Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam trên địa bàn thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THỪA THIÊN HUẾ

GVHD:

SVTH:

PGS – TS. Nguyễn Tài Phúc

HỒ ĐOÀN HIẾU LONG
Lớp: K47B-QTKDTH
MSSV: 13K4021198

Huế, tháng 05 năm 2017


LỜI CẢM ƠN !
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường
đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia
đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy trường Đại

1.Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
2.1.Mục tiêu tổng quát .............................................................................................2
2.2.Mục tiêu cụ thể...................................................................................................2
3.Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................3
4.Đối tương và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
4.1.Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3
4.2.Phạm vi nghiên cứu............................................................................................3
5.Quy trình và phương pháp nghiên cứu .....................................................................4
5.1.Quy trình nghiên cứu..........................................................................................4
5.2.Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
6.Kết cấu đề tài ............................................................................................................9
PHẦN IINỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................10
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG...............10
1.1. Lý luận chung về hoạt động cho vay vốn của ngân hàng thương mại ...............10
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ..........................................................10
1.1.2. Khái quát về tín dụng...................................................................................13
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm của cho vay cá nhân...............................................16
1.1.4. Phân loại cho vay cá nhân của các NHTM..................................................17
1.1.5. Khác biệt giữa khách hàng cá nhân với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức ...
......................................................................................................................18
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân của NHTM.................19
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng – Môi trường vi mô ...............................19
1.2.2. Các nhân tố bên trong ngân hàng.................................................................22
1.3. Một số lý luận về hành vi khách hàng................................................................26
1.3.1. Một số quan điểm về hành vi khách hàng ...................................................26


1.3.2. Mô hình quá trình quyết định mua của Philip Kotler, Gary Armstrong......26

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ..............................................................................85
3.1. Định hướng .........................................................................................................85
3.2. Giải pháp về nhân tố giá ......................................................................................85
3.3. Giải pháp về chất lượng dịch vụ và sự đáp ứng của sản phấm tín dụng.............88
3.4. Giải pháp về chính sách tín dụng .......................................................................89


3.5. Giải pháp về hình ảnh ngân hàng và chiến lược truyền thông ...........................90
PHẦN IIIKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................92
1.Kết luận...................................................................................................................92
2.Kiến nghị.................................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................96
PHỤ LỤC ......................................................................................................................99


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATM
CMND
CRM
Df
DSCV
EFA
GTCG/TTK
KMO
NHNN
NHTM
PGD
POS
PTI
Sig.

Bảng 2.1

Cơ cấu lao động tại ngân hàng BIDV Huế

Bảng 2.2

Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của BIDV Huế

Bảng 2.3

Tình hình huy động vốn tại BIDV qua 3 năm (2014-2016)

Bảng 2.4

Dư nợ tín dụng theo thời hạn tín dụng qua 3 năm (2014-2016)

Bảng 2.5

Dư nợ tín dụng theo nhóm chất lượng giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.6

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng BIDV Huế giai đoạn 2014-2015

Bảng 2.7

Doanh số cho vay cá nhân của BIDV Huế giai đoạn 2014-2015

Bảng 2.8
Bảng 2.9

chọn dich vụ”

Bảng 2.15

Ma trận phương sai trích

Bảng 2.16

Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố

70
71
72
75

Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến “Quyết định lựa chọn
dịch vụ BIDV”

Bảng 2.18

Hệ số tải của nhân tố quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn

Bảng 2.19

Mối tương quan các biến giữa các biến

Bảng 2.21

51


Hệ số tương quan

88

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
Biểu đồ 2.1

Mẫu theo mục đích sử dụng vốn

Trang
64

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên Sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1

Quy trình nghiên cứu

5

Sơ đồ 1.1

Chức năng làm trung gian của tín dụng

11


phát triển Việt Nam trên địa bàn Thừa Thiên Huế ” được thực hiện nhằm phân tích
các số liệu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn tại BIDV Huế. Thông
qua việc phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động vay vốn dùng tại BIDV Huế và
việc phỏng vấn 200 khách hàng trong hệ thống bằng bảng hỏi khảo sát được xây dựng
sẵn qua việc tham khảo mô hình nghiên cứu, phỏng vấn chuyên gia và khách hàng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
vốn tại BIDV Huế bao gồm 6 nhân tố: Chính sách tín dụng của ngân hàng BIDV Huế,
Hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng BIDV Huế, Chất lượng dịch vụ của ngân hàng
BIDV Huế, Giá và sự tác động từ người quen khách hàng, Chiến lược truyền thông
của ngân hàng BIDV Huế, Sự đáp ứng của sản phẩm tại ngân hàng BIDV Huế. Căn cứ
vào kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất những giải pháp giúp BIDV Huế nâng cao
được hoạt động cho vay vốn tại Ngân hàng BIDV Huế, nhằm phục vụ một cách tốt
nhất cho khách hàng.


