Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị - Pdf 39

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tính cấp thiết của đề tài



Lao động giữ một vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh

U

thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố

H

đảm bảo sự phồn vinh của mọi quốc gia. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng
của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà

TẾ

người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất
lao động đồng thời có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương.

H

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá

N

trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác


N

thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị.



Tiền lương là vấn đề mà mọi người đang quan tâm hiện nay.Vây, với năng lực,

Ư

thời gian, công sức bỏ ra thì mức lương như thế đã hợp lý và thỏa đáng chưa?
Trong thời gian thực tập ở công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị bản thân tôi

TR

đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi quyết định tìm hiểu và nghiên
cứu đề tài:” Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Cao su Quảng Trị ”.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

1

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản theo lương.

4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Tháng 11 năm 2012

C

Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị ( 264 đường



Hùng Vương-TP.Đông Hà-Tỉnh Quảng Trị ).

H

5. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Mục đích của phương pháp thu thập số liệu là

ẠI

để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm ra vấn đề

Đ

cần nghiên cứu. Trong bài làm, tôi đã thực hiện thu thập số liệu bằng 3 cách:

G

+ Thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu:
Các giáo trình của một số tác giả trong và ngoài nước; các Quyết định của Bộ


giữa các năm, sự tăng giảm các chỉ tiêu qua các kỳ phân tích, tổng hợp khái quát các
số liệu, bằng các phương pháp:



+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu

U

Mục đích của phương pháp này là để có được những kiến thức căn bản cũng

H

như kiến thức chuyên môn về phương diện khoa học cũng như xã hội, để từ đó xây

TẾ

dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nghiên cứu và
tham khảo những nguồn tài liệu có độ tin cậy cao liên quan đến nội dung đề tài.

H

+ Phương pháp quan sát

N

Thực hiện phương pháp này nhằm thấy rõ các bước công việc cụ thể hàng ngày

KI


vấn đề thắc mắc.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

3

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG



1.1. Cơ sở lý luận về lao động, tiền lương,và các khoản trích theo lương

U

1.1.1. Khái niệm của lao động

H

Lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Lao động là hoạt động

TẾ

có mục đích, có ý thức của con người nhằm tọa ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu

đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, bao gồm các chức năng sau:

Đ

- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc

G

dân, chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động.

N

- Kích thích con người tham gia lao động bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan



trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động.
Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng. Nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến

Ư

khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng

TR

suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
1.1.2.3.Ý nghĩa

TẾ

1.1.3. Khái niệm, ý nghĩa của các khoản trích theo lương
1.1.3.1. Khái niệm

H

Ngoài tiền lương, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động,

N

công chức, viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong

KI

đó có trợ cấp BHXH, BHYT mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh
nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

C

- Quỹ BHXH được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm trợ cấp cho



trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai

H

sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu, bệnh nghề nghiệp.


1.2. Các hình thức trả lương
Chính sách tiền lương là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lương lao động
của người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp. Hình thức tiền
lương phổ biến:

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

5

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tiền lương theo thời gian
- Tiền lương theo sản phẩm
1.2.1. Tiền lương theo thời gian
1.2.1.1. Khái niệm



Tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động tính theo

U

thời gian việc thực tế, và mức lương theo trình độ lành nghề, chuyên môn, tính chất

H

công việc… của mọi người lao động. Để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian



ẠI

H

=

Tiền lương ngày (Ln)

Đ

Mức lương hàng ngày =

G

22 (hoăc 26)
1.2.1.3.Các hình thức tiền lương theo thời gian

N

Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm



việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động.

Ư

Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc



TẾ

nói chung và chưa phát huy hết khả năng lao động của lao động.

H

hết chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương nói riêng, kích thích sự phát triển kinh tế
1.2.2. Tiền lương theo sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm

H

Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo

N

số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong

KI

được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định

C

mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.




Tiền lương lĩnh trong tháng = tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp x đơn

TR

giá tiền lương
* Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong

công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết
định và chế độ khen thưởng hiện hành

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

7

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và
hệ số tiền thưởng để tính.
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng
năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.



*Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

U




một thời gian nhất định. Trong cách trả lương này tùy theo công việc cụ thể mà dựa

H

vào đơn giá khoán thích hợp với yêu cầu là phải tính toán tỉ mĩ, chặt chẽ đến từng yếu
như: máy móc, nguyên vật liệu, thời gian sản xuất…để có đơn giá lương khoán. Cách

ẠI

trả lương khoán có tác dụng khuyến khích người lao động nhanh chóng hoàn thành

Đ

khối lượng công việc, đảm bảo chất lượng chính xác cho từng công nhân.

G

1.2.2.3.Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm

N

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, giúp người lao động



quan tâm đến sản lương và chất lượng lao động của mình.Tiền lương theo sản phẩm phát



khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực.

H

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những

TẾ

nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, thâm niên, làm đêm,

H

thêm giờ,trách nhiệm,khu vực,dạy nghề,…

KI

thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.

N

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ

C

thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.


Ư

chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của

TR

người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp

quỹ trong trường hợp đau ốm, thai sản, tai nạn lao đông nghề nghiệp, hưu trí.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý
quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, …

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

9

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị
ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng doanh nghiệp,
phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.3.3. Bảo hiểm y tế (BHYT)



Quỹ BHYT là quỹ dung để khám chữa bệnh cho người lao động có tham gia



doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ KPCĐ trích 1 phần phải nộp lên

đoàn tại doanh nghiệp.

H

cơ quan công đoàn cấp trên, 1 phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công

ẠI

1.3.5. Quỹ trợ cấp thất nghiêp

Đ

Quỹ trợ cấp thất nghiêp được sử dụng để cấp cho người lao động khi thôi việc.

G

Quỹ trợ cấp tính 2% trên tổng số lương cấp bậc hàng tháng, trong đó: 1% tính vào chi
phí sản xuất dở dang của doanh nghiệp,1% trừ vào lương của người lao động.

N

1.4.Kế toán tiền lương

TR

Ư

TK 334
SDĐK: Số tiền cần phải trả cho
người lao động.
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lượng, bảo hiểm
xã hội, các khoản phải trả khác,phải
chi cho lao động.

H

TẾ

H

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lượng, BHXH và
các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng
trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động.

Tổng phát sinh có

N

Tổng phát sinh nợ

C

công, tiền thưởng có tính chất lương

TK 141
Khấu trừ vào lương khoản
Tạm ứng chưa thanh toán

TK 627

N

G

Tiền lương trả cho
CN phân xưởng
TK 641,642
Tiền lương nghỉ phải trả
cho nhân viên BH, QL DN
TK 335
Lương nghỉ phải trả cho
công nhân viên SX
TK 338
BHXH phải trả cho CNV



TK 338
Khoản BHXH, BHYT
CN phải chịu
TK 138
Khấu trừ vào lương
khoản có tính chất bồi thường
TK 333

H

Tài khoản 338 “ khoản phải trả phải nộp khác”

TẾ

TK 338 - phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác
giữa doanh nghiệp với các doanh khác, giữa doanh nghiệp với cá nhân bên trong hoặc

H

bên ngoài doanh nghiệp.

N

Chi tiết TK 338 :

KI

TK 3382 : Kinh phí công đoàn
TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

C

TK 3384 : Bảo hiểm y tế



TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp


N

- Các khoản đã chi KPCĐ tương

Tổng phát sinh nợ

SDCK: Số trả thừa, nộp thừa, vượt

TR

SDĐK: Còn phải trả phải nộp đầu kỳ

chi chưa được thanh toán.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

Tổng phát sinh có
SDCK: Số tiền còn phải trả phải
nộp.

12

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.3. Phương pháp kế toán

Nộp BHXH, KPCĐ, BHTN
Mua BHYT


H

BHXH, KPCĐ
được cấp bù

KI

N

Tại đơn vị

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H





H

Đơn vị quản lý
Điện thoại

: (053) 3854803 , FAX: (053) 3853816, Email:

H



Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị, tiền thân là Công ty Cao su Bình Trị

N

Thiên, là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam,

KI

được thành lập ngày 17 tháng 11 năm 1984. Thực hiện lộ trình sắp xếp đổi mới doanh

