MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ và sơ đồ
Danh mục hình ảnh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Tính mới đề tài 5
1.7 Kết câu đề tài 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY DOANH NGHIỆP & KHÁI QUÁT VỀ
NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH TAM HIỆP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU 7
2.1 Cơ sở lý luận cho vay doanh nghiệp 7
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 7
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 7
2.1.1.2 Bản chất - Chức năng của tín dụng 8
2.1.1. 3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 10
2.1.2 Cho vay doanh nghiệp 11
2.1.2.1 Khái niệm cho vay 11
2.1.2.2 Nguyên tắc vay vốn 11
2.1.2.3 Giới hạn và hạn chế cho vay 12
2.1.2.4 Những trường hợp không cho vay 13
2.1.3 Quy trình tín dụng 13
2.4 Mô hình sử dụng trong nghiên cứu 26
2.4.1 Ứng dụng của mô hình hồi quy Binary logistic 26
2.4.2 Mô hình Binary logistic 27
2.4.3 Diễn dịch các hệ số hồi quy của mô hình Binary logistic 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Giới thiệu sơ đồ nghiên cứu 29
3.2 Quy trình nghiên cứu 31
3.3 Thiết kế mô hình nghiên cứu 33
3.3.1 Xây dựng mô hình 33
3.3.2 Dự kiến dấu của hệ số X của các biến độc lập 34
3.3.3 Dự kiến kết quả của mô hình 35
3.3.4 Kiểm định các giả thuyết 36
3.3.4.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 36
3.3.4.2 Kiểm định biến 36
3.3.4.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 37
3.3.4.4 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số 37
3.3.4.5 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát 37
3.3.4.6 Đánh giá mức độ hài lòng của KHDN 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 38
CHƯƠNG 4:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN
HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH TAM HIỆP VÀ KẾT QUẢ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU 39
4.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tam Hiệp 39
4.1.1 Hoạt động huy động vốn 41
4.1.1.1 Nguồn vốn huy động theo đối tượng 41
4.1.1.2 Nguồn vốn huy động theo cơ cấu 43
4.1.2 Hoạt động cho vay 45
4.1.2.1 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 45
4.1.2.2 Tình hình dư nợ theo thời hạn vay 48
NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á CHI NHÁNH TAM HIỆP 76
5.1 Định hướng hoạt động kinh doanh và mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp 76
5.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh
Tam Hiệp 76
5.1.2 Mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Á – Chi nhánh Tam
Hiệp 77
5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh
Tam Hiệp 77
5.2.1 Nâng cao chất lượng maketing 78
5.2.2 Xây dựng đội ngũ kế thừa 79
5.2.3 Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên 80
5.2.4 Nâng cao khả nâng giao tiếp khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng 81
5.3 Kiến nghị 83
5.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp 83
5.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đại Á 83
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 84
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 85
KẾT LUẬN 86
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 4.19 Mô hình tóm tắt 64
Bảng 4.20 Bảng phân loại 64
Bảng 4.21 Các biến trong phương trình 64
Bảng 4.22 Tổng kết trung bình mức hài lòng của KHDN tại Chi nhánh Tam Hiệp 72
Bảng 4.23 Tổng quát mức độ hài lòng của KHDN đối với dịch vụ vay vốn tại Chi
nhánh Tam Hiệp 73
Bảng 5.1 Mục tiêu kinh doanh năm 2012 77
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 40
Biểu đồ 4.2 Nguồn Vốn Huy Động Theo Đối Tượng 42
Biểu đồ 4.3 Nguồn Vốn Huy Động Theo Cơ Cấu 44
Biểu đồ 4.4 Tình Hình Dư Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế 46
Biểu đồ 4.5 Tình Hình Dư Nợ Theo Thời Hạn Vay 49
Biểu đồ 4.6 Tình Hình Dư Nợ Theo Loại Tiền 51
Biểu đồ 4.7 Tình Hình Dư Nợ Đối Với Loại Hình Doanh Nghiệp 52
Biểu đồ 4.8 Dư Nợ Đối Với Doanh Nghiệp Theo Ngành Nghế Kinh Tế 54
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tín dụng 7
Sơ đồ 2.2: Bản chất tín dụng 9
Sơ đồ 2.3: Quy trình tín dụng 14
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp 19
Sơ đồ 2.5 Quy trình cho vay của Daiabank - Chi nhánh Tam Hiệp 25
Sơ đồ 2.6 Những nhân tố tác động đến quyết định của khách hàng 26
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu 30
Sơ đồ 4.1 Các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của KHDN 66
các Ngân hàng ngày càng khốc liệt. Đòi hỏi tự bản thân Ngân hàng trong nước phải tăng
cường các hoạt động đặc biệt là hoạt động cho vay giúp cho việc gia tăng hoạt động kinh
doanh và hội nhập với nền kinh tế tài chính hơn.
