ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI CÁC CHI NHÁNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI CÁC CHI NHÁNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Hồng Linh
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của quý thầy, cô
giáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Uyên
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI
CẢM
ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC
LỤC
...........................................................................................................................iii
DANH
MỤC
1.1.3. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử .....................................................................
13
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ...................
22
1.1.5. Hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử.................................................................
26
1.2.
hàng
Cơ sở thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân
thương mại .............................................................................................................. 27
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHĐT của một số NH trên thế giới .................
27
4
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHĐT của một số Ngân hàng ở Việt Nam .....
31
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại BIDV Việt Nam .......
33
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................
35
2.1.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 35
2.2.
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................
47
3.2.
Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các chi nhánh BIDV
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh...................................................................................... 53
3.2.1. Kết quả phát triển về mặt qui mô, số lượng của các loại hình dịch vụ ngân
hàng điện tử ............................................................................................................. 53
3.2.2. Kết quả điều tra khảo sát về chất lượng phát triển dịch vụ ngân hàng điện
tử của các chi nhánh BIDV tại Bắc Ninh ..............................................................
73
3.2.3. So sánh sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của các chi nhánh BIDV
tại Bắc Ninh và ĐTCT ........................................................................................... 79
3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các
chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh......................................................... 82
3.3.1. Các nhân tố bên trong............................................................................................. 82
3.3.2. Các nhân tố bên ngoài ............................................................................................ 86
3.4.
Đánh giá chung về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các chi nhánh
BIDV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .......................................................................... 89
3.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................... 89
3.4.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân ................................................................. 91
4.3.3. Chính sách về phát triển hoạt động dịch vụ
........................................................105
4.3.4. Chính sách về phát triển nguồn nhân lực
............................................................106
4.3.5. Chính sách về công tác quản trị, điều hành hoạt động, đặc biệt là hoạt động
NHĐT của các Chi
nhánh.....................................................................................108
4.4.
Kiến nghị ...............................................................................................................108
4.4.1. Đối với Chính phủ, nhà
nước...............................................................................108
4.4.2. Đối với BIDV Việt Nam
......................................................................................109
KẾT LUẬN .....................................................................................................................114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO....................................................................116
PHIẾU ĐIỀU TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC CN BIDV TỈNH BẮC
NINH........................................................117
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Vi
ết
B B
I an
T T
M h
T Tr
S ụ
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1:
..... 48
Bảng 3.2:
Tình hình huy động vốn của các CN BIDV Bắc Ninh năm 2015 - 2017
Tình hình dư nợ tín dụng bình quân của BIDV CN Kinh Bắc giai
đoạn 2015 - 2017 ................................................................................... 50
Bảng 3.3: Bảng phân tích KQ kinh doanh của BIDV CN Kinh Bắc giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................ 51
Bảng 3.4: Sự ra đời và phát triển của dịch vụ thẻ ở các CN BIDV Bắc Ninh ....... 55
Bảng 3.5: Số lượng thẻ của các CN BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2015 2017................. 56
Bảng 3.6: Qui mô số tiền gửi trên tài khoản thẻ của các CN giai đoạn 2015 2017...... 60
Bảng 3.7: Tình hình giao dịch thẻ của ngân hàng các CN BIDV Bắc Ninh
giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................................ 62
Bảng 3.8: Sự ra đời và phát triển của dịch vụ Mobile-banking ở các CN
BIDV Bắc Ninh ..................................................................................... 64
Bảng 3.9: Tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile-banking của các
CN BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .......................................... 65
Bảng 3.10: Sự ra đời và phát triển của dịch vụ BSMS ở các CN BIDV Bắc Ninh.........
66
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của các chi nhánh BIDV Bắc Ninh .....................45
Hình 3.2.