C

nghiệp Nhà nước, ngày 04 tháng 5 năm 2010, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công



nghiệp Cao su Việt Nam đã ban hành quyết định số 99/QĐ-HĐQTCSVN phê duyệt
phương án chuyển đổi Công ty Cao su Quảng Trị thành Công ty TNHH MTV Cao su

- Chế biến gỗ;
- Khách sạn, du lịch.
Hiện nay, công ty có 6 nông trường trồng và khai thác mủ cao su: Cồn Tiên,

Dốc Miếu, Trường Sơn, Bến Hải, Bảy Tư, Quyết Thắng ; một xí nghiêp chế biến Cơ
khí, chuyên chế biến mủ cao su các nông trường đưa về, chế biến gia công cao su cho
các cá nhân và đơn vị ngoài công ty. Ngoài ra công ty còn có một trung tâm Y tế chăm
sóc sức khỏe cho cán bô công nhân viên toàn công ty, một công ty con và 7 công ty
liên kết.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

14

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty có nhà máy chế biến mủ cốm công suất 10.000 tấn/năm, với công nghệ
hiện đại nhất miền Trung và Tây Nguyên. Ngoài chế biến mủ nội bộ, công ty còn nhận
gia công chế biến, tiêu thụ cho các hộ cao su tiểu điền trên địa bàn với lượng 2.0003.000 tấn/năm. Các sản phẩm chế biến: SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20,…Đạt tiêu



chuẩn xuất khẩu, được khách hàng tín nhiêm, với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt

U

từ 8 – 10 triệu USD.


H

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, cung cấp gỗ ghép, cây giống cao su, thu mua tiêu
thụ sản phẩm cho cao su tiểu điền;

ẠI

- Nhận gia công chế biến cao su cho các cá nhân, đơn vị ;

Đ

- Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh chuyên dùng cho cao su;

G

- Chế biến gỗ;

TR

Ư



N

- Khách sạn, du lịch.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

15


%

1436

100

1485

100

1420

100

49

3,41

-65

- Nam

834

58,08

847

57,04


-54

-8,46

- Gián tiếp

151

10,52

152

10,24

167

11,76

1

0,66

15

9,87

- Trực tiếp

1285


7,82

7

7,45

10

9,90

- Cao đẳng

13

0,91

13

0,88

11

0,77

0

0,00

-2


1307

87,25

46

3,65

-68

-5,20

Chỉ tiêu

KI
1239

H

TẾ

N

H

3.Theo trình độ chuyên môn

88,01



Đ

đương tăng 3,41%, nhưng đến năm 2012 giảm 65 người so với năm 2011 tương đương

G

giảm 4,38% đạt 1420 người.

N

Phân theo giới tính: năm 2010 lao động nam trong Công ty đạt 834 người, năm



2011, lao động nam có xu hướng tăng lên 13 người tương đương tăng 1,56% đạt 847
người, lao động nữ tăng 36 người tương ứng 5,98% so với năm 2010 đạt 638 người.

Ư

Năm 2012 lao động nam giảm 11 người (-1,37%) đạt 836 người, lao động nữ giảm 54

TR

người (-8,46%) so với năm 2011 đạt 584 người. Nguyên nhân số lao động năm 2011
tăng cao là năm này Công ty khai thác mủ cao su với số lượng cây lớn, đòi hỏi nhiều
lao động để đáp ứng khối lương công việc của Công ty, song cơ cấu tăng giảm về tỷ lệ
nam – nữ không đồng đều.
Phân theo tính chất lao động: Năm 2011 số lao động gián tiếp trong Công ty
thay đổi không đáng kể so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 lại tăng 15 người

Phân theo trình độ chuyên môn: công nhân kỹ thuật chiếm tổng tỷ trọng lớn

H

trong Công ty, công nhân kỹ thuật là lượng lao động trực tiếp của Công ty. Trình độ

N

Đại học, Thạc sỹ, Cao đẳng là bộ phận quản lý Công ty, chiếm khoảng 15% lao động

KI

trong Công ty. Trình độ chuyên môn của Công ty ngày càng đươc nâng cao, năm 2011
Đại học, Thạc sỹ tăng 7 người (7,45%) so với 2010 và năm 2012 tăng 10 người (

C

9,9%) so với 2011 do nhu cầu trình độ, bằng cấp để nâng cao chất lượng của Công ty



nên Công ty đã tuyển dụng thêm lao động trình độ cao. Công nhân khai thác năm 2011

