nghiên cứu các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại công ty điện lực bắc kạn - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VĂN THĂNG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH
VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TỐ QUYÊN
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Nghiên cứu các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Điện
lực Bắc Kạn” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Bắc Kạn, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Văn Thăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của đề tài luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỘT SỐ YẾU
TỐ CƠ BẢN CẤU THÀNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5
1.1. Tổng quan về Văn hóa doanh nghiệp 5
1.1.1. Khái niệm Văn hoá doanh nghiệp 5
1.1.2. Vị trí, vai trò và sự cần thiết phải xây dựng VHDN 9
1.2. Một số yếu tố cơ bản cấu thành VHDN 21
1.2.1. Những biểu hiện trực quan hay nhóm các yếu tố hữu hình 21
1.2.2. Nhóm các yếu tố vô hình 25
1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc hình thành và phát triển Văn hóa
doanh nghiệp 27
1.4. Kinh nghiệm và bài học rút ra từ văn hóa kinh doanh ở các công ty
Nhật Bản 32
1.4.1. Văn hóa doanh nghiệp ở Nhật Bản 32
1.4.2. Bài học rút ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam 35

3.3.3. Những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC KẠN 73
4.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu định hƣớng VHDN tại Công ty Điện lực
Bắc Kạn 73
4.1.1. Phƣơng hƣớng xây dựng và phát triển VHDN tại Công ty Điện lực
Bắc Kạn trong thời gian tới 73
4.1.2. Các hoạt động trong định hƣớng VHDN của Công ty Điện lực
Bắc Kạn 74
4.2. Những giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Điện
lực Bắc Kạn 77
4.2.1. Nhóm giải pháp “Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ định hƣớng
văn hoá” 77
4.2.2. Nhóm giải pháp: “Xây dƣng các hệ thống chuẩn mực cho công ty” 79
4.2.3. Nhóm giải pháp: “Xây dựng các yếu tố văn hoá định hƣớng thị trƣờng” 79
4.2.4. Nhóm giải pháp: “ Phổ biến giá trị văn hoá cho các đối tƣợng hữu
quan - lãnh đạo, ngƣời lao động, khách hàng, cộng đồng.” 82
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt

Tiêu chuẩn Việt Nam
11
TNDV
Thƣơng nghiệp dịch vụ
12
UBND
Uỷ ban nhân dân
13
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
14
VHDN
Văn hoá doanh nghiệp
15
VHKD
Văn hoá kinh doanh
16
VND
Việt Nam đồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu về dân tộc trong Công ty Điện lực Bắc Kạn 44
Bảng 3.2. Trình độ chuyên môn trong Công ty Điện lực Bắc Kạn 44
Bảng 3.3. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 45
Bảng 3.4. Bảng kết quả kinh doanh của Công ty Điện lực Bắc Kạn trong

thống nhƣ đổi mới công nghệ, tăng cƣờng vốn, tập trung đào tạo nguồn nhân
lực…thì gần đây, giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp (VHDN) đã đƣợc
nhiều nhà kinh tế đề cập đến. VHDN trong nhiều trƣờng hợp đã trở thành
nhân tố quan trọng nhất góp phần vào việc nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Việc hình thành VHDN là một quá trình lâu dài đòi hỏi nhiều
thời gian và VHDN đƣợc cấu thành bởi nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến
một số yếu tố cơ bản nhƣ : Ngƣời lãnh đạo; Các yếu tố hữu hình cấu thành bề
nổi của VHDN (phong trào, nghi lễ, nghi thức, kiến trúc trụ sở văn
phòng,biển hiệu trang phục của cán bộ nhân viên, ); Văn hóa dân tộc; Cơ
chế, chính sách, qui định về pháp luật của nhà nƣớc và những qui định, chính
sách của doanh nghiệp.
Công ty Điện lực Bắc Kạn thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc đã
và đang từng bƣớc hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
với những “luật chơi” nghiệt ngã của thƣơng trƣờng trong nƣớc và quốc tế, đó
là cạnh tranh và đào thải. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, trong
đó có Công ty điện lực Bắc Kạn, phải nhanh chóng nâng cao nội lực, đoàn
kết, đồng lòng, xây dựng cộng đồng doanh nghiệp mạnh mẽ, với hành trang
“văn hóa kinh doanh Việt Nam” vững vàng, chủ động và sẵn sàng trƣớc
những thách thức mới của hội nhập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Bên cạnh đó, với chủ trƣơng của Chính phủ Việt nam trong việc xây
dựng thị trƣờng điện cạnh tranh, từng bƣớc xoá bỏ độc quyền của ngành điện
và xã hội hoá quá trình sản xuất và kinh doanh điện năng thì Công ty phải đối
mặt với không ít những thách thức từ nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau. Do
đó, để tồn tại và không ngừng phát triển, Công ty Điện lực Bắc Kạn đang nỗ
lực tìm kiếm những giải pháp để khẳng định uy tín, thƣơng hiệu của Công ty
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Bên cạnh việc quan tâm đến

