Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM


ĐỖ NGUYỄN HOÀNG QUỲNH

GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN
HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số:

60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hỗ trợ từ
Thầy hướng dẫn Trần Huy Hoàng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài
này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Những số
liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính
tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.


1. 1. 4 Nguyên tắc chung trong hoạt động huy động vốn của NHTM ............................................ 3

1. 1. 4. 1 Đảm bảo tuân thủ các quy đ nh của pháp luật về huy động vốn ................. 3
1. 1. 4. 2 Đảm bảo tính hiệu quả trong huy động vốn ................................................. 4
1. 1. 4. 3 Đảm bảo một cấu trúc vốn ổn đ nh .............................................................. 4
1. 2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại .............................. 4
1. 2. 1 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)....................................................................... 4
1. 2. 2 Tiền gửi có kỳ hạn............................................................................................................. 4
1. 2. 3 Tiền gửi tiết kiệm .............................................................................................................. 5

1. 2. 3. 1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn .................................................................. 5
1. 2. 3. 2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ........................................................................ 6
1. 2. 4 Phát hành giấy tờ có giá..................................................................................................... 6


1. 2. 5 Các nguồn vốn huy động khác ........................................................................................... 7

1. 3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM ........... 8
1. 3. 1 Quy mô nguồn vốn huy động ............................................................................................. 8
1. 3. 2 Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động ..................................................................... 8
1. 3. 3 Cơ cấu vốn huy động ......................................................................................................... 8
1. 3. 4 Tỷ lệ sử dụng vốn / Huy động vốn ..................................................................................... 9
1. 3. 5 Chi phí cho nguồn vốn huy động ....................................................................................... 9

1. 3. 5. 1 Phương pháp chi phí bình quân.................................................................. 10
1. 3. 5. 2 Phương pháp chi phí vốn biên tế ................................................................ 11
1. 3. 5. 3 Chi phí huy động vốn hỗn hợp ................................................................... 11
1. 4 Tương quan giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn của ngân hàng ..... 12
1. 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động............................................ 13
1. 5. 1 Yếu tố khách quan........................................................................................................... 13

2. 3. 1 Các hình thức huy động vốn được triển khai tại các chi nhánh BIDV trên Đ a bàn TPHC :
31
2. 3. 2 Các d ch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động vốn ............................................................... 31

2. 3. 2. 1 D ch vụ thanh toán và ngân quỹ................................................................ 31
2. 3. 2. 2 D ch vụ gia tăng khác ................................................................................. 31
2. 3. 2. 3 D ch vụ thẻ và POS .................................................................................... 32
2. 3. 2. 4 D ch vụ ngân hàng hiện đại ........................................................................ 32
2. 3. 2. 5 D ch vụ tài trợ thiếu hụt vốn tạm thời trên cơ sở đối ứng với tiền gửi ...... 33
2. 3. 3 Phân tích nguồn vốn huy động tại các chi nhánh BIDV trên Đ a bàn TPHC

theo các chỉ

tiêu đánh giá ................................................................................................................................ 33

2. 3. 3. 1 Về quy mô và tốc độ tăng trưởng ............................................................... 33
2. 3. 3. 2 Về th phần so với hệ thống và so với đ a bàn TPHC

............................ 35

2. 3. 3. 3 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng ......................................................... 36
2. 3. 3. 4 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền ........................................................... 39
2. 3. 3. 5 Cơ cấu theo kỳ hạn ..................................................................................... 40
2. 3. 4 Kết quả khảo sát sơ bộ khách hàng có giao d ch tại BIDV .................................................. 41

2. 4 Đánh giá kết quả đạt được và các tồn tại trong hoạt động huy động vốn tại
các chi nhánh BIDV trên Địa bàn TPHCM .......................................................... 42
2. 4. 1 Kết quả đạt được ............................................................................................................... 42
2. 4. 2 Những hạn chế trong hoạt động huy động vốn của BIDV KV TPHC


TPHCM trong thời gian tới .................................................................................... 61
3. 2 Giải pháp tại Chi nhánh nhằm gia tăng nguồn vốn huy động ..................... 62
3. 2. 1 Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý ................................................................... 62