H

tăng 46 người (3,65%) so với 2010 và năm 2012 giảm 68 người (-5,2%) so với 2011

TR

Ư

BẢNG 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Giá trị

Cơ cấu(%)

Giá trị

41,02

195.654

40,09

164.772

99.883

21,98

92.350

18,92

0

0,00

III.Các khoản phải thu NH

50.542

-7.533

-7,54

-65.409

-70,83

0,00

68.000

13,71

0

52.080

10,67

56.615

11,41

1.538

3,04

4.535


0,59

202

12,21

1.094

58,94

268.051

58,98

292.404

59,91

331.230

66,78

24.353

9,09

38.826

13,28


21,02

-212

-0,20

-2.840

-2,65

II. Các khoản đầu tư TCDH

160.311

35,27

181.976

37,29

215.267

43,40

21.665

13,51

33.291


100,00

496.002

100,00

33.587

7,39

7.944

1,63

A.NỢ PHẢI TRẢ

170.159

37,44

115.793

23,73

119.575

24,11

-54.366


6.003

1,23

-9.196

-60,50

-6.003

-100,00

I.Các khoản phải thu dài hạn

IV.Tài sản dài hạn khác

KI

B.TÀI SẢN DÀI HẠN



V.Tài sản ngắn hạn khác

H

II.Các khoản đầu tư TCNH

ẠI


Chỉ tiêu

68.000

15.199

B.VỐN CSH

284.312

62,56

372.265

76,27

376.427

75,89

87.953

30,94

4.162

1,12

I.Vốn CSH


33.587

7,39

7.944

1,63

G

II.Nợ dài hạn



454.471

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty)

TR

Ư

TỔNG NGUỒN VỐN

N

II.Nguồn kinh phí và quỹ

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên


292.404

186.420

195.654

331.230

N

300.000

H

500.000

100.000

KI

200.000

0

164.772



C


Ư

tương đương giảm 39,101% so với năm 2011. Các khoản mục còn lại có tăng nhưng

TR

không đáng kể.
Tài sản dài hạn: Năm 2011 là 292.404 triệu đồng, tăng 9,09% tương đương

24.353 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 tăng lên 13,28% tương đương tăng
38.826 triệu đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy TSDH của Công ty tăng đều
qua 3 năm đó là dấu hiệu tốt.VD: Từ năm 2011 Công ty tiếp tục trồng cây để chuẩn bị
thay thế các cây cao su hết vòng đời và mở rộng quy mô sản xuất.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

19

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
 Tình hình cơ cấu tài sản:

Nhìn chung cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm không biến động
nhiều.TSNH có xu hướng giảm, trong khi đó TSDH thì ngược lại. Để hiểu được
nguyên nhân ta tiến hành tìm hiểu các khoản mục:






284.312

C

372.265

300.000

496.002

488.058

454.471

400.000

115.793

119.575

H

200.000

KI

Tình hình biến đông và cơ cấu nguồn vốn



Ư

115.793 triệu đồng. Nguyên nhân, do khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn giảm

TR

mạnh. Nợ ngắn hạn giảm 29,15% tương đương giảm 45.169 triệu đồng, đặc biệt,
khoản nợ dài hạn giảm 60,50% tương đương giảm 9.196 triệu đồng. Điều này cho thấy
trong năm 2011, tình hình kinh doanh của Công ty thuận lợi, thu được nhiều lợi nhuận
nên đã chi trả phần lớn các khoản nợ phải trả.
Nhưng đến năm 2012 nợ phải trả tăng 3,27% tương đương tăng 3.782 triệu đồng so
với năm 2011. Nguyên nhân do khoản nợ ngắn hạn tăng 8,91% tương đương 9.785

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

20

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
triệu đồng. Điều đó, làm cho nợ phải trả năm 2012 tăng lên, song Công ty đã chi trả
hoàn toàn phần nợ dài hạn.
Nguồn vốn CSH: Nguồn vốn CSH năm 2011 tăng 30,94 % tương đương 87.953 triệu
đồng so với năm 2010 và năm 2012 tăng 1,2% tương đương tăng 4.162 triệu đồng so



với năm 2011. Có thể nhận thấy, trong cơ cấu vốn thì tỷ trọng nguồn vốn CSH chiếm


