Nghiên cứu các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

LỜICẢM ƠN
Nghiên cứu văn hóa kinh doanh tại ngân hàng TMCP Ngoại Thươngệ
Vit Nam là một bài toán vô
cùng khó khăn đặc biệt là trong môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và luôn biến động như
hiện nay. Qua quá trình nỗlực và cốgắng tìm kiếm thông tin, thu thập và xửlí, tổng hợp dữliệu đề

uế

tài khóa luận “Nghiên cứu các nhân tốcấu thành văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại

tế
H

Thương
- chi nhánh Huế” cũng hoàn thành. Trong quá trình thực hiện khóa luận này, em đã nhận được
sựgiúp đỡ, động viên và góp ý từnhiều phía. Vì vậy, thay cho lời mởđầu cho đềtài khóa luận, em
muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã đồng hành cùng em trong suốt quá trình nghiên
cứu của mình.

h

Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn ế
đn quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tếHuếđã tận

in

tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian qua. Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu ắ

ườ

Em xin chân thành cảm ơn!

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

Huế
, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thự
c hiệ
n
Phan ThịThanh Xuân

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………….i
MỤC LỤC………………………………………………………………………….….ii

uế

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………..……….....vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ………………………………………………………….…..vii

tế

1.1.1.1. Khái niệm về văn hóa .........................................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm của văn hóa.........................................................................................5
1.1.2. Văn hóa doanh nghệp ............................................................................................6
1.1.2.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp .......................................................................6

ng

1.1.2.2. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp..................................................................7

ườ

1.1.2.3. Các cấp độ biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp................................................8
1.1.2.4. Yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp.............................................................9

Tr

1.1.2.5. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp.....................................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................12
1.2.1. Ngân hàng thương mại Việt Nam........................................................................12
1.2.1.1. Khái niệm NHTM.............................................................................................12
1.2.1.2. Đặc điểm NHTM ..............................................................................................12
1.2.1.3. Hệ thống NHTM tại Việt Nam .........................................................................13
Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và ngân hàng TMCP

họ

Ngoại thương- chi nhánh Huế .......................................................................................30
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .................................30

Đ
ại

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .....30
2.1.1.2. Mạng lưới hoạt động ........................................................................................31
2.1.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương- chi nhánh Huế ..........................31

ng

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại thương- chi
nhánh Huế......................................................................................................................31

ườ

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban .............................................33
2.1.2.3. Các hoạt động của Chi nhánh...........................................................................36

Tr

2.1.2.4. Tình hình nhân lực tại ngân hàng TMCP Ngoại thương- chi nhánh Huế ...............37
2.1.2.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng TMCP Ngoại thương- chi
nhánh Huế giai đoạn 2010-2012...................................................................................38
2.1.2.6. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại thươngchi nhánh Huế................................................................................................................42

h

2.2.2.1.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................................52
2.2.2.1.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo........................................................................58

cK

2.2.2.2. Phân tích VHDN qua kết quả thu được ..........................................................59
2.2.2.2.1. Phân tích báo cáo ma trận hình tròn ..............................................................59
2.2.2.2.2. Phân tích báo cáo điểm của từng yếu tố ........................................................66

họ

2.2.2.2.3. Phân tích báo cáo các yếu tố cao nhất và thấp nhất ......................................71
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG VÀ

Đ
ại

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG- CHI NHÁNH HUẾ..................................................................................72
3.1. Phương hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới..................................73

ng

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển VHDN tại VCB- Huế ............................73
3.2.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh...........................73

ườ



uế

PHỤ LỤC .....................................................................................................................79
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT ............................................................................79

tế
H

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI DENISON ..............................................................83

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ GỐC PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM SPSS ... 87


Ngân hàng thương mại cổ phần

VHDN

Văn hóa doanh nghiệp

KH

Khách hàng

HDQT

Hội đồng quản trị

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h


Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

Biểu đồ 4: Tình hình kết quả kinh doanh VCB Huế năm 2010- 2012 ..........................44

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Cấp độ biểu hiện của VHDN…………………………………………………..8
Hình 2: Tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng ở VN ..............................13



Đ
ại

Hình 16: Ma trận hình tròn ............................................................................................62
Hình 17: Sự ổn định.......................................................................................................63
Hình 18: Sự liên kết.......................................................................................................64

ng

Hình 19: Định hướng bên trong ....................................................................................64
Hình 20: Sự linh động ...................................................................................................65