3. 2. 1. 1 Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý cho loại hình huy động vốn
dân cư ...................................................................................................................... 62
3. 2. 1. 2 Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý cho loại hình huy động vốn tổ
chức

...................................................................................................................... 64

3. 2. 2 Giải pháp phát triển các d ch vụ ngân hàng hỗ trợ huy động vốn ...................................... 64
3. 2. 3 Giải pháp tăng tính ổn đ nh cho nguồn vốn huy động ....................................................... 65
3. 2. 4 Giải pháp về chính sách nhân sự ...................................................................................... 66
3. 2. 5 Hoạt động

arketing, quảng bá sản phẩm tại Chi nhánh .................................................. 67

3. 3 Giải pháp đối với BIDV.................................................................................... 68
3. 3. 1 Giải pháp về lãi suất ........................................................................................................ 68
3. 3. 2 Giải pháp về cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP) .......................................................... 68
3. 3. 3 Giải pháp về chính sách quan hệ khách hàng ................................................................... 69
3. 3. 4 Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn ..................................................... 70
3. 3. 5 Thiết lập công tác kiểm tra, giám sát và quản lý hệ thống SPDV ...................................... 71
3. 3. 6 Giải pháp về hoạt động marketing, phát triển thương hiệu................................................ 72
3. 3. 7 Giải pháp về phát triển công nghệ .................................................................................... 73

3. 3 Kiến nghị............................................................................................................ 74
3. 3. 1 Kiến ngh đối với NHNN Việt Nam................................................................................. 74


ATM

:

BIDV

: Ngân hàng T CP Đầu tư & Phát triển Việt Nam

áy rút tiền tự động

BIDV KV TPHCM : Các chi nhánh NH T CP ĐT&PT Việt Nam khu vực TPHC .
CBNV

: Cán bộ nhân viên

CBQHKH

: Cán bộ Quan hệ khách hàng

CSTT

: Chính sách tiền tệ

CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng

CP

: Chính phủ


: Ngân hàng nhà nước

NQ

: Ngh quyết

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTM NN

: Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

NVKDTT

: Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ

KH

: Khách hàng


KHDN


TECHCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
TKTLBA

: Tài khoản tích luỹ bảo an

TKTG

: Tài khoản tiền gửi

TKTS

: Tổng kết tài sản

TPHCM

: TP Hồ Chí

TTS

: Tổng tài sản

VAMC

: Công ty quản lý tài sản quốc gia

VCB

: Ngân hàng T CP Ngoại thương Việt Nam

VIP

Bảng 2. 4:

ột số chỉ tiêu an toàn của các Chi nhánh BIDV đ a bàn TPHC

giai

đoạn 2009 – 2013 ................................................................................ 26
Bảng 2. 5:

Tốc độ tăng trưởng của BIDV KVTPHC

giai đoạn 2009-2013.. . . 33

Bảng 2. 6:

Phân bổ nguồn vốn dân cư tại các CN BIDV TPHC
giai đoạn 2009-2013 ...................................................................... . . 36

Bảng 2. 7.

Số lượng cán bộ QLKH BIDV đ a bàn TPHC

đến 30/06/2013 ...... 45


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1. 1:

Tương quan lựa chọn giữa chi phí và rủi ro. ...................................... 15

Hình 2. 6:

Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2010-2013............... 38

Hình 2. 7:

Tỉ lệ tăng trưởng vốn huy động của BIDV KV TPHC

theo loại tiền

tệ giai đoạn 2010-2013 ........................................................................ 38
Hình 2. 8:

Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2013 ..................... 39


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt nam ngày càng mở rộng và phát triển cả về chất lượng lẫn
loại hình kinh doanh, yêu cầu về vốn cũng tăng không ngừng, từ đó đặt ra
những hướng phát triển hoạt động của các ngân hàng nhằm cung cấp đủ vốn
cho xã hội. Bên cạnh đó, những biến động của kinh tế thế giới cũng như yêu
cầu tái cấu trúc nền kinh tế dẫn đến các ngân hàng cần tái cấu trúc lại hệ thống
kinh doanh của mình để đảm bảo phát triển ổn đ nh. .
Trong điều kiện luôn có sự cạnh tranh khá gay gắt giữa các ngân hàng, BIDV
nói chung và các Chi nhánh BIDV KV TPHC

nói riêng đã và đang cố gắng

tìm mọi hình thức, mọi biện pháp nhằm khai thác tối đa nguồn vốn hiện còn

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế, chính sách, các sản phẩm huy động vốn. .


