu đồ sau:

CP

Đ

SX

DD
ĐK

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Giá thành sản phẩm sản xuất

Chi phí
thiệt hại

sản phẩm

CPSX
DDĐK

+

CPSX

-

PSTK

CPSX

-

DDCK

Điều chỉnh
giảm giá thành

1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau :

tế

chi phí sản xuất. Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát
sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất...) và nơi chịu chi phí (sản phẩm
A, sản phẩm B ...)
4

Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, NXB giao thông vận tải, Đại học kinh tế TP HCM, trang 59

SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

- Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu
hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là toàn
bộ quy trình công nghệ hay là từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt. Tùy
theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của
công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng
nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết
sản phẩm.
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công
tác kế toán chi phí sản xuất. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới

tế
H
uế


đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

theo từng đối tượng được. Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí
sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Trên cơ
sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Sau đó chọn
tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng
có liên quan. Việc tính toán phân bổ gồm có hai bước:
Bước 1: Tính hệ số phân bổ:
Trong đó:

H = C/T

- H là hệ số phân bổ
- C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
- T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Ci = Ti x H

tế
H
uế

Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan:

- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT
- Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ...
 Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất trong các doanh nghiệp sản
xuất, kế toán sử dụng TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung kết cấu TK 154 (CP NVLTT):
• Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản
xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.
• Bên Có:

tế
H
uế

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ khi sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc chuyển đi bán.


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status