ườ

Hình 21: Báo cáo khung đặc điểm Sự tham gia ............................................................68
Hình 22: Báo cáo khung đặc điểm Sự kiên định ...........................................................69

Tr

Hình 23: Báo cáo khung đặc điểm Khả năng thích nghi...............................................70
Hình 24: Báo cáo khung đặc điểm Sứ mạng .................................................................71

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

viii


Khóa luận tốt nghiệp


Vietcombank Huế ..........................................................................................................54
Bảng 9: Ma trận xoay các nhân tố lần 2 ........................................................................55

họ

Bảng 10: Kiểm định độ tin cậy thang đo.......................................................................59
Bảng 11: Kết quả thống kê mô tả và điểm quy đổi từ thang điểm Likert .....................60

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Bảng 12: Kết quả thống kê mô tả chi tiết theo thang điểm Likert ................................66

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

họ

thể nói: khách hàng có quá nhiều sự lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Vì
vậy, để có thể tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các ngân hàng phải thay đổi, thích
ứng với tình hình mới, không ngừng phát triển và hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ

Đ
ại

mới. Vấn đề năng lực cạnh tranh được xem là cốt lõi nhằm tạo ra sự vượt trội về hiệu
quả hoạt động. Vậy, điều gì tạo ra năng lực cạnh tranh cho hệ thống các ngân hàng
hiện nay: chi phí, chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, đội ngũ quản lí, nhân viên…? Đó

ng

những vấn đề mà ta đã quá quen thuộc trong hoạt động kinh doanh. Điều đó đòi hỏi
các cấp quản lí phải tìm kiếm những giá trị mới, những giá trị có thể làm khác mình,

ườ

nổi trội hơn và khiến khách hàng không thể nhầm lẫn doanh nghiệp mình với các
doanh nghiệp khác. Và văn hóa doanh nghiệp chính là một giá trị mà các doanh nghiệp

Tr

cần tìm kiếm, xây dựng và phát triển nhằm tạo động lực thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
Cùng với chiến lược phát triển một ngân hàng Ngoại Thương bền vững thì xây

dựng văn hóa danh nghiệp tại đây cũng được các cấp lãnh đạo đặc biệt chú trọng và
quan tâm. Văn hóa doanh nghiệp mang lại cho ngân hàng Ngoại Thương nhều lợi thế

Nghiên cứu các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP

in

Ngoại Thương- chi nhánh Huế

cK

 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về VHDN

- Xác định và phân tích các nhân tố cấu thành VHDN tại VCB Huế

họ

- Phân tích những điểm mạnh, yếu trong VHDN tại VCB Huế
- Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển VHDN tại VCB Huế

Đ
ại

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại VCB Huế
- Phạm vi nghiên cứu:

ng

+ Khách thể nghiên cứu: nhân viên của VCB Huế


 Khái quát thị trường ngân hàng thương mại tại Việt Nam, tại Huế

tế
H

 Thực trạng của công tác xây dựng văn hóa kinh doanh tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam

 Phân tích mô hình nghiên cứu và các mô hình khác liên quan
Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

in

h

 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương- chi nhánh
Huế

cK

 Phân tích cấu trúc và biểu hiện của văn hóa kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương- chi nhánh Huế

họ

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện
văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương- chi nhánh Huế
Từ kết quả nghiên cứu, định hướng của ngân hàng, trình bày các giải pháp mang

Đ

PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

uế

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về văn hóa

tế
H

1.1.1.1. Khái niệm về văn hóa

Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên
quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người.

h

Văn hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và như vậy, văn hóa

in

bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng,

cK

giá trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện, v.v... Cả hai
khía cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ánh một cách

- Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống
tinh thần

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

- Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học
- Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh
Trong cuốn Xã hội học Văn hóa của Đoàn Văn Chúc, Viện Văn hóa và NXB
Văn hóa- Thông tin, xuất bản năm 1997, tác giả cho rằng: Văn hóa – vô sở bất tại: Văn

uế

hóa- không nơi nào không có! Điều này cho thấy tất cả những sáng tạo của con người

tế
H

trên nền của thế giới tự nhiên là văn hóa; nơi nào có con người nơi đó có văn hóa.