-

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động huy động
vốn tại BIDV.

+

Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại các Chi nhánh
BIDV KV TPHCM

+

Phạm vi thời gian:

* Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 05/2013 đến
tháng 12/2013.
* Số liệu thứ cấp, sơ cấp thu thập từ 31/12/2008 - 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
-

Kết hợp các phương pháp phân tích thống kê so sánh, tổng hợp, diễn giải, quy
nạp, thu thập thông tin từ các nguồn báo chí, thông tin nội bộ ngân hàng,
internet… để phục vụ cho quá trình nghiên cứu.



-

Chương 3:Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động đối với các Chi nhánh
BIDV KV TPHCM.


1

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI
Tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM
Nguồn vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân
hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là
nguồn vốn chủ yếu, nguồn tài nguyên to lớn nhất và quan trọng nhất của NHT .
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kỳ
một NHT

nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHT . Chỉ có

các NHT

mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.

1.1.2 Phân loại các nguồn vốn huy động của NHTM

tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức: Cho vay có bảo đảm bằng cầm


2
cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá; Các hình thức tái cấp vốn khác.
Để bù đắp sự thiếu hụt vốn NHT

còn có thể đi vay các tổ chức tín dụng khác

trên th trường liên ngân hàng trong nước hay quốc tế. “Vay vốn của tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy đ nh của pháp luật”.
Hình thức này chỉ tập trung tại HSC:.
1.1.3 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động
Vốn là các tài sản trong xã hội được đưa vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả
trong tương lai. Vì thế trong nền kinh tế th trường, ở bất kỳ lĩnh vực nào thì vốn
cũng là một yếu tố quan trọng quyết đ nh hiệu quả hoạt động. Với v thế là một đ nh
chế tài chính huyết mạch của nền kinh tế thì nguồn vốn luôn giữ vai trò trọng yếu:
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
-

Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, hệ thống ngân hàngtập trung hầu hết các
nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là
phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Từ đó, hoạt động
huy động vốn đã giúp các NHT

trở thành kênh chu chuyển nguồn vốn cho nền

kinh tế.
-



Tạo nguồn vốn chủ lực giúp ngân hàng cung ứng, mở rộng đượcnhiểu d ch vụ,
kinh doanh đa năng thoát khỏi những hình thức kinh doanh đơn điệu truyền
thống trước kia. Nguồn vốn dự trữ của ngân hàng được dồi dào đảm bảo được
khả năng thanh toán, giảm thiểu những rủi ro.

-

Tạo lập được chổ đững vững chắc, uy tín trên th trường, thể hiện uy tín cũng
như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó NHT

có biện pháp

hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách
hàng, cũng như phân tích, điều chỉnh để có lợi thế trong cạnh tranh đầu vào.
1.1.3.3 Đối với khách hàng
-

Cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của
họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.

-

Cung cấp cho khách hàng nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn nhàn rỗi.

-

Giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các d ch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt
là nhu cầu thanh toán qua ngân hàng và nhu cầu tín dụng khi khách hàng cần
vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.

phải đảm bảo thực hiện đúng các quy đ nh của pháp luật về chống rửa

tiền.
-

Ngoài ra, NHT
thời kỳ.

còn phải tuân theo các quy đ nh khác của luật pháp trong từng


4
1.1.4.2 Đảm bảo tính hiệu quả trong huy động vốn
Đề cập đến vấn đề hiệu quả trong hoạt động huy động vốn, có thể ví mối tương
quan giữa NHT

và khách hàng gửi tiền như điều kiện cần và đủ: NHT

cầnnguồn vốn đủ lớnhoặc hợp lý để duy trì hoạt động trên cơ sở cần xác đ nh động
cơ của người gửi tiền để áp dụng hình thức huy động phù hợp và điều kiện đủ đối
với khách hàng là lãi suất huy độnghợp lý.
1.1.4.3 Đảm bảo một cấu trúc vốn ổn định
Nếu chỉ dự trữ tiền để chi trả thì mọi NHT

