Sổ tay tín dụng
Trang 1 /210 STT
MỤC LỤC
Trang
I
II
III
IV
V
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
Phê duyệt và quyết định cho vay
Hoàn chỉnh thủ tục cho vay
Giải ngân
Kiểm tra và đánh giá việc sử dụng tiền vay
Điều chỉnh khoản vay
Quản lý khoản vay, thu hồi nợ
Tất toán khoản vay
PHẦN V: QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Các quy định chung
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Mục đích của bảo đảm tiền vay
Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
Phạm vi bảo đảm tiền vay
5
5
6
6
13
14
15
20
22
26
27
32
39
1.15
1.16
1.17
1.18
1.19
1.20
1.21
1.22
1.23
1.24
1.25
1.26
1.27
1.28
1.29
1.30
1.31
1.32
1.33
1.34
1.35
1.36
1.37
1.38
2
2.1
2.2
2.3
Các tài sản bảo đảm tiền vay
Điều kiện đối với tài sản bảo đảm
Hạch toán, thống kê và báo cáo về tài sản bảo đảm tiền vay
Định giá tài sản đảm bảo
Quy tắc chung về việc định giá tài sản bảo đảm
Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động định giá tài sản
Các phương pháp định giá
102
102
103
104
104
106
107
107
109
109
110
110
111
112
112
113
113
114
115
116
122
123
123
124
125
3.9
1
2
3
4
5
6
I
1
2
3
4
5
6
II
1
2
3
4
5
Giá trị thị trường làm cơ sở cho định giá tài sản
Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho định giá tài sản
Báo cáo kết quả, hồ sơ định giá trị tài sản
Phương pháp xác định giá đất
Định giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Định giá tài sản cầm cố, thế chấp không phải là QSD đất và TS gắn liền với đất
Quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay
Quy trình thẩm định, định giá tài sản bảo đảm
133
135
139
144
145
146
146
151
153
155
158
159
162
163
165
168
172
174
177
182
188
192
192
193
194
195
196
196
2
3
Tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
Tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm
Thủ tục thi hành án
Xử lý rủi ro
Đối tượng xử lý rủi ro
Nguyên tắc xử lý rủi ro
Xử lý chênh lệch trích lập dự phòng và rủi ro tín dụng
Hồ sơ để làm căn cứ cho việc xét xử lý rủi ro
Thành phần Hội đồng xử lý rủi ro
Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro
Quy trình xét xử lý rủi ro
Hạch toán trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
Hạch toán thu hồi nợ đã được xử lý rủi ro
Lưu trữ hồ sơ
PHẦN VIII: HỆ THỐNG MẪU BIỂU TÍN DỤNG
Tờ trình tín dụng
Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng bảo đảm tiền vay
Các mẫu biểu khác
PHẦN IX: TÀI LIỆU THAM CHIẾU
Các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng
Hệ thống các văn bản tín dụng của NHNN
Hệ thống các văn bản điều chỉnh hoạt động tín dụng của GP.Bank
199
200
201
202
- Đảm bảo hoạt động tín dụng tuân thủ chặt chẽ các quy định liên quan của pháp luật:
Sổ tay tín dụng được soạn thảo không nhằm mục đích thay thế mà chỉ là bản bổ sung, chi tiết hơn
các hướng dẫn hiện có liên quan đến hoạt động tín dụng đã được Ban lãnh đạo GP.Bank ban hành.
Sổ tay tín dụng tuy không thể khái quát hết tính phức tạp và đặc thù riêng biệt của mỗi khoản vay
song cố gắng thể hiện là khuôn mẫu chung đối với từng phần của hoạt động tín dụng nhằm đạt được
mức chuẩn hóa cao nhất trong các hoạt động tín dụng, hướng dẫn người sử dụng có cơ sở vận dụng,
kết hợp các quy định liên quan của pháp luật vào thực tế một cách dễ dàng hơn, tránh các rủi ro về
mặt pháp lý.
- Thống nhất quy trình làm việc trong toàn hệ thống:
Sổ tay tín dụng bao hàm các quy trình tín dụng áp dụng trong toàn hệ thống GP.Bank với mục đích
để các cán bộ liên quan có thể phối hợp nhịp nhàng, thống nhất cung ứng đến khách hàng sản phẩm
với chất lượng cao nhất.