Theo tổ chức giáo dục và khoa học của Liên Hiệp Quốc UNESCO: Văn hóa bao
gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc kia.

Tóm lại, Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển

nhau. Cần xem xét mọi giá trị cả văn hóa trong mối quan hệ hữu cơ với nhau. Nhờ có
tính hệ thống mà văn hóa, với tư cách là một đối tượng bao trùm mọi hoạt động của xã

ườ

hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội. Chính văn hóa thường xuyên làm tăng
độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để đối phó với

Tr

môi trường tự nhiên và xã hội của mình.
 Tính giá trị.
Trong từ "văn hóa" thì văn có nghĩa là "vẻ đẹp" (= giá trị), hóa là "trở thành",

văn hóa có nghĩa là "trở thành đẹp, thành có giá trị". Văn hóa chỉ chứa cái đẹp, chứa
các giá trị. Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người.

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Các giá trị văn hóa theo mục đích có thể chia thành giá trị vật chất (phục vụ cho
nhu cầu vật chất) và giá trị tinh thần (phục vụ cho nhu cầu tinh thần). Theo ý nghĩa có
thể chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ (chân, thiện, mỹ). Các
giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ đều thuộc phạm trù giá trị tinh thần.


 Tính lịch sử.

Tính lịch sử của văn hóa thể hiện ở chỗ nó bao giờ cũng hình thành trong một

Đ
ại

quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề dày,
một chiều sâu; và chính nó buộc văn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân
loại và phân bố lại các giá trị.

ng

Tính lịch sử của văn hóa được duy trì bằng truyền thống văn hóa. Truyền thống
(truyền là chuyển giao, thống là nối tiếp) là cơ chế tích lũy và truyền đạt kinh nghiệm

ườ

qua không gian và thời gian trong cộng đồng. Truyền thống văn hóa là những giá trị
tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) thể hiện dưới những khuôn mẫu xã hội

Tr

được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian và được cố
định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận....
1.1.2. Văn hóa doanh nghệp
1.1.2.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Đã có khá nhiều khái niệm khác nhau về VHDN. Theo Georges de Saite Marie,
chuyên gia Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ: “VHDN là tổng hợp các giá trị, các biểu

in

những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên
trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vấn đề cấp thiết

cK

trong hiện tại”. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc
các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp.

họ

VHDN là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương
pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm
vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên, đó là tổng hợp những quan niệm

Đ
ại

chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề
nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh. Điều đó có nghĩa là trong
doanh nghiệp tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung trong

ng

hoạt động kinh doanh.
1.1.2.2. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp

ườ


 Văn hóa doanh nghiệp mang tính hệ thống, nhất quán.

uế

của doanh nghiệp. VHKD được hình thành trong một thời gian khá dài, điều đó

Mọi hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hóa đều có liên quan mật thiết với
nhau. Cần xem xét mọi giá trị cả văn hóa trong mối quan hệ hữu cơ với nhau. Nhờ có

h

tính hệ thống mà văn hóa, với tư cách là một đối tượng bao trùm mọi hoạt động của xã

in

hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội. Chính văn hóa thường xuyên làm tăng
độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để đối phó với

cK

môi trường tự nhiên và xã hội của mình.

1.1.2.3. Các cấp độ biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp

họ

Đ
ại

Cấp độ thứ 1

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

 Cấp độ thứ 1: Những quá trình và cấu trúc hữu hình
Là cấp độ văn hóa có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên, nhất là với
những yếu tố vật chất như: kiến trúc, bài trí, đồng phục, lễ nghi, thái độ và cung cách cư
xử,….

hóa của doanh nghiệp.

tế
H

 Cấp độ thứ 2: Các niềm tin và giá trị được tán thành

uế

Tuy nhiên, cấp văn hóa này dễ thay đổi và ít khi thể hiện giá trị thực sự trong văn

“Những giá trị được tuyên bố” có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và
diễn đạt chúng một cách chính xác, rõ ràng như các quy định, nguyên tắc, chiến lược,
mục tiêu,…

in

h

Những giá trị này thực hiện chức năng hướng dẫn và rèn luyện cách ứng xử trong
môi trường doanh nghiệp.