đều phải tuân thủ, nhưng vấn đề

của quản tr nguồn vốn và quản tr thanh khoản là phải đảm bảo sự ổn đ nh về
nguồn và không để xảy ra sự sụt giảm đột ngột, bất thường của nguồn vốn huy động
1.2



vốn gửi không kỳ hạn bình quân đểsử dụng với chi phí thấp nhất, chi phí thấp,
nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tăng nguồn thu phí d ch vụ, giảm thiểu
rủi ro trong hoạt động thanh toán của nền kinh tế.
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
-

Khái niệm: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được phép


5
rút tiền sau một thời hạn nhất đ nh.
-

Đối tượng:Là các doanh nghiệp gửi có kỳ hạn, về tính chất hoạt động thì giống
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích và đối tượng gửi cũng khác
nhau.

-

Mục đích gửi tiền:Để an toàn về tài sản đáp ứng được nhu cầu chi tiêu đã xác
đ nh sẳn trong tương lai, được hưởng lãi.

-

Các đặc điểm:
+

Tiền lãi được thanh toán đ nh kỳ mỗi tháng/quý hoặc một lần vào ngày đáo
hạn (ngày gửi vào là ngày tính lãi).


+

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực
hiện các giao d ch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản
tiền vay hoặc tài khoản khác của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó.

+

Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn, người gửi tiền được hưởng lãi theo quy đ nh
của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và lãi suất áp dụng tối đa không vượt quá
mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hiện hành.

-

Ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng thông qua 2 hình
thức cơ bản sau:

1.2.3.1Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
-

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút


6
tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày giờ làm việc nào của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đồng thời cũng có thể gửi thêm vào mà không
hạn chế số lần gửi và rút.
-

Khái niệm
Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó

xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất đ nh, điều kiện trả
lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng. Hình thức huy
động: phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng,
chứng chỉ tiền gửi.
-

Đối tượng
Là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay


7
phần thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh
đầu tư của người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng đầu tư trực tiếp. Các
kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng
cách mua bán, chuyển nhượng trên th trường vốn hoặc chứng khoán tại NHT .
Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành hai loại:
-

Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác.

-

Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên, bao gồm
trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
Thông qua việc phát hành giấy tờ có giá, NHT



-

Phát triển tài khoản hỗn hợp: Là một dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi
cho phép kết hợp thực hiện các d ch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín
dụng. Chủ tài khoản s ủy thác d ch vụ trọn gói cho ngân hàng. Những đặc điểm


8
thu hút khách hàng của loại tài khoản này là tốc độ thanh toán cùng với những
tiện ích d ch vụ.
-

Vốn chiếm dụng: Ngân hàng sử dụng tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng trong quá
trình thanh toán không dùng tiền mặt (các khoản tiền khách hàng ký quỹ để bảo
chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng…) để tạm thời đáp ứng nhu cầu
vốn.

1.3

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quảhoạt động huy động vốn của NHTM

1.3.1 Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn gồm tổng số dư huy động từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có
giá, thể hiện “tầm vóc” của một NHT . Việc ước lượng quy mô nguồn huy động
tại đ a bàn giúp chi nhánh NHT

xác đ nh rõ mục tiêu, chiều hướng phát triển, có

thể dự kiến qua phương pháp sau:


Quy mô vốn i
Tổng vốn huy động


9
Cơ cấu tiền gửi được xem là hợp lý nếu như giá tr và kỳ hạn của chúng phù hợp
với giá tr và kỳ hạn của tài sản có mà ngân hàng đang nắm giữ bởi nó vừa giúp đảm
bảo chống đỡ rủi ro về lãi suất, vừa mang lại tính an toàn trong thanh khoản. Từ đó,
trong quá trình sử dụng vốn, các nhà quản lý của NHT

còn quan tâm thêm đến

tiêu chí:hệ số sử dụng vốn, cụ thể như sau:
1.3.4 Tỷ lệ sử dụng vốn / Huy động vốn
Hoạt động chính của NHT

là huy động vốn đểcho vay. Theo đó ngân hàng s

chuyển hoá nguồn vốn, thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán
... . theo một phương thức thích hợp, nhằm đạt kết quả cao nhấtDo vậy,
Tỷ lệ sử dụng vốn =