Hiện nay, phần lớn Ngân hàng Thương mại xác định bộ phận doanh nghiệp là nhóm
khách hàng mục tiêu. Vì khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tiếp cận được vốn của các
Ngân hàng thương mại thường chỉ chiếm 30% là đối tượng thiếu vốn trầm trọng. Điều
này làm cho các Ngân hàng tập trung vào nhóm KHDN nhiều hơn. Đồng thời KHDN có
quy mô vừa và nhỏ là khách hàng khó tính, hay đòi hỏi, xem xét; đánh giá một cách thận
trọng trước khi đến vay vốn tại một Ngân hàng nào trên địa bàn. KHDN là nhân tố lớn
nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển chính của chính Ngân hàng. Chất lượng và
dịch vụ cung ứng đối với KHDN của Ngân hàng đã được cải thiện. Khi đó, quyết định
vay vốn của khách hàng là một điều rất quan trọng không thể thiếu được. Việc quyết định
vay vốn của khách hàng đang là xu thế của các Ngân hàng Thương mại xem xét và đánh
giá.
Xuất phát từ thực trạng trên, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, của cán bộ,
nhân viên phòng giao dịch và phòng tín dụng, đồng thời có sự hướng dẫn tận tình của
2
thầy TS Nguyễn Văn Tân. Vì vậy tôi đã chọn đề tài
Ngân hàng
- Chi nhánh để làm báo cáo nghiên cứu khoa học.
1.2
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của Ngân hàng là một trong lĩnh vực
nhảy cảm nhất của toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng “ đi vay để cho vay” ngày càng
đa dạng. Các khoản mục cho vay lại chiếm một tỷ trọng vô cùng lớn trong giá trị tổng
tài sản và có vai trò rất quan trọng đến quyết định tới nguồn thu của Ngân hàng. Chính
vì vậy, Ngân hàng muốn tạo được nguồn thu lớn thì hầu như các Ngân hàng đều tập
trung vào vấn đề cho khách hàng vay vốn. Đặc biệt KHDN có nhu cầu vay vốn rất lớn
nhưng vẫn chưa được cung ứng.
Bên cạnh đó, còn có một số bài nghiên cứu khoa học khác ở ngoài Trường Đại Học
Lạc Hồng như:
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lẹ
Ngân hàng Ngân hàng
Gòn Chi nhánh Tác giả đã sử dụng mô hình hồi
quy probit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự quyết định gửi tiền vào Ngân hàng
và sử dụng hồi quy tương quan để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi
vào Ngân hàng.
Những bài nghiên cứu khoa học nêu ở trên đều có tính chuyên sâu, cụ thể, giải quyết
các vấn đề phù hợp với ý nghĩa trong thực tiễn. Các bài nghiên cứu này giải quyết một
vấn đề chung đó là sự biến động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Đồng thời, còn
phân tích các đối tượng ảnh hưởng đến NHTM. Trong phạm vi nghiên cứu , tác giả vận
dụng những thông tin thu thập được và những khảo sát cụ thể, đi sâu vào phân tích chi
tiết, đánh giá, xem xét mức độ, so sánh những vấn đề liên quan từ đó đề xuất những giải
pháp có thể áp dụng vào tình hình hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho Ngân
hàng.