Biểu đồ thị phần thẻ Việt Nam 2017 .....................................................54
1
MƠ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ IV
(CMCN 4.0) - cuộc cách mạng mà trong đó các công nghệ như thực tế ảo, Internet
của vạn vật (Internet of Things), in 3D, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo được ứng dụng
vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Cuộc cách mạng này là một xu thế
lớn, có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia, từng khu vực và toàn
cầu, trong đó có Việt Nam. Cách mạng công nghiệp 4.0 không còn xa lạ đối với các
doanh nghiệp Việt Nam nữa. Rất nhiều doanh nghiệp đã sử dụng người máy vào
dây chuyền sản xuất của mình. Trước kia chỉ có doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
(FDI) như Hàn Quốc, Malaysia, Nhật Bản đầu tư robot vào chuỗi sản xuất trong
ngành công nghiệp nhựa, công nghiệp lắp ráp ô tô,… Nhưng bây giờ, các doanh
nghiệp Việt Nam cũng đầu tư vào ngành công nghiệp này và đã có những thành
công nhất định trong trong việc phát triển sản xuất cũng như dịch vụ theo xu thế của
thế giới.
Việt Nam có những điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với CMCN 4.0.
Với cơ cấu dân số trẻ, đa phần sống ở khu vực nông thôn nhưng trình độ học vấn
và khả năng tiếp cận các dịch vụ công nghệ mới của người dân Việt Nam đạt mức
khá so với các nước trên thế giới. Tỷ lệ sử dụng điện thoại di động của người dân
Việt Nam cũng đạt mức cao, trung bình một người dân sở hữu nhiều hơn 1 thuê
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu hoạt động theo quy định của luật các
tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. ( nghị định số 59/2009/NĐ-CP
của chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM).
Theo luật ngân hàng nhà nước: hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng
số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Ngân hàng thương mại là
một trong những tổ chức kinh tế quan trọng nhất của nền kinh tế vì nó đóng vai trò
như hệ thống tuần hoàn cho nền kinh tế.
Có nhiều cách tiếp cận để có được khái niệm đầy đủ về ngân hàng thương
mại như: thông qua chức năng, hoạt động, các dịch vụ hoặc thông qua vai trò của
ngân hàng thương mại.
Nếu xem xét từ các loại hình dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp,
các nhà kinh tế đã cho rằng “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài
chính cung cấp các danh mục tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất cứ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
1.1.1.2. Hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại
* Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và
cung cấp các dịch vụ khác. Hoạt động vay - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân
hàng thương mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
của Ngân hàng thương mại.Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên của
Ngân hàng thương mại. Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt
5
động của mình bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tượng huy động của Ngân hàng
thương mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư. Nguồn vốn
quan trọng nhất, và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng
chúng có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng để sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng
thì điều này sẽ góp phần giúp chính phủ quản lí được thu nhập của người dân.
Một trong những nguồn vốn không kém phần quan trọng, là nguồn vốn phát
hành kì phiếu, trái phiếu. Việc phát hành kì phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào quy
mô vốn cần huy động, thời gian huy động vốn, cơ cấu nợ và tài sản của Ngân hàng.
Các hoạt động huy động nguồn vốn trên đây hình thành nên tài sản nợ của
Ngân hàng và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn
huy động được theo yêu cầu của khách hàng. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết
định đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó quản lí nguồn vốn phù hợp và sử dụng
vốn có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lược đối với mỗi Ngân hàng.
* Hoạt động sử dụng vốn
Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các
Ngân hàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này,
nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu
quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Và hoạt động sử dụng vốn
của Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới
dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trực tiếp, Ngân hàng tham
gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản,Ngân hàng gửi tiền tại các Ngân
hàng khác- tại Ngân hàng Nhà nước- những tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng đầu
tư trên thị trường chứng khoán , Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vì chúng mang
lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ khi cần thiết...
Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động trong
lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm chí Chính phủ cũng
được Ngân hàng tài trợ dưới những hình thức: Ngân hàng thương mại mua tín phiếu
kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thị trường tiền tệ. Sự phát triển của hoạt động
cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngày càng quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế. Hơn nữa thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng thươngmại có khả
năng “tạo tiền” hay mở rộng lượng tiền cung ứng. Tuy nhiên hoạt động cho vay của
Ngân hàng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nên Ngân hàng thường áp dụng các
hàng. Hoặc thực hiện kinh doanh chứng khoán thông qua uỷ thác của khách hàng.
* Thực hiện các dịch vụ trung gian.
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng
vốn thì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho khách hàng
của mình. Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gian bởi vì khi thực hiện các
8
hoạt động này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay chủ nợ mà đứng ở vị trí
trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà khách hàng cần.