Tr

biển hiệu, tên gọi, khẩu hiệu, trang phục cán bộ nhân viên, ngôn ngữ sử dụng… Đây
chính là hình thức thể hiện bên ngoài của văn hóa. Tới thăm một doanh nghiệp có trụ
sở to đẹp, biển hiệu rõ ràng, bảo vệ đứng hai bên, thấy nhiều người ra vào ăn mặc lịch
sự… nhiều người có thể có thiện cảm và bước đầu đánh giá văn hóa doanh nghiệp này
có thể ở mức cao
 Chất lượng ban lãnh đạo và nhân viên.
Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

Hình thức cũng quan trọng, nhưng nội dung mới là cái quyết định văn hóa. Có
nhiều doanh nghiệp không có trụ sở to, chưa biết làm PR hay quảng cáo, nhưng đội
ngũ lãnh đạo và đa số nhân viên lại có nhiều phẩm chất tốt đẹp, đa số sống và làm việc
theo pháp luật, theo nội quy và các chuẩn mực của văn hóa Việt Nam. Văn hóa doanh

uế

nghiệp được xây dựng bởi đa số các cá nhân trong doanh nghiệp. Cho nên, chất lượng
ban lãnh đạo doanh nghiệp và các nhân viên chủ chốt đóng vai trò quan trọng nhất

tế
H

nghiệp nhấn mạnh chỉ sáng tạo các sản phẩm mới mang lại giá trị cho khách hàng. Có

ng

doanh nghiệp phấn đấu làm hài lòng khách hàng bằng chất lượng tốt và giá cả hợp lý.
Có doanh nghiệp nhấn mạnh lý do tồn tại và mục tiêu chiến lược lâu dài là cung cấp

ườ

cho khách hàng các dịch vụ bưu chính viễn thông tốt nhất... Trong các giá trị doanh
nghiệp theo đuổi, nhiều doanh nghiệp và nhân viên đã nhận thức tầm quan trọng của

Tr

các giá trị tạm gọi là giá trị gia tăng trong quá trình hợp tác cùng làm việc như: văn
hóa hợp tác, văn hóa chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, quan hệ cộng đồng…
 Các quy ước chưa thành văn
Thông thường nội quy công ty nào cũng có quy định về thái độ ứng xử trong nội
bộ doanh nghiệp và với tất cả các bên liên quan. Thái độ ứng xử của doanh nghiệp đa
Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

số là phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của Việt Nam như việc: Luôn vui vẻ khi tới
công sở, nghiêm túc trong công việc, thân thiện trong cuộc sống, lãnh đạo dân chủ,

họ

quy định về văn hóa …. Các yếu tố này có tác động qua lại rất chặt chẽ với nhau.
Trong đó, môi trường doanh nghiệp là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, là tiền đề để xây
dựng Văn hóa doanh nghiệp. Do đó, xã hội càng hoàn thiện, minh bạch thì việc xây

Đ
ại

dựng Văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp càng thuận lợi và ngược lại.
1.1.2.5. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
- Xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp

ng

thích ứng với những thay đổi trong môi trường bên ngoài. Văn hóa doah nghiệp luôn

ườ

có tầm quan trọng vô cùng lớn đối với mọi doanh nghiệp
- Văn hóa kinh doanh là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Tr

- Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân biệt

doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
- Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp thu hút nhân tài và tăng cường sự gắn bó của người lao động
- Tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên, giảm xung đột

NHTM được định nghĩa là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động

in

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật( Nghị định

1.2.1.2. Đặc điểm NHTM

cK

số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)

họ

Để hiểu rõ hơn khái niệm về ngân hàng thương mại chúng ta cần xem xét đặc
điểm của ngân hàng thương mại.

Trước hết, hoạt động ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh kiếm lời,

Đ
ại

theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu. Ngân hàng thương mại là người “đi vay để
cho vay” nhằm mục đích kiếm lời.

Hai là, hoạt động ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy định của pháp

ng



tế
H

Sự lớn mạnh của hệ thống NHTM VN thể hiện ở sự tăng lên của vốn chủ sở hữu,
tổng tài sản, mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp và sự đóng góp của ngành vào
GDP hàng năm: về tổng vốn đăng ký đã tăng gấp 12 lần, tổng tài sản và tiền gửi tăng
hơn 16 lần và các khoản vay tăng khoảng 14 lần.