Khóa luận tốt nghiệp

GVH

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự hồi phục kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang dần dần ổn
định, duy trì tốc độ phát triển tính theo tổng sản phầm quốc nội là 6%/năm trong giai
đoạn 2013- 2016, tốc độ phát triển kinh tế cao kéo theo đó mức sống của người dân
ngày càng nâng cao. Nếu như thu nhập bình quân đầu người năm 1990 chỉ là 130
USD/người thì năm 2008 con số này đã tăng lên gấp tám lần với 1047 USD/người, và
tính đến 2016 con số đó là 2215 USD/người (Theo www.vnexpress.net).
Khi mà đời sống ngày càng được nâng cao thì người dân ngoài việc chi tiêu thu
nhập cho những nhu cầu thiết yếu thì họ còn chi tiêu cho những nhu cầu cao hơn như

Qua thời gian học tập tại “Trường Đại học Kinh tế Huế” và được tiếp cận thực
tiễn các hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Huế (BIDV Huế). Xuất phát từ những lý do trên em quyết
định chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam trên địa bàn Thừa Thiên Huế” để từ đó, ngân hàng nhận thấy được mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đối với khách hàng cá nhân; trên cơ sở đó sẽ đề xuất giải pháp
thích hợp nhằm thu hút nhiều khách hàng hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay của khách hàng
tại ngân hàng BIDV Huế, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng và đáp ứng
những nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về cho vay vốn tại các ngân hàng
và phân tích hoạt động cho vay vốn tại ngân hàng BIDV Huế.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá
nhân tại ngân hàng BIDV Huế.
- Xác định mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp nhằm duy trì và thu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh
Huế.
- Thời gian: tiến hành trong thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và phát triển Việt Nam từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017.
5. Quy trình và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính: đọc, tổng hợp các
thông tin về cho vay vốn tại BIDV Huế trên internet, báo chí, phỏng vấn, trao đổi với
các chuyên gia. Mục đích của bước này nhằm phân tích hoạt động và các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay vốn tại BIDV Huế.
Từ số liệu qua các báo cáo nhanh, báo cáo tài chính, báo cáo của phòng Khách
hàng cá nhân BIDV Huế theo quý, năm tiến hành xử lý số liệu, sử dụng phương pháp
phân tích và so sánh để đưa ra nhận xét về thực trạng hoạt động cho vay vốn ở BIDV
Huế.
Tiến hành phỏng vấn chuyên gia là các anh chị chuyên viên, giám đốc mảng
Khách hàng cá nhân BIDV Huế và thông qua thực tế quan sát để hiểu rõ hơn về thực
trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn ở BIDV Huế
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng: Tiến hành
nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân có sử dụng bảng hỏi điều
tra tại chính ngân hàng BIDV Huế.



Điều tra định lượng thử nghiệm
và chính thức

Kết quả
nghiên cứu

Thu thập, xử lý và phân tích dữ
liệu bằng SPSS

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là nghiên cứu định tính
kết hợp nghiên cứu định lượng dựa vào các bài nghiên cứu trong và ngoài nước.
Nghiên cứu với mục đích phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau và từ kết
quả khảo sát, đồng thời tiến hành ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu.
5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu từ sách, báo, tạp chí, internet, các đề tài nghiên cứu, luận văn
trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

- Các tài liệu, số liệu, báo cáo về nguồn lực, hoạt động của BIDV Huế như báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 do các bộ phận chức năng của Chi