G

Đ

ẠI

H



C

KI

62,56%, năm 2011 là 76,27% và 75,89% vào năm 2012.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

21

SV: Lê Thị Trà Giang


U



Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương


Giá tri

2012/2011

Cơ cấu(%)

Giá tri

Cơ cấu(%)

360.083

100,00

403.185

100,00

277.297

100,00

43.102

11,97

-125.888

-31,22


34,18

-6.715

-4,65

-76.302

-55,36

4.DT hoạt động tài chính

4.957

1,38

9.675

5.Chi phí tài chính

27

0,01

506

6.Chi phí bán hàng

1.270



-4.115

-42,53

0,13

717

0,26

479

1774,07

211

41,70

2.455

0,61

2.530

0,91

1.185

93,31


4,13

-74.472

-60,63

490

0,12

8.420

3,04

-1.394

-73,99

7.930

1618,37

0,40

141

0,03

350


123.189

30,55

56.396

20,34

4.768

4,03

-66.793

-54,22

Đ

12.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

5.560



11.Lợi nhuận khác

2,40

61.523


-7.263

-24,53

-12.568

-56,25

14.Lợi nhuận sau thuế TNDN

88.816

24,67

100.846

25,01

46.622

16,81

12.030

13,54

-54.224

-53,77


U

kinh doanh, Công ty mới xác định được lỗ, lãi là cơ sở xác định nhiệm vụ của mình

H

mới đất nước.

TẾ

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm có
những thay đổi không ngừng:

H

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 tăng 43.102

N

triệu đồng tương đương 11,97% so với năm 2010 đạt 403.185 triệu đồng, nhưng đến

KI

năm 2012 khoản mục này giảm xuống 125.888 triệu đồng tương đương giảm 31,22%
so với năm 2011 đạt 277.297 triệu đồng. Nguyên nhân là do giá cao su trong năm

C

giảm và sản lượng mủ giảm do cây đã hết vòng đời làm cho doanh thu giảm.


Ư

nhuận sau thuế Cũng tăng trong năm 2011 và giảm trong 2012. Cụ thể, năm 2011

TR

lợi nhuận sau thuế là 100.846 triêu đồng, tăng 13,54% tương đương tăng 13,54%
nhưng trong năm 2012 lợi nhuận sau thuế giảm mạnh giảm 53,77% tương đương
giảm 54.224 triệu đồng.Vì trong năm 2011 giá mủ trên thị trường rất cao và giá
giảm dần trong năm 2012 và số lượng cây khai thác giảm dần qua 3 năm do cây đã
khai thác năm hết vòng đời nên lợi nhuận Công ty đạt được cao trong trong năm
2011 và thấp trong năm 2012.

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

23

SV: Lê Thị Trà Giang


Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.6. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý dựa trên quan hệ trực tiếp:
- Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp các bộ phận trong công ty:các phòng ban, các
nông trường, xí nghiêp cơ khí, Trung tâm Y tế, Công ty con, Công ty liên kết.



- Các phòng ban, các nông trường, xí nghiêp cơ khí, Trung tâm Y tế lại chỉ đao

C

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Xí nghiệp

Trung tâm

trường

chế biến cơ

Y tế

( 6 NT)

khí

P.Văn ph

P.Kinh doanh

P.T

P.TC-KT

P.K

xuất




N

G

ban

P.Xây d

Các nông

Đ

Các phòng

P.BVTV-TTPC

ẠI

H

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

SƠ ĐỒ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty

GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên

24


N

bản như nhà cửa, vật kiến trúc…

KI

Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch và giao kế hoạch đến các nông trường xí
nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.

C

Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng Luật Kế toán



hiện hành, quy chế tài chính của công ty và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

H

Tổ chức thực hiện công tác Tài chính-Kế toán phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty ,cung cấp báo cáo kịp thời khi có yêu cầu.

ẠI

Phòng nông nghiệp: Chỉ đạo các nông trường thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ

Đ

thuật. Chỉ đạo công tác kiểm kê, phân hạng vườn cây và khai thác mủ một cách hiệu quả .



SV: Lê Thị Trà Giang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status