Ngày nay, các dịch vụ của Ngân hàng không ngừng phát triển cả về số lượng
và chất lượng, các dịch vụ ngày càng đa dạng. Hoạt động trung gian gồm rất
nhiềuloại dịch vụ khác nhau: như dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có tài khoản
tiền gửi tại Ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này từ tài khoản này đến
tài khoản khác ở cùng một Ngân hàng hay ở hai Ngân hàng khác nhau; dịch vụ tư
vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, dich vụ giữ hộ các chứng từ, vật quý giá
dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu; dịch vụ khấu trừ tự động. Đây
là những khoản chi thường xuyên trong tháng, nếu không có dịch vụ này khách
hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán các khoản này, cung cấp
các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát triển
theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của công chúng thực hiện nghiệp vụ
trung gian mang tính dịch sẽ đem lại cho Ngân hàng những khoản thu nhập khá
quan trọng. Điều cần lưu ý là dịch vụ Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển toàn
diện. Tại các nước phát triển, các Ngân hàng thương mại cạnh tranh với nhau bằng
con đường “phi giá”, tức là luôn có những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi cho
khách hàng, không ngừng tìm tòi những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi cho khách
hàng. Dịch vụ Ngân hàng càng phát triển, thể hiện xã hội càng văn minh, nền công
nghiệp càng phát triển. Lợi nhuận các Ngân hàng không chỉ ở nghiệp vụ cho vay,
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hiền, Giáo trình Marketing Ngân hàng NXB Thống
kê 2011 viết: “Ngân hàng điện tử được hiểu là một mô hình ngân hàng cho phép
khách hàng truy cập từ xa đến ngân hàng nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các
giao dịch thanh toán tài chính dựa trên các khoản lưu ký tại ngân hàng; sử dụng các
sản phẩm dịch vụ mới.” Ngân hàng điện tử là hệ thống kênh phân phối phát triển
dựa trên cơ sở sử dụng công nghệ thông tin hiện đại vào việc tổ chức cung ứng sản
phẩm dịch vụ ngân hàng. Các giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện
giao dịch điện tử: Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS), máy rút tiền tự
động (ATM), Ngân hàng qua điện thoại, ngân hàng qua mạng internet, ngân hàng
qua mạng nội bộ.
1.1.2.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng
Việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp chu chuyển vốn
tăng nhanh và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đất nước
đang thay đổi nhanh chóng. Chính điều đó sẽ làm cho luồng tiền từ mọi phía chảy
10
vào Ngân hàng sẽ rất lớn và được điều hòa với hệ số hữu ích cao, làm thay đổi cơ
cấu tiền lưu thông, chuyển từ nền kinh tế tiền mặt qua nền kinh tế chuyển khoản.
Thông qua hệ thống Ngân hàng điện tử, Ngân hàng có thể kiểm soát hầu hết
các chu chuyển tiền tệ, cũng từ đó có thể hạn chế được các vụ rửa tiền, chuyển tiền
bất hợp pháp, tham nhũng...
Với các nguồn dữ liệu được truy cập kịp thời, chính xác qua hệ thống mạng
thông tin, Ngân hàng Trung ương có thể phân tích, lựa chọn các giải pháp, sử dụng
các công cụ điều tiết, kiểm soát cung ứng tiền tệ tối ưu nhằm điều hòa, ổn định tiền
tệ đối nội và đối ngoại chủ động, có đủ điều kiện để đánh giá tình hình cán cân
thương mại, cán cân thanh toán, và diễn biến tốc độ phát triển kinh tế. Ngân hàng
Trung ương sẽ nâng cao hơn vai trò của mình, phát huy hết chức năng của mình nếu
như việc ứng dụng Ngân hàng điện tử ngày càng được đẩy mạnh trong hệ thống
những tiến bộ do ngành dịch vụ này mang lại.
* Lợi ích cho ngân hàng
Các tiến bộ của công nghệ thông tin đã nhanh chóng được áp dụng trong
ngành ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngân hàng.
- Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh
"Ngân hàng điện tử" giúp giảm chi phí trước hết là chi phí văn phòng. Các
văn phòng ít giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều. Mạng, máy chủ và các máy
tính cá nhân giúp rút ngắn thời gian cho công việc làm thủ tục, tìm kiếm và chuyển
giao tài liệu. Tiếp đến là chi phí nhân viên. Một máy rút tiền tự động có thể làm việc
24 trên 24 giờ và thay cho rất nhiều nhân viên.
Bằng phương tiện Internet/Web Ngân hàng và khách hàng có thể tìm hiểu
thông tin, giao dịch thường xuyên hơn, cập nhật hơn. mà do vậy làm giảm chi phí
bán hàng và tiếp thị.
Hệ thống mạng phá bỏ sự ràng buộc về không gian và thời gian. Các ngân
hàng có thể mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau mà không gặp khó khăn gì
trong việc theo dõi quản lý tình hình hoạt động của các chi nhánh.
- Đa dạng hoá dịch vụ và sản phẩm
Nói đến dịch vụ ngân hàng, người ta nghĩ ngay đến việc vay, cho vay, gửi
tiền và các dịch vụ bán buôn khác như thanh toán xuất nhập khẩu và mua bán ngoại
tệ. Do vậy mà sự khác biệt giữa dịch vụ ngân hàng này với ngân hàng khác là rất ít.
Ngày nay, dịch vụ ngân hàng đang vươn tới từng người dân. Đó là dịch vụ
ngân hàng tiêu dùng và bán lẻ. Rõ ràng, lợi nhuận thu được từ dịch vụ bán lẻ không
thể bằng bán buôn. Hơn thế nữa, chi phí cho việc cung cấp một dịch vụ tài khoản của
một cá nhân cũng chẳng nhỏ hơn cho một công ty là bao. "Ngân hàng điện tử", với
sự
12
trợ giúp của công nghệ thông tin cho phép tiến hành các giao dịch bán lẻ với tốc độc
phù hợp với sự thay đổi của thị trường, đồng thời mở rộng các dịch vụ mới đáp ứng
đầy đủ hơn nhu cầu của thị trường. Việc triển khai các dịch vụ NHĐT mới phải trên
cơ sở tận dụng tối đa nguồn lực hiện có của ngân hàng nhằm tránh lãng phí và tăng
thu nhập.
14
1.1.3.2. Nội dung phát triển dịch vụ NHĐT
Các hoạt động ngân hàng đã góp phần điều tiết lượng tiền trong nền kinh tế,
đẩy nhanh lưu thông hàng hoá, tiền tệ, tạo các công cụ thanh toán nhanh chóng,
hiệu quả và an toàn. Do đó, phát triển dịch vụ NHĐT là tất yếu khách quan đối với
quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và với các hoạt động của các NHTM
nói riêng. Song cần phải phát triển dịch vụ NHĐT như thế nào là vấn đề đặt ra đối
với mỗi NHTM. Các quan niệm về phát triển dịch vụ NHĐT:
- Thứ nhất, phát triển dịch vụ NHĐT theo chiều rộng, tức là các NHTM
tìm cách tăng trưởng dịch vụ NHĐT theo qui mô, số lượng được thể hiện qua các
khía cạnh:
Sự mở rộng danh mục dịch vụ NHĐT. Đó là sự gia tăng về qui mô, chủng
loại các dịch vụ NHĐT. Các NHTM nghiên cứu, thiết kế thêm nhiều dịch vụ NHĐT
đa dạng để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Sự gia tăng đối tượng khách hàng. Các đối tượng khách hàng mà các SPDV
của ngân hàng hướng đến ngày càng đa dạng. Không chỉ tập trung vào các cá nhân,
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, có nguồn thu nhập ổn định, có nhu cầu vè các
SPDV của NH như gửi tiền, vay vốn, thanh toán....mà các NHTM cần khai thác
thêm đối tượng khách hàng là giới trẻ, học sinh, sinh viên...Những khách hàng tiềm
năng cho các SPDV hiện đại của NH. Sự đa dạng của các kênh phân phối SPDV.
Bên cạnh việc mở rộng hệ thống kênh phân phối qua các CN, phòng giao dịch, đại
lý, các NHTM cần phát triển hệ thống các kênh phân phối hiện đại như máy
ATM/EDC/POS, Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking.....để có thể