Đối tƣợng nghiên cứu là các yếu tố cơ bản cấu thành văn hoá doanh
nghiệp tại Công ty Điện lực Bắc Kạn;
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn Công ty Điện lực Bắc Kạn
+ Về thời gian: Số liệu liên quan đƣợc sử dụng để nghiên cứu trong
luận văn là khoảng 4 năm (2010-2013) trở lại đây tại địa bàn của Công ty
Điện lực Bắc Kạn.
+ Về nội dung nghiên cứu: Tập trung vào một số yếu tố cơ bản cấu
thành VHDN của Công ty Điện lực Bắc Kạn.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài luận văn có đóng góp một số điểm mới sau:
- Nghiên cứu có tính hệ thống đối với vấn đề VHDN, những yếu tố cơ
bản cấu thành VHDN.
- Qua việc phân tích thực trạng về VHDN và một số yếu tố cấu thành
VHDN của Công ty Điện lực Bắc Kạn, đề tài sẽ đƣa ra một số nhận định
riêng xung quanh vấn đề liên quan đến những yếu tố cấu thành VHDN của
Công ty Điện lực Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng VHDN nói chung và của Công ty
Điện lực Bắc Kạn nói riêng trong giai đoạn tới trên cơ sở nghiên cứu những
yếu tố cấu thành VHDN.
- Kết quả của đề tài nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn vì vấn
đề VHDN trong giai đoạn hiện nay thực sự còn chƣa đƣợc coi trọng và việc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
nhìn nhận các yếu tố cấu thành VHDN còn khá mờ nhạt. Trong khi đó, với
bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay thì vai trò của VHDN lại càng quan
trọng, nó ảnh hƣởng lớn đến sự thành công trong kinh doanh của các tổ
chức, công ty.

UNESCO Federico Mayor. Theo ông, văn hóa phản ánh và thể hiện một cách
tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và cả cộng
đồng) đã diễn ra trong quá khứ cũng nhƣ đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng
bao thế kỷ, nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống thẩm mỹ và
lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình'.
Nhƣ vậy văn hóa có nghĩa là truyền thống lâu đời.
Đó là khái niệm về văn hóa nói chung, còn văn hóa doanh nghiệp
thì sao?
- Theo Georges de Saite Marie, chuyên gia Pháp về doanh nghiệp vừa
và nhỏ, “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng,
huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo
thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.Đây là một định nghĩa đƣợc nhiều
nhà khoa học tán đồng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Với định nghĩa này, VHDN đƣợc quan niệm là nền móng sâu xa của
doanh nghiệp. Nền móng sâu xa đó có vai trò nâng đỡ và định hƣớng hành vi
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, định nghĩa này mới chỉ nhìn nhận
VHDN dƣới góc độ những giá trị tinh thần, bao gồm: những quan điểm, nghi
thức và các chuẩn mực trong hành động mà doanh nghiệp đề ra.
- Dƣới giác độ quản lý, các nhà kinh tế Hoa Kỳ cho rằng, VHDN có thể
hiểu là “tập hợp tất cả các giá trị, chuẩn mực, hành vi được các thành viên
trong doanh nghiệp cùng làm theo và nó đại diện cho cho các thành viên
trong doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp đó khác với các doanh nghiệp
khác. Hay nói một cách cụ thể hơn thì VHDN là các quy tắc, tiêu chuẩn, nội
quy quy định về hành vi của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp đối xử với nhau
trong công việc cũng như những hành vi đối xử với khách hàng và những
người cung ứng bên ngoài doanh nghiệp”.