Tổng tài sản có sinh lời
Tổng nguồn vốn huy động

Ở cấp độ Chi nhánh NHT , tổng tài sản có sinh lời thường cũng chính là tổng
dư nơ. Tỷ lệ sử dụng vốn thể hiện khả năng chủ động nguồn vốn của các chi nhánh
NHT


Tổng chi phí lãi

Chi phí trả lãi bình quân =

Tổng nguồn vốn huy động bình quân

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất, chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp
các nguốn vốn mà ngân hàng đã huy động được trong quá khứ và xem xét cẩn thận
mức lãi suất mà th trường đòi hỏi ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn vốn huy động.
Phương pháp này cung cấp cho ngân hàng một “điểm hoà vốn” tương đối để
quyết đ nh nên cho vay và đầu tư thế nào để có lãi. Nhưng việc tính toán như trên là
chưa hoàn đúng và đủ, vì nó chỉ dừng lại ở mức độ xem xét giá vốn của nguồn vốn,
nhiều chi phí khác có liên quan đến hoạt độnghuy động vốn vẫn chưa được đề cập
đến. Đó chính là chi phí phi lãi suất, bao gồm: tiền lương và chi phí quản lý; tỷ lệ dự
trữ bắt buộc theo quy đ nh; phí bảo hiểm tiền gửi; chi phí quảng cáo, khuyến mãi
Do vậy, các ngân hàng khắc phục nhược điểm bằng cách sử dụng tài sản sinh lợi
làm cơ sở tính toán chi phí, tức là so sánh chi phí lãi và phi lãi trong huyđộng vốn
với tổng tài sản Có sinh lời của ngân hàng theo công thức sau:
Tỷ suất sinh lời tối thiểu
để bù đắp chi phí

=

Tổng chi phí lãi + Chi phí phi lãi
Tổng tài sản có sinh lời

Công thức trên có nghĩa là thu nhập từ các tài sản sinh lời tối thiểu phải bằng tỷ
lệ này để có thể bù đắp tổng chi phí huy động vốn. Trên thực tế, các cổ đông - chủ
sở hữu ngân hàng - cũng tham gia góp vốn vào ngân hàng và như vậy s phát sinh
chi phí vốn chủ sở hữu. Đây là chi phí cơ hội thể hiện lợi nhuận kỳ vọng của những

Chi phí biên là chi phí bỏ ra để có thêm một đồng vốn huy động. Căn cứ vào chi
phí biên, ngân hàng xác đ nh mức lợi nhuận tối thiểu cần đạt được từ những tài sản
có thêm từ các nguồn vốn này. Phương pháp chi phi vốn biên tế giả đ nh rằng toàn
bộ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu trên của khách hàng đều bắt đầu từ việc vay trên
th trường tiền tệ, ta có côngthức sau:
Chi phí huy động vốn
để tài trợ khoản vay

=

Chi phi trả lãi theo lãi suất
bình quân trên thị trường
tiền tệ

+

Chi phí phi lãi để
huy động vốn

Cũng từ công thức trên, ta có thể vận dụng theo chiều ngược lại:
thêm mộtdự án với lãi suất kỳ vọng “x%”, NHT

uốn tài trợ

nên huy động từ loại nguồn vốn

nào. Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp, để tài trợ khoản vay, ngân hàng s huy
động từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Như vậy, phương pháp chi phí huy động vốn
biên cần phải quan tâm xem xét thêm việc ngân hàng phải tập hợp huy động mọi
nguồn vốn, từ đó đặt ra cho nhà quản lý phương pháp tính chi phí huy động vốn

Việc lựa chọn nguồn tiền gửi hoặc phi tiền gửi của ngân hàng tuỳ thuộc không
chỉ vào chi phí (giá) tương đối của mỗi nguồn mà còn phụ thuộc rủi ro của chúng
đối với ngân