- Xác định quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ cơ bản của các cán bộ tham gia hoạt động tín dụng:
Để cán bộ tín dụng nắm rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình trong từng phần hành nghiệp vụ, hiểu
rõ những bước thực hiện, những việc phải làm khi tham gia một khoản vay. Qua đó, nâng cao ý
thức trách nhiệm và nhiệm vụ của từng cán bộ.
Sổ tay tín dụng được xây dựng thành cẩm nang tra cứu cho mọi đối tượng cán bộ tín dụng để dù là
cán bộ mới cũng hiểu và nắm bắt được những việc cần phải làm và hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ
của mình trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
- Đảm bảo tính minh bạch:
Sổ tay tín dụng được xây dựng đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hoạt động tín dụng.
Đồng thời, phản ánh được những kinh nghiệm và các quy tắc thực hành tín dụng tốt nhất của Ngân
hàng, tiến tới đưa vào áp dụng các chuẩn mực, công nghệ quản lý tín dụng và quản trị rủi ro mới.
Việc thực hiện xây dựng Sổ tay tín dụng lần này là một trong những yêu cầu của ngân hàng Nhà
nước đặt ra cho các ngân hàng thương mại. Đồng thời, đây cũng là yêu cầu GP.Bank đặt ra cho
mình nhằm chuẩn hóa tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng tín dụng đồng đều
trong toàn hệ thống.
II. Cấu trúc cuốn Sổ tay tín dụng
- Phần I. Giới thiệu chung
- Phần II. Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank
- Các cán bộ không được nhận bất cứ tài sản có giá trị nào mà có thể tạo ảnh hưởng đến sự đánh giá
trong quá trình đưa ra quyết định tín dụng.
- Hết lòng phục vụ khách hàng song bảo đảm không đặt ngân hàng hoặc cán bộ khác vào những mối
quan hệ có mâu thuẫn về lợi ích.
- Giữ gìn, bảo mật nội dung cuốn Sổ tay tín dụng, không để lộ các thông tin liên quan ra ngoài hệ
thống.
Thực tế cho thấy hoạt động và môi trường kinh doanh liên tục biến động, đòi hỏi phải liên tục điều
chỉnh, cập nhật cho phù hợp với môi trường và mục tiêu trong từng thời kỳ của Ngân hàng. Các quy
định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động tín dụng vì vậy cũng phải luôn có sự thay đổi từng giai đoạn,
từng thời kỳ để phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Do đó không thể phản ánh những quy
định và các hướng dẫn cụ thể liên quan đến sản phẩm, khách hàng, thị trường, giai đoạn hoạt động nhất
định trong Sổ tay tín dụng của GP.Bank. Thay vì vậy, Sổ tay tín dụng chủ yếu tập trung trình bày chính
sách, nguyên tắc chung và các định hướng hoạt động làm nền tảng để phát triển các chính sách cụ thể
của GP.Bank. Để có được các hướng dẫn cụ thể, chi tiết và những cập nhật liên quan đến quy trình, quy
định cung cấp một sản phẩm cụ thể nào đó, người sử dụng cần tham vấn các quy định, quyết định dưới
dạng văn bản hiện có của GP.Bank.
IV. Giải thích thuật ngữ:
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ân hạn là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến trước ngày bắt
đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên.
2. Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
3. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình
thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín
dụng.
Sổ tay tín dụng
Trang 7 /210
4. Bên bảo đảm là khách hàng vay hoặc bên thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm
bên cầm cố, bên thế chấp, bên bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh.
16. Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán bao gồm:
- Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với công ty chứng khoán;
- Cho vay dưới hình thức cầm cố bằng chứng khoán và/hoặc bảo đảm bằng tài sản khác đối với
khách hàng sử dụng vốn vay để mua các loại chứng khoán;
- Cho vay ứng trước tiền đối với khách hàng đã bán chứng khoán và sử dụng vốn vay để mua
chứng khoán;
- Cho vay đối với khách hàng để bổ sung số tiền thiếu khi lệnh mua chứng khoán được khớp;
- Cho vay đối với người lao động để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước
thành công ty cổ phần;
- Cho vay để góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần, mua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư;
- Chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua chứng khoán;
- Các khoản cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá dưới các hình thức khác mà khách hàng sử dụng
số tiền đó để mua chứng khoán.
Sổ tay tín dụng
Trang 8 /210
17. Chứng thực là việc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận tính xác thực của hợp đồng.
18. Cổ đông lớn của GP.Bank là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu
quyết trở lên của GP.Bank. Sở hữu gián tiếp là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ, vốn cổ
phần của GP.Bank thông qua người có liên quan hoặc thông qua ủy thác đầu tư.
19. Công chứng thực của hợp đồng được
giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã
hội khác
20. Công ty con của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có tư cách pháp nhân, hạch toán
độc lập bằng vốn tự có do GP.Bank góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước và:
b) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín
dụng khác đó, trừ trường hợp quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng khác đó; hoặc
c) Sở hữu ít hơn 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín
Sổ tay tín dụng
Trang 9 /210
26. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ
đời sống (sau đây gọi tắt là dự án, phương án) là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách
thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt
động cụ thể để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống.
27. Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do
Khách hàng của GP.Bank không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của GP.Bank. Dự
phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung.
28. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ để dự phòng
cho những tổn thất có thể xảy ra.
29. Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được
trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và trong trường hợp khó khăn về tài
chính của GP.Bank khi chất lượng các khoản nợ bị suy giảm.
30. Đại diện của hộ gia đình (Điều 107- Bộ luật Dân sự ):
- Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ
hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.
- Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ
dân sự.
- Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ
làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.
31. Đai diện của tổ hợp tác (Điều 113 – Bộ luật Dân sự ):
- Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra.
- Tổ trưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết
cho tổ.
- Giao dịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của
tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác.
32. Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao
- Người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình,
thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, lợi ích liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan,
Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có
sự đồng ý của ngưòi đại diện theo pháp luật.
45. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay ngắn hạn tối đa khách hàng có thể vay tại GP.Bank được duy
trì trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận giữa GP.Bank và khách hàng trong hợp đồng tín
dụng hạn mức. Hạn mức tín dụng chỉ có hiệu lực tối đa là một năm.
46. Hộ gia đình (Điều 106- Bộ luật Dân sự): Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng
đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự
thuộc các lĩnh vực này.
47. Hợp đồng bảo đảm tiền vay (Hợp đồng BĐTV) là từ gọi chung cho hợp đồng giữa GP.Bank và bên
bảo đảm về việc áp dụng biện pháp bảo đảm gồm hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng
bảo lãnh.
48. Hợp đồng tín dụng (HĐTD) là thoả thuận bằng văn bản giữa GP.Bank và khách hàng vay, theo đó
GP.Bank thoả thuận ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng
.
49. Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch sản xuất, tiếp thị và bán sản phẩm của người vay trong đó
thể hiện tổng mức vốn đầu tư dự kiến, các hoạt động, thu nhập, chi phí và khả năng trả nợ.
50. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
51. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư, tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua
bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
52. Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng để đảm bảo
hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán.
53. Khách hàng là tổ chức (không phải tổ chức tín dụng), cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu
quan hệ tín dụng với GP.Bank.
54. Khách hàng vay bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân (kể cả
tổ chức, cá nhân nước ngoài) có đủ điều kiện vay vốn tại GP.Bank và đã được GP.Bank chấp thuận
gia hạn nợ cho Khách hàng do GP.Bank đánh giá Khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ gốc
và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng mà GP.Bank có đủ cơ sở để đánh giá Khách
hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại.
66. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi của khoản vay đã phát sinh
nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả.
67. Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại Mục 1 Phần VI. Tỷ lệ nợ
xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của từng Đơn vị kinh doanh và toàn hệ
thống GP.Bank.
68. Phân loại nợ là việc toàn bộ các khoản tín dụng được phân loại theo một hệ thống phân loại rủi ro
tín dụng có cấu trúc nhất định gồm từ nhóm 1 đến nhóm 5.
69. Quyền phán quyết là việc HĐQT của GP.Bank quy định cho phép một hoặc một nhóm cán bộ nhất
định của GP.Bank được phê duyệt mức cho vay cao nhất đối với một khách hàng nhất định.
70. Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả
quyền sở hữu trí tuệ. Quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ, quyền được
nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ các hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý
khác.
71. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của GP.Bank: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của GP.Bank do Khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết.
72. Sử dụng dự phòng là việc GP.Bank sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với những
khoản nợ.
73. Tài sản bảo đảm là tài sản mà Khách hàng hoặc Bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
đối với GP.Bank. Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu, sử dụng của Khách hàng
hoặc Bên thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Khách
Sổ tay tín dụng
Trang 12 /210
hàng đối với GP.Bank. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành từ vốn vay và
được phép giao dịch.
74. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ
rủi ro đang hạch toán ở tài khoản ngoại bảng).
84. Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình (Điều 110 – Bộ luật Dân sự):
- Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại
diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình.
- Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung của hộ không
đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng
tài sản riêng của mình.
85. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) là cơ quan dịch vụ công do UBND cấp tỉnh,
cấp huyện thành lập theo quy định của Luật Đất đai, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử
dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi
trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất trong đó có đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất.
86. Vốn tự có tham gia vào dự án vay GP.Bank bao gồm vốn bằng tiền, giá trị tài sản.
Sổ tay tín dụng
Trang 13 /210
V. Các chữ viết tắt:
- NHNN: Ngân hàng Nhà nước
- TCTD: Tổ chức tín dụng
- GP.Bank: Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
- HĐQT: Hội đồng Quản trị
- Phòng TTĐ: Phòng Tái thẩm định Hội sở
- Phòng QLTD: Phòng Quản Lý tín dụng Hội sở
- Phòng KTGD&KQ: Phòng Kế toán giao dịch và kho quỹ.
- Phòng QHKH: Phòng Quan hệ khách hàng.
- Phòng HTTD: Phòng Hỗ trợ tín dụng.
- CVKH: Chuyên viên khách hàng thuộc Phòng Quan hệ khách hàng.
- CV HTTD: Chuyên viên hỗ trợ tín dụng thuộc Phòng Hỗ trợ tín dụng.
- CVTTĐ: Chuyên viên tái thẩm định thuộc phòng TTĐ.
- TSĐB: Tài sản đảm bảo.
Chi nhánh/ SGD
Phó Giám đốc
CN/ SGD
Phòng Quan hệ
khách hàng
Phòng Hỗ trợ tín dụng
Ban Tín dụng
CN/SGD
Ban Tín dụng HO
Ban Tín dụng
Vùng/khu vực Phòng Quan hệ Khách hàng bao gồm:
- Chuyên viên Khách hàng;
- Trưởng phòng Quan hệ khách hàng
Phòng Hỗ trợ tín dụng bao gồm:
Sổ tay tín dụng
Trang 15 /210
- Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng;
- Tổ trưởng/Trưởng phòng Hỗ trợ tín dụng.
Ban tín dụng tại Đơn vị kinh doanh bao gồm:
- Giám đốc Đơn vị kinh doanh – Trưởng Ban
- Phó Giám đốc Đơn vị kinh doanh – Phó ban
- Trưởng phòng Quản lý rủi ro (nếu có) - ủy viên
- Các cán bộ nhân viên khác (theo yêu cầu) - ủy viên
Ban tín dụng vùng/khu vực bao gồm:
yêu cầu theo quy định của GP.Bank;
Sổ tay tín dụng
Trang 16 /210
Chịu trách nhiệm về việc xét duyệt cho vay (gồm thẩm định, quyết định, phê duyệt) và quản lý
khoản vay như sau:
- Chịu trách nhiệm chính về khoản vay trong các trường hợp sau:
o Đề xuất hoặc quyết định cho vay (gồm quyết định trong phạm vi Mức phán quyết hoặc
quyết định trên phạm vi Mức phán quyết sau khi đã được phê duyệt);
o Đề xuất hoặc quyết định việc xử lý khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay.
- Liên đới chịu trách nhiệm trong các trường hợp:
o Đồng ý thông qua hoặc phê duyệt khoản vay theo đề xuất;
o Phê duyệt việc xử lý khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay theo đề xuất.
Được miễn trừ trách nhiệm khi khoản vay bị rủi ro trong các trường hợp sau:
- Người tham gia thẩm định và xem xét cho vay đã ghi ý kiến đề xuất từ chối nhưng vẫn phải
thực hiện theo quyết định của cấp trên;
- Người tham gia xét duyệt khoản vay đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định,
quy trình nghiệp vụ.
2.2 Trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng
- Chủ động tiếp cận Khách hàng và các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống
của Khách hàng;
- Làm đầu mối tiếp xúc với Khách hàng; giới thiệu, hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận các hồ sơ từ
Khách hàng theo các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank;
- Thẩm định các điều kiện vay vốn của Khách hàng và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chân
thực, đầy đủ về thông tin Khách hàng;
- Đề xuất, hoàn tất các thủ tục trình xét duyệt khoản vay và chịu trách nhiệm chính về việc đề
xuất cho Khách hàng vay vốn. Không được trả lời từ chối cho vay hoặc từ chối thẩm định, nếu
chưa có ý kiến của Giám đốc Đơn vị cho vay;
- Tham gia thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm tiền vay và các
vấn đề khác có liên quan đến khoản vay;
- Xác định nguyên nhân và xử lý hoặc đề xuất với lãnh đạo cấp cao hơn biện pháp chỉ đạo xử lý
đối với khoản vay bị quá hạn, có nguy cơ quá hạn hoặc không còn khả năng thu hồi;
- Tạm dừng việc tham gia cho vay mới của Chuyên viên khách hàng do mình quản lý khi có vi
phạm quy định, quy trình nghiệp vụ, hoặc phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi, nợ không còn khả năng
thu hồi, để tập trung thu hồi các khoản vay quá hạn và quản lý các khoản vay còn lại, đồng thời
báo cáo cho người quản lý cấp trên trực tiếp;
- Đánh giá, đề xuất và tham gia quá trình lựa chọn, sử dụng Chuyên viên khách hàng và Chuyên
viên Hỗ trợ tín dụng tại Đơn vị; tham gia xem xét trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng tại
Đơn vị;
- Chỉ đạo việc tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; tham gia xác định nguyên nhân rủi ro, tổng
hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng của Đơn vị;
- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng.
2.4 Các hình thức xử lý đối với Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng
Quan hệ khách hàng và Giám đốc Đơn vị cho vay
- Bị tạm dừng tham gia cho vay mới để giải trình và khắc phục sai sót, hậu quả khi có vi phạm
quy định, quy trình nghiệp vụ;
- Bị tạm dừng tham gia cho vay mới khi các khoản vay do mình tham gia xét duyệt phát sinh nợ
xấu, nợ khó đòi hoặc không còn khả năng thu hồi, để tập trung thu hồi các khoản vay quá hạn và
quản lý các khoản vay còn lại;
- Bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, xử lý kỷ luật lao động với hình thức cách chức, kéo dài thời hạn nâng
bậc lương hoặc chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn khi để nợ xấu cao hoặc
không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc không còn đủ tiêu chuẩn của Chuyên viên khách
hàng, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng hoặc Giám đốc Đơn vị cho
vay;
- Bị xử lý kỷ luật lao động với hình thức sa thải hoặc với các hình thức khác theo quy định của
Pháp luật và của GP.Bank khi gây ra rủi ro, thiệt hại nghiêm trọng cho GP.Bank do không thực
hiện đầy đủ trách nhiệm trong nghiệp vụ cho vay;
- Chỉ được chấm dứt Hợp đồng lao động với GP.Bank sau khi đã xác định được rõ trách nhiệm
đối với các khoản vay do mình tham gia thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay.
2.5 Trách nhiệm của Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng
không cho vay, đề xuất các điều kiện, thủ tục cần bổ sung đối với Hồ sơ cho vay, biện pháp bảo
đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay;
- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng.
2.8 Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tái thẩm định:
- Phân công Chuyên viên Tái thẩm định hoặc trực tiếp tái thẩm định các khoản vay;
- Kiểm tra, đánh giá Hồ sơ cho vay, kết quả thẩm định và yêu cầu Chuyên viên khách hàng giải
trình các nội dung liên quan;
- Tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng cho toàn hệ thống;
- Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các
Chuyên viên của Phòng;
- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng.
2.9 Trách nhiệm của Chuyên viên Chính sách tín dụng:
- Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định
mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công
tác soạn thảo văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng;
- Soạn thảo các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và các công cụ quản lý tín dụng áp
dụng đối với nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống;
- Lập, theo dõi danh mục các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và giải đáp về các
quy định chế độ, Chính sách tín dụng cho cán bộ, nhân viên của GP.Bank;
Sổ tay tín dụng
Trang 19 /210
- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay.
2.10 Trách nhiệm của Chuyên viên Giám sát và Quản lý rủi ro tín dụng
- Bảo đảm chiến lược và chính sách tín dụng của GP.Bank được thực hiện đầy đủ, đồng nhất trên
các khía cạnh:
+ Mức độ rủi ro tiềm tàng của từng thành phần kinh tế, từng ngành kinh doanh;
+ Rủi ro do tập trung tín dụng;
+ Phân loại rủi ro theo Sản phẩm tín dụng;
- Xây dựng danh mục tín dụng trên cơ sở bảo đảm phân tán rủi ro, quản lý thận trọng mức độ tập
bắt nhanh nhạy nhu cầu của thị trường, bảo đảm phân tán rủi ro, quản lý thận trọng mức độ tập
trung theo các ngành kinh tế, các khu vực địa lý, các loại tiền tệ và các nhóm Khách hàng;
- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay.
2.12 Trách nhiệm của Trưởng Phòng Quản lý tín dụng:
- Xây dựng Kế hoạch soạn thảo văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và tổ chức thực
hiện việc soạn thảo theo kế hoạch được giao hoặc theo yêu cầu công việc;
Sổ tay tín dụng
Trang 20 /210
- Phân công Chuyên viên Chính sách tín dụng hoặc trực tiếp soạn thảo các văn bản quy định chế
độ, Chính sách tín dụng và các công cụ quản lý tín dụng áp dụng đối với nghiệp vụ tín dụng trên
toàn Hệ thống;
- Phân công Chuyên viên Chính sách tín dụng hoặc trực tiếp giải đáp về các quy định chế độ,
Chính sách tín dụng cho cán bộ, nhân viên của GP.Bank;
- Xây dựng Kế hoạch giám sát tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch
được giao;
- Chỉ đạo Chuyên viên Quản lý rủi ro tín dụng hoặc trực tiếp tham gia giám sát, quản lý rủi ro tín
dụng;
- Phân công Chuyên viên Quản lý rủi ro tín dụng quản lý, giám sát các khoản vay của các Đơn vị
cho vay; kiểm tra, giám sát và đôn đốc Chuyên viên Khách hàng, Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng
thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ;
- Theo dõi, quản lý cơ cấu dư nợ theo Chính sách tín dụng của GP.Bank;
- Tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; tham gia xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ
biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng;
- Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các
Chuyên viên của Phòng;
- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng.
2.13 Trách nhiệm của Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý rủi ro tín dụng:
- Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện Chính sách tín dụng, các quy định, quy trình nghiệp vụ
cho vay; xử lý rủi ro tín dụng trên toàn Hệ thống;
thời đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các rủi ro tín dụng của GP.Bank.
3.2 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng tín dụng
Thành phần của Hội đồng tín dụng gồm có: Thành viên biểu quyết và thành viên tham dự.
Thành viên biểu quyết: là các thành viên có trách nhiệm và được quyền biểu quyết thông qua
các vấn đề thuộc nội dung phiên họp; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Hội đồng
tín dụng và trước HĐQT GP.Bank về những ý kiến của mình.
Thành viên biểu quyết bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Chủ tịch Hội đồng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Tổng Giám đốc - Ủy viên;
- Các Phó Tổng Giám đốc (theo yêu cầu) - Các ủy viên;
Thành viên tham dự: là các thành viên tham dự các cuộc họp của Hội đồng tín dụng; được phát
biểu ý kiến và có những kiến nghị, nhưng không được tham gia biểu quyết thông qua các vấn đề
thuộc nội dung phiên họp; được bảo lưu ý kiến tại biên bản họp (nếu cần thiết); chịu trách nhiệm
cá nhân trước pháp luật, trước GP.Bank và trước Hội đồng tín dụng về những ý kiến của mình.
Thành viên tham dự bao gồm:
- Trưởng, Phó Phòng TTĐ;
- Trưởng, Phó Phòng QLTD;
- Trưởng, Phó Phòng Quan hệ khách hàng;
- Chuyên viên khách hàng, chuyên viên tái thẩm định;
- Các cố vấn, cán bộ, chuyên viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và am hiểu về hoạt
động tín dụng được mời tham dự theo nhu cầu của từng cuộc họp.
Thư ký Hội đồng tín dụng: Phòng TTĐ đảm trách công tác thư ký.
Số lượng và danh sách thành viên Hội đồng tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục này
do Chủ tịch HĐQT GP.Bank ký quyết định trong từng thời kỳ sau khi được HĐQT thông qua.
3.3 Cơ cấu tổ chức của Ban tín dụng chi nhánh
Thành phần của Ban tín dụng gồm có: Thành viên biểu quyết và thành viên tham dự.
Thành viên biểu quyết: là các thành viên có trách nhiệm và được quyền biểu quyết thông qua
các vấn đề thuộc nội dung phiên họp; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Ban điều
hành và trước HĐQT GP.Bank về những ý kiến của mình.
3.5 Nhiệm vụ của Ban tín dụng
- Xem xét phê duyệt việc cấp tín dụng và miễn/giảm lãi tiền vay đối với khách hàng theo các quy
chế, quy định của pháp luật và của GP.Bank.
- Trình cấp trên phê duyệt việc cấp tín dụng và miễn/giảm lãi tiền vay vượt mức phán quyết của
Ban tín dụng.
- Xem xét, kiến nghị Ban điều hành, HĐQT thay đổi chính sách tín dụng
- Giám sát việc thực hiện cấp tín dụng đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xem xét và quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tín dụng, bảo lãnh, thu hồi nợ của
GP.Bank.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Ban tín dụng.
4. Phê duyệt tín dụng
4.1 Nguyên tắc phê duyệt tín dụng:
- Các sản phẩm tín dụng cung cấp cho khách hàng được dựa trên đánh giá mức độ tín nhiệm do
ngân hàng thực hiện đối với khách hàng và phương án kinh doanh;
- Trách nhiệm phê duyệt tín dụng quy định theo từng mức cụ thể, gắn liền với từng loại rủi ro tín
dụng, thời hạn cấp tín dụng;
- Hạn mức phê duyệt được hiểu là Tổng mức tín dụng rủi ro của một khách hàng (bao gồm cả
phần đã được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền), do Hội đồng Quản trị và/hoặc Tổng Giám
đốc ban hành theo từng thời kỳ, ủy quyền cho các cấp phê duyệt được quyền phê duyệt cho vay,
bảo lãnh đối với khách hàng, bao gồm:
Sổ tay tín dụng
Trang 23 /210
+ Mức phê duyệt đối với tổng dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với mỗi khách hàng;
+ Mức phê duyệt đối với tổng dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với mỗi nhóm khách hàng;
- Hạn mức phê duyệt được xây dựng cụ thể cho từng đơn vị cho vay và được xem lại định kỳ
thường xuyên, có thể thay đổi theo từng giai đoạn hoạt động tùy theo điều kiện thực tế, địa bàn
hoạt động, năng lực chuyên môn của đơn vị cho vay, định hướng phát triển của GP.Bank và mức
độ hoàn thành công việc của từng Đơn vị cho vay/cá nhân hoặc trong trường hợp cần thiết (như
xảy ra rủi ro với những khoản đã phê duyệt);
4.5 Quy định về trách nhiệm và thẩm quyền ký hồ sơ tín dụng
Trách nhiệm của cá nhân ký đề xuất trong hồ sơ tín dụng
o Người ký thuộc bộ phận Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm đưa ra đề xuất cấp tín dụng trên
cơ sở đánh giá độc lập và chuyên nghiệp, phù hợp với khả năng của GP.Bank và nhu cầu khách
hàng, cụ thể như sau:
Sổ tay tín dụng
Trang 24 /210
- Bảo đảm tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về thông tin Khách hàng;
- Bảo đảm tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về các giao dịch của Khách hàng;
- Thẩm định phương án kinh doanh hoặc tiêu dùng của Khách hàng để đưa ra đề xuất về cấp
tín dụng.
o Các chức danh ký đề xuất trong hồ sơ tín dụng:
- Chuyên viên khách hàng
- Trưởng phòng giao dịch
- Trưởng phòng Quan hệ khách hàng
- Ban tín dụng đơn vị kinh doanh
Trách nhiệm của cá nhân ký kiểm tra trong Hồ sơ tín dụng
o Người ký thuộc bộ phận Hỗ trợ Tín dụng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ
tín dụng, cụ thể như sau:
- Tính pháp lý của hồ sơ;
- Tính đầy đủ của hồ sơ;
- Xác nhận tổng mức rủi ro tín dụng và tài sản bảo đảm tại GP.Bank.
o Các chức danh ký kiểm tra trong hồ sơ tín dụng:
- Các Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng;
- Trưởng phòng/Tổ trưởng Hỗ trợ tín dụng;
- Các chức danh khác thuộc Hỗ trợ tín dụng.
Trách nhiệm của cá nhân bổ sung ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng trong hồ sơ tín dụng (đối
với các hồ sơ vƣợt cấp)
o Người ký thuộc các khối kinh doanh chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng của hồ sơ tín dụng,
cơ sở hồ sơ nhận được;
o Các chức danh ký phê duyệt hồ sơ tín dụng tùy theo phán quyền:
- Ban tín dụng đơn vị kinh doanh
- Ban tín dụng Hội sở
- Hội đồng Tín dụng Hội sở.
Trách nhiệm của cá nhân ký Hồ sơ tín dụng sau khi đã đƣợc phê duyệt
a. Các cá nhân được giao trách nhiệm ký Hồ sơ tín dụng sau khi đã được phê duyệt theo ủy quyền,
chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ sau phê duyệt theo đúng các điều kiện tín dụng
đã được phê duyệt, tuân thủ các quy định của pháp luật và của GP.Bank.
b. Các cá nhân được giao trách nhiệm ký Hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt có trách nhiệm như sau:
- Ký các hợp đồng Cấp tín dụng cho Khách hàng như: Hợp đồng tín dụng, xác nhận phát hành
L/C, hợp đồng bảo lãnh, trên cơ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ký hợp đồng cầm cố, thế chấp và các văn bản liên quan. Các Phó Tổng Giám đốc, các Giám
đốc chi nhánh được uỷ quyền lại cho cán bộ, nhân viên khác của GP.Bank ký các hợp đồng,
văn bản để thực hiện việc công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Ký các giấy tờ giải ngân trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với Khách hàng (sau khi có chữ ký
kiểm soát của Hỗ trợ tín dụng về việc đã tuân thủ các điều kiện giải ngân).
- Ký xuất kho tài sản và giấy tờ tài sản bảo đảm tiền vay (sau khi có xác nhận của Hỗ trợ Tín
dụng về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và phi tài chính).
- Các trường hợp xuất kho tài sản và giấy tờ tài sản bảo đảm tiền vay hoặc mượn tài sản phải
có sự đồng ý của Giám đốc đơn vị cho vay.
- Ký các thông báo về giải ngân, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, gia hạn nợ và các văn bản khác
trên cơ sở đã được phê duyệt.
- Tất cả các Hợp đồng đồng tài trợ, Hợp đồng ủy thác, hợp vốn phải qua bộ phận Pháp chế
kiểm soát và ký nháy trước khi trình cấp có thẩm quyền ký kết.
c. Các cá nhân được giao trách nhiệm ký hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt bao gồm:
- Các Giám đốc chi nhánh (theo ủy quyền) hoặc những người được các Giám đốc chi nhánh
uỷ quyền lại (trường hợp Giám đốc chi nhánh được ủy quyền lại);
- Các Phó Tổng Giám đốc (theo phân công, ủy quyền);
- Tổng Giám đốc.