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

ngẫu nhiên. Bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên các chi nhánh và chọn mỗi chi nhánh
trong ngày hôm đó sẽ thu được 5 bảng hỏi trong vòng 20 ngày, tổng cộng là 120 bảng
hỏi.
5.2.2. Thang đo
Thang đo trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu
dùng, dịch vụ vay vốn tại ngân hàng và quyết định lựa chọn dịch vụ vay vốn ngân
hàng của khách hàng cá nhân. Một tập biến quan sát (các phát biểu) được xây dựng để
đo lường các biến tiềm ẩn (khái niệm nghiên cứu). Do có sự khác biệt nhau về văn hóa
và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho nên có thể các thang đo được xây dựng tại các nước phát
triển hay các thang đo được xây dựng từ các cuộc nghiên cứu tương tự ở trong nước
cũng như các mô hình nghiên cứu chưa phù hợp và thích ứng với thị trường Việt Nam.
Thông qua việc hỏi ý kiến chuyên gia, nghiên cứu sơ bộ với mẫu có kích thước là n =
30, các biến quan sát đã được chỉnh sửa cho phù hợp đặc điểm của đối tượng nghiên
cứu. Các tập biến quan sát cụ thể được đo lường dựa trên thang đo Likert 5 điểm, thay
đổi từ 1 = “hoàn toàn không đồng ý”, 2 = “không đồng ý”, 3 = ”Đồng ý”,4 = “Rất
đồng ý” 5 = “hoàn toàn đồng ý”.
5.2.3. Quy trình phân tích dữ liệu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trựctiếp và
trực tuyến nhằm thu thập thông tin từ khách hàng đã và đang vay vốn tại BIDV Huế.
Thông tin thu thập được sẽ được nhập bằng phần mềm Excel, làm sạch và xử lý bằng
phần mềm Statistical Package for the Social Sciences (SPSS) 22.0. Thang đo sau khi
được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu.
5.2.3.1. Kiểm định thang đo
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự
chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng

Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Theo các nghiên cứu thì thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích được
bằng hoặc lớn hơn 50%.
Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một
số tiêu chuẩn như sau:
 Hệ số Kaiser – Meyer – Olkin (KMO)  0,5, mức ý nghĩa của kiểm định
Bartlett  0,5.
 Hệ số tải nhân tố (factor loading)  0,3
 Tổng phương sai trích  50%.
 Hệ số Eigenvalue có giá trị lớn hơn 1.
 Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố  0,3 để đảm
bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.
5.2.3.3. Xây dựng phương trình hồi qui
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân
quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) và
các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích). Mô hình này sẽ mô tả hình thức

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

của mối liên hệ và mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Phân tích
hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bước với phần mềm SPSS.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng BIDV
Huế trong vay vốn của khách hàng cá nhân, mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng BIDV Huế có dạng
tổng quát như sau:

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1. Lý luận chung về hoạt động cho vay vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng thương mại
Theo nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại (NHTM) là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
NHTM là một loại hình định chế tài chính trung gian với hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là huy động vốn và cho vay.
Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng làm trung gian tín dụng.
Ngân hàng Công thương - Ngân hàng Thương mại quốc doanh, cho nên cũng có
chức năng trung gian tín như ngân hàng thương mại và được thể hiện qua sơ đồ luân
chuyển vốn sau:
Gửi tiên

Cho vay
Ngân
hàng
thương
mại

Cá nhân
và doanh
nghiệp

năng sau:
- Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ
cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu
cầu của họ. Thông qua chức năng này ngân hàng đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho
các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền
hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân
hàng ngày càng được mở rộng.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống ngân hàng thương mại góp
phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm
giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn
kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng
tăng. Đối với ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân
hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này
cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.
- Chức năng tạo tiền
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự
trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân
hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp
nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.
Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách

tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế.
Nghiệp vụ nhận tiền gửi:
Đây là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại. Ngân hàng nhận được
các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Ngân hàng nhận tiền gửi của cá
nhân, của tổ chức và các doanh nghiệp. Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách
hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền ở ngân hàng.
Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng:
Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên
quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán
bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay. Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng
nhất của ngân hàng Thương mại. Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng
sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy
động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh.
Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và
tạo ra thu nhập chủ yếu.
1.1.2. Khái quát về tín dụng
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủ thể khác
trong nền kinh tế. Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy
trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân ngân hàng vừa là người đi vay
vừa là người cho vay.
1.1.2.2. Bản chất của tín dụng

13


Khóa luận tốt nghiệp

dụng còn kích thích các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động để sử dụng

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS-TS. Nguyễn Tài Phúc

cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, từ đó giúp vòng luân chuyển vốn tăng tốc trong toàn
xã hội.
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội:
- Tín dụng ngân hàng giúp điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó góp
phần duy trì, thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh được thường
xuyên, liên tục với một chi phí hợp lý.
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, từ đó kích thích quá
trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội.
Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô:
- Ngày nay, Nhà nước thường sử dụng tín dụng của hệ thống ngân hàng để điều
tiết quá trình kinh tế thông qua chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương.
- Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống ngân hàng thắt chặt hay
mở rộng tín dụng để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn. Với chính sách
tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định trước.
- Ngày nay, việc thực hiện các chính sách xã hội bằng ngân sách luôn được giảm
thiểu, mà thay vào đó là các công cụ tín dụng như tín dụng đối với người nghèo, tín
dụng đối với sinh viên… các chính sách phát triển kinh tế nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa, phát triển các thành phần kinh tế v.v… đều được thực hiện thông qua
chính sách tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status