2007

NHTM Nhà nước

62,3

53,3

NHTM cổ phần

22,8

Chi nhánh NHNN

2009

6t/ 2010

51,48

49,4


cK

NH liên doanh

2008

in

2006

họ

Loại hình TCTD

h

Bảng 1: Tỷ trọng tổng tài sản của các NHTM so với toàn hệ thống (%)

10 năm thực hiện Luật các TCTD)

Tr

ườ

ng

Đ
ại


Thái Lan

29

Nhật Bản

4

Indonesia

38

Singapore

10

in

48

Malaysia

20

Việt nam

49

Trung Quốc


ng

chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt là các dịch vụ bán lẻ, dịch vụ dành cho khách
hàng thượng lưu, dịch vụ quản lý tài sản, tư vấn và hỗ trợ tài chính, trung gian tiền tệ,

ườ

trao đổi công cụ tài chính, cung cấp thông tin tài chính và dịch vụ chuyển đổi.

Tr

 Thứ ba, về năng lực quản trị và công nghệ

Đến nay công tác quản trị rủi ro đối với mỗi NH tuy đã được chú trọng, nhưng

chưa thực sự trở thành công cụ hữu hiệu phục vụ quản trị điều hành. Tình trạng vay
mượn với lãi suất lên xuống thất thường trên thị trường tiền tệ liên NH trong thời
gian qua suy cho cùng đều bắt nguồn từ việc các NH chưa quản trị tốt tài sản và
thanh khoản. Do sự yếu kém từ quản trị tài sản Nợ, tài sản Có và sự thiếu hụt của

Phan Thị Thanh Xuân- K43 QTKD TM

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đăng Hào

các công cụ quản lý hữu hiệu, trong khi một số NHTM lại muốn sử dụng triệt để


họ

thể chế, năng lực tài chính và phát triển dịch vụ ngân hàng. Theo ngân hàng Nhà nước
tỉnh, tính đến năm 2009, trên địa ban có sự hiện diện của 16 NHTM , 1 ngân hàng phát
triển, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 7 quỹ tín dụng nhân dân; có 12 chi nhánh NHTM

Đ
ại

cấp I, 11 chi nhánh cấp II, 53 phòng giao dịch, 3 quỹ tiết kiệm. Sự phát triển mạnh mẽ
của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh là một dấu hiệu tốt cho sự phát triển giàu mạnh
của nền kinh tế, cuộc sống ngày càng ấm no của nhân dân. Tuy nhiên, chính sự phát

ng

triển mạnh mẽ của hệ thống các NHTM trên địa bàn là yếu tố gây khó khăn cho sự
phát triển của mỗi ngân hàng trong hệ thống. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các

ườ

ngân hàng đòi hỏi mỗi ngân hàng phải xây dựng hình ảnh riêng cho mình và văn hóa

Tr

kinh doanh là một gợi ý thiết thực giải quyết bài toán này.
1.2.3. Thực trạng VHDN tại các doanh nghiệp Việt Nam
Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị luôn đồng hành cùng doanh nghiệp dù ở

thời đại nào.


in

h

VHDN cho mình. Một số doanh nghiệp đã đi sâu vào tâm trí người tiêu dùng như FPT,
Viettel, Taxi Mai Linh…

cK

Tuy vậy, văn hóa công sở và VHDN của nước ta còn có những mặt hạn chế nhất
định. Đó là một nền văn hóa được xây dựng trên nền tảng dân trí thấp, môi trường làm

họ

việc có nhiều bất cập, dẫn đến có những cái nhìn ngắn hạn, chưa có quan niệm đúng
đắn về cạnh tranh và hợp tác, chưa có tính chuyên nghiệp, còn bị ảnh hưởng bởi các
tàn dư của nền kinh tế bao cấp, chưa có cơ chế dùng người thỏa đáng vời từng vị trí

Đ
ại

làm việc, có sự bất cập trong giáo dục và đào tạo. Mặt khác, VHDN Việt Nam còn có
các yếu tố khác chi phối.

Tóm lại, các doanh nghiệp Việt Nam đang dần nhận ra tầm quan trọng của văn

ng

hóa doanh nghiệp và đã biết đầu tư xây dựng VHDN tại doanh nghiệp của mình. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status