gây dựng lên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp,
trở thành niềm tin, chuẩn mực động lực hành động, ăn sâu vào hoạt động của
doanh nghiệp và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành
viên của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
Văn hóa doanh nghiệp chính là tính cách của doanh nghiệp, đƣợc thể hiện qua
cách suy nghĩ và hành động của các thành viên trong tổ chức.
Định nghĩa trên dù đƣợc chấp nhận rộng rãi nhƣng lại chỉ chú trọng đến
những vấn đề giao tiếp ứng xử giữa nội bộ với nội bộ, và giữa nội bộ doanh
nghiệp với bên ngoài.
Bộ môn Văn hóa kinh doanh của Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội cũng đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ
những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu
hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh
nghiệp đó”.
Định nghĩa trên đây mang tính chất tổng quát hơn và có chú trọng đến
vấn đề tạo ra những giá trị riêng gọi là bản sắc văn hóa. Tuy nhiên, các giá trị
vô hình vẫn đƣợc đề cao và bộc lộ ra nhiều hơn cả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Nhƣ vậy, mỗi khái niệm đƣợc nêu ra trên đây đều thể hiện đƣợc quan
điểm cũng nhƣ góc nhìn của mình về văn hóa của một doanh nghiệp đƣợc thể
hiện trong kinh doanh. Chúng phản ánh đầy đủ những gì mà họ cảm nhận
đƣợc về doanh nghiệp dƣới lăng kính của văn hóa. Trong đó, giá trị văn hóa
tinh thần có tính chất vô hình đƣợc đề cập đến nhiều hơn tất cả.
Theo UNESCO, “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát,
sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng)
đã diễn ra trong quá khứ, cũng nhƣ hiện tại, qua hàng nhiều thế kỷ nó cấu
thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng nhƣ hiện
nay, thì việc xây dựng (VHDN) có một ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi,
chính điều này sẽ là nền tảng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của
mỗi doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa
thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại đƣợc, đặc biệt trong giai
đoạn hội nhập hiện nay.
a. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp trong hoạt động quản lý
VHDN là bộ luật bất thành văn điều tiết mọi hoạt động của tất cả các
thành viên trong doanh nghiệp ở mọi lúc, mọi nơi tạo nên bản sắc của doanh
nghiệp. Nó ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý nói chung và do đó ảnh hƣởng
đến tất cả các hoạt động thuộc chức năng quản lý nhƣ: chiến lƣợc quản
lý,quản lý nhân lực, quản lý chất lƣợng, quản lý sản xuất, quản lý tài chính,
marketing,….
Có thể thấy, quản trị là tổng hợp các hoạt động đƣợc thực hiện nhằm
đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực thực hiện của ngƣời khác.
Hay nói cách khác, quản trị chính là việc làm thế nào để sai khiến đƣợc những
ngƣời dƣới quyền mình thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất để đạt
đƣợc mục tiêu chung. Mà muốn điều hành (sai khiến) đƣợc nhân viên thì nhà
quản trị nhất thiết phải nắm vững hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin
chủ đạo, nhận thức và phƣơng pháp tƣ duy đƣợc họ đồng thuận, ảnh hƣởng
đến cách thức hành động của họ (đó chính là VHDN). Vậy, VHDN chính là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
công cụ, phƣơng tiện mà qua đó nhà quản trị thực hiện công việc quản lý của
mình. Song, VHDN cũng có những ảnh hƣởng nhất định đến quyết định của
ngƣời quản lý cũng nhƣ định hình phong cách lãnh đạo của họ. Với những
công ty có đặc trƣng văn hoá không chú trọng đến việc xây dựng niềm tin vào
ngƣời lao động, ngƣời quản lý thƣờng sử dụng các biện pháp tập quyền, độc

trƣờng kinh doanh, những ngƣời khảo sát và phân tích đều dựa trên những giả
thiết hay mô hình, cách thức sàng lọc nhất định làm cho tƣ liệu thu thập mất
đi một phần tính hiện thực, khách quan và tính toàn diện. Những tƣ liệu thu
thập đƣợc lại đƣợc diễn đạt theo những cách thức, ngôn ngữ thịnh hành trong
tổ chức, chúng đã chịu ảnh hƣởng của đặc trƣng văn hoá của tổ chức. Có thể
khẳng định, VHDN luôn đƣợc thể hiện trong chiến lƣợc kinh doanh, và chiến
lƣợc kinh doanh cũng chính là bản kế hoạch lớn, “chƣơng trình hành động
tổng quát “ để triển khai VHDN. VHDN chính là công cụ thống nhất mọi
ngƣời về nhận thức, ý thức và cách thức hành động trong quá trình triển khai
các chƣơng trình hành động. Thực tế cho thấy, VHDN là một nhân tố đóng
góp (hoặc cản trở) quan trọng trong việc thực thi chiến lƣợc thành công.
Một chiến lƣợc phù hợp với văn hoá tạo động lực cho mọi ngƣời trong
công ty thực hiện công việc của mình trong bối cảnh tất cả đều hỗ trợ cho
chiến lƣợc, làm tăng thêm đáng kể sức mạnh và hiệu quả của quá trình thực
thi chiến lƣợc. Môi trƣờng văn hoá mạnh giúp thúc đẩy tốt các hoạt động sản
xuất- kinh doanh dài hạn khi nó tƣơng thích với chiến lƣợc và sẽ làm tổn hại
không nhỏ tới thành tựu của công ty khi nó ít phù hợp. Khi văn hoá công ty
không ăn khớp những gì cần thiết cho sự thành công của chiến lƣợc thì văn
hoá phải đƣợc thay đổi một cách nhanh chóng nhất. Văn hoá đƣợc xác lập
càng vững chắc thì càng khó khăn trong việc thực thi chiến lƣợc mới hay
những chiến lƣợc khác nhau. Sự xung đột lớn và kéo dài giữa chiến lƣợc - văn
hoá sẽ làm yếu đi và thậm chí có thể làm bại mọi nỗ lực trong việc thực hiện
chiến lƣợc.
Một liên kết chặt chẽ chiến lƣợc kinh doanh - văn hoá là đòn bẩy mạnh
cho việc tạo ra các ứng xử nhất quán và giúp nhân viên làm việc trong cách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
thức trợ lực ở tầm chiến lƣợc tốt hơn. Khi ấy, DN sẽ tự tạo ra hệ thống những

13
Quản trị sản xuất là quản lý quá trình hoặc hệ thống tạo ra hàng hoá và
dịch vụ. VHDN cũng có ảnh hƣởng sâu sắc đến lĩnh vực này, nó đóng vai trò
nhƣ một chất xúc tác gắn kết các nhân viên, tạo động lực tinh thần mạnh mẽ
trong lao động, giúp nhà quản trị sản xuất đạt đƣợc mục tiêu của mình(giảm
chi phí đến mức thấp nhất có thể để đạt lợi nhuận cao nhất, rút ngắn thời gian
sản xuất, tổ chức xây dựng hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ có độ linh
hoạt cao thích ứng với sự thay đổi nâng cao khả năng cạnh tranh: chất lƣợng,
mẫu mã, giá cả…)
Văn hoá chất lƣợng cũng là một bộ phận của VHDN, Quản trị chất
lƣợng thực chất là quá trình xây dựng văn hoá chất lƣợng trong DN. Vì vậy,
để hoàn thành nhiệm vụ của mình, nhà quản trị chất lƣợng không thể không
chú ý tới VHDN mình.
Đối với lĩnh vực Quản trị tài chính, uy tín của DN đối với nhà nƣớc,
các tổ chức tín dụng, đối với cổ đông, tính minh bạch, trung thực của các
thông tin về thực trạng tài chính của DN, cũng phản ánh đƣợc tầm cao của
VHDN đó. Một doanh nghiệp có bản sắc văn hóa độc đáo là một DN tạo đƣợc
niềm tin nơi cổ đông, nhà đầu tƣ, khi ấy các công việc thuộc chức năng quản
trị tài chính (huy động vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu quả sử dụng
vốn, tăng giá trị thị trƣờng của DN…) cũng đƣợc giảm nhẹ áp lực.
Ngoài ra, VHDN còn quyết định mẫu mã sản phẩm, ảnh hƣởng tới
phân phối sản phẩm, chi phối các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh,
ảnh hƣởng đến giá cả (vì giá tiền mà khách hàng trả cho một sản phẩm phụ
thuộc vào cả giá trị đƣợc nhận thức lẫn giá trị thật của nó). Nhƣ vậy, VHDN
còn có ảnh hƣởng quyết định đến lĩnh vực Marketing của DN.
b. Vai trò của VHDN đối với hiệu quả hoạt động của DN
VHDN có tác động toàn diện lên hoạt động của DN như:
Tạo ra nét đặc trƣng riêng cho DN đó, để nhận biết sự khác biệt giữa
DN này với DN khác, giúp DN xây dựng tên tuổi của mình. Sự khác biệt đó


thuận lợi trong phối hợp và kiểm soát. Văn hoá biểu hiện trong truyền thống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
của DN, tạo ra khuôn mẫu ứng xử của DN đó, đƣợc các thành viên chấp
nhận và tuân thủ, thể hiện sự hoà đồng bên trong DN nói chung, cũng nhƣ
việc ra quyết định trong những trƣờng hợp cụ thể. Đặc biệt là trong việc ra
quyết định gặp phải những thực tế phức tạp, do sự khác nhau về nhận thức,
về văn hoá địa phƣơng của các thành viên, thì VHDN sẽ có tác dụng để
phạm vi hoá sự lựa chọn. Văn hoá không chỉ xem nhƣ một yếu tố thuận lợi
cho phối hợp, mà trong hình thái giá trị, niềm tin, cách ứng xử, đặc biệt là
các nhận thức chung. Văn hoá còn tạo ra sức mạnh để kiểm soát DN.
Những chính kiến văn hoá đã hạn chế một cách có hiệu quả hành vi của các
thành viên trong DN, họ chỉ đƣợc tự do thể hiện chính kiến cá nhân của
mình trong khuôn khổ chung của DN, điều này trong nhiều trƣờng hợp còn
mạnh hơn cả những hệ thống nguyên tắc chính thống của DN. Nhiều DN đã
cố gắng tập hợp văn hoá của họ cho lợi thế cạnh tranh, đây chính là một
minh chứng về sức cạnh tranh văn hoá để tạo ra những ứng xử mong muốn,
và đảm bảo thực hiện đƣợc nguyên tắc.
Giảm rủi ro trong công việc hàng ngày(tránh mâu thuẫn về quyền
lợi,kiểm soát các hoạt động trong DN, tối đa hoá các hoạt động có hiệu
quả…). Ở cấp độ cá nhân, một trong những chức năng của văn hoá là truyền
tải những “ nhận thức chung” qua quá trình đào tạo và tuyển chọn nhân viên
mới. Điều này đƣợc thực hiện thông qua ý tƣởng của văn hoá , mà các thành
viên mới phải học để hiểu và thực hiện trong công việc, để đảm bảo những
nhận thức chung về điều gì là quan trọng đối với DN, điều đó đƣợc thực hiện
và đối xử nhƣ thế nào trong DN. Việc thực hiện này sẽ tạo cơ sở suy nghĩ cho
họ để giảm sự lo âu buồn phiền, bình thƣờng hoá mọi việc xung quanh, để có
những lựa chọn dễ dàng, và những hành động có suy nghĩ, hợp lý hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status