- Tìm hiểu, nhận định những nhân tố có tác động, ảnh hưởng tích cực đến quyết định
của KHDN như quy mô Ngân hàng, lãi suất, địa bàn vị trí, mối quan hệ thân thiết với
4
khách hàng, quy trình và thủ tục vay vốn, hình thức vay vốn, thời gian giải quyết, đội ngũ
nhân viên tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp.
- Nhận diện đúng mục tiêu khách hàng doanh nghiệp lựa chọn NGÂN HÀNG
Thương mại cổ phần Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp.
- Vận dụng chạy mô hình Binary Logistic để ước lượng dự đoán, xem xét quyết định
của KHDN chọn vay vốn tại NGÂN HÀNG Thương mại cổ phần Đại Á – Chi nhánh
Tam Hiệp. Từ đó, kiểm định sự phù hợp của mô hình ứng dụng
- Đề xuất ra những giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại NGÂN HÀNG Thương
mại cổ phần Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp để thu hút khách hàng doanh nghiệp đến vay
1.5.3
Nhập số liệu thu được, làm sạch dữ liệu trong phần mềm SPSS. Từ đó xuất kết quả
ra ngoài và nhận định các kết quả đó.
1.5.4
Thống kê mô tả, phân tích bảng chéo, phân tích tần số để phân tích các nguồn
thông tin đối với KHDN lựa chọn Ngân hàng để vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Á -
Chi nhánh Tam Hiệp
Phân tích hồi qui Binary Logistic, đánh giá sự hài lòng của khách hàng, kiểm định
các giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của đề tài.
Vận dụng những mô hình đã học như kinh tế lượng, SPSS. Sử dụng mô hình đó để
phân tích những nhân tố tác động đến việc KHDN lựa chọn Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp để vay vốn.
Trên cở sở đã xác định được những nhân tố ảnh hướng đến, bắt đầu đi kiểm định
các giả thuyết đặt ra có phù hợp với mô hình lựa chọn. Từ đó, sẽ thấy được mức ảnh
hưởng của từng nhân tố đến quyết định vay vốn của KHDN.
Đi phân tích mô hình đưa ra những giải pháp để khắc phục. Đồng thời hiểu được
yếu tố tác động đến khi đến với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Á – Chi nhánh Tam
Hiệp để có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng lên cao và có khả năng cung ứng kịp thời
đem lại sự hài lòng nhất định cho KHDN.
1.7
6
Tên đề tài
Ngân hàng - Chi nhánh
: Tổng quan đề tài
Cơ sở lý luận cho vay doanh nghiệp & khái quát về Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp và mô hình nghiêm cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
[ 1 ]
Tín dụng xuất phát từ gốc chữ la tinh : Credittum – tức là tin tưởng, tín nhiệm; tín
dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt nam là quan hệ vay mượn
Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,
ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có
một nội dụng riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng được hiểu theo nhiều quan điểm
khác nhau. Nhưng tập trung lại, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của Ngân
hàng thì tín dụng được hiểu như sau :
Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân
hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân hoặc doanh nghiệp và các
chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn
Vốn + lãi
( Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2007)
Người cho vay
Người đi vay
8
u:
- Có sự chuyển giao quyển sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao chỉ mang tính tạm thời.
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc và lãi.
( Nguồn: Lê Thị Tuyết Hoa, 2009)
Quá trình phân phối vốn tín dụng
được thực hiện dưới hai hình thức:
Phân phối trực tiếp: Tức là vốn từ chủ thể tạm thời thừa được chuyển giao sang
chủ thể sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng mà không cần thông qua tổ
chức trung gian nào.
Phân phối gián tiếp: Việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các định chế
tài chính trung gian như Ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính…Theo cách này, các
tổ chức tài chính trung gian đứng ra huy động vốn tiền tệ tập trung tại đơn vị; trên cơ sở
đó nó cung ứng cho các chủ thể khác có nhu cầu vay phục vụ sản suất, kin doanh hoặc
tiêu dùng.
: Khi quan hệ tín dụng
được kết lập thì đồng thời một công cụ tín dụng cũng được hình thành nhằm đảm bảo cho
việc tuân thủ các thỏa thuận tín dụng, nhu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu… Các chủ
thể nắm giữ các công cụ tín dụng kể trên khi chưa đến hạn thanh toán nhưng cần vốn
phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng chủ thể có thể chuyển nhượng hoặc
cầm cố vay tiền.
Trong chế độ lưu thông tiền giấy khả hoán, việc phát hành tiền dựa trên nguyên tắc
trữ kim, tức phải dựa trên cơ sở phải có dự trữ vàng ở một tỷ lệ nhất định so với tổng
khối lượng giấy bạc do Ngân hàng phát hành ra.
sinh lợi khác. Khi cần vốn kinh doanh họ có thể chiết khấu các công cụ tài chính này với
Ngân hàng hay vay Ngân hàng bằng cách cầm cố các giấy tờ này. Như vậy, các nhà kinh
11
doanh có thể sử dụng nguồn vốn tự có của mình một cách có hiệu quả hơn mà không phải
tập trung nguồn vốn tự có quá lớn.
2.1.2 [ 4 ]
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn
vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
2.1.2.
Việc sử dụng vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để
Ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động. Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan
đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc
nhất định. Nói chung, khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc
a) Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Ngân hàng: Trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của
khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục
đích đã cam kết hay không. Điều này rất quan trong vì việc sử dụng vốn vay đúng mục
đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này.
Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho
Ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng và củng cố quan
hệ vay vốn giữa khách hàng và Ngân hàng sau này.
b) Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng
cho vay; Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay, Kế
toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay
Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng
13
Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của
Luật các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng như vừa trình bày Ngân hàng còn không
được cho vay trong những trường hợp sau đây:
Thành viên Hội đồng quản trị,Bản kiểm soát, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó
Giám đốc của các tổ chức tín dụng.
Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định.
.
Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng như vừa trình bày, Ngân hàng còn không
được cho vay trong những trường hợp sau:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc( Giám đốc), Phó
giám đốc)(Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng;
Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định,
quyết định cho vay;
Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc( Giám đốc), Phó giám đốc)(Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng;
Cho vay KHDN là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng. Do vậy, nhân viên tín dụng phảm am hiểu và nắm vững những vấn đề
chung liên quan đến vay doanh nghiệp.
2.1.3 [ 3 ]
Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách
hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín
dụng.
( Nguồn Nguyễn Minh Kiều, TS,2009)
Khách hàng :
Cung cấp các tài liệu
và thông tin
ng :
- Tiếp xúc hướng dẫn.
- Phỏng vấn khách hàng
- Giấy đề nghị vay
- Hồ sơ pháp án/ dự án
Thu thập thông tin qua
phỏng vấn, viếng
thăm, trao đổi
- Pháp lí .
- Đảm bảo nợ vay
- Biên bản, báo cáo.
- Tờ trình
- Giấy tờ về đảm bảo nợ
Cập nhật thông tin thị
trường, chính sách,
Không đúng hạn
Đầy đủ và đúng hạn
: Cảnh cáo, Tăng cường
kiểm soát, Ngừng giải ngân, Tái xét
tín dụng.
Thanh lí hợp đồng mặc nhiên
- Tòa án
- Cơ quan thẩm quyền
Thanh lý hợp đồng tín
dụng bắt buộc Không đủ,
Không đúng hạn 15
. [ 3 ]
Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài
sản lưu động. Doanh nghiệp nên tận dụng và huy động tất cả các nguồn vốn ngắn hạn mà
doanh nghiệp có thể tận dụng được. Khi nào thiếu hụt, doanh nghiệp mới nên sử dụng
nguồn tài trợ ngắn hạn của Ngân hàng. Sự thiếu hụt vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có
thể do sự chênh lệch về thời gian và doanh số giữa tiền thu bán hàng và tiền đầu tư tài sản
lưu động đột biến theo thời vụ. Do vậy, nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể
chia thành: nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngặn hạn thời vụ.
2.1.4.
Xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa
tiền vào và tiền ra của doanh nghiệp. Nếu dòng tiển chi ra lớn hơn dòng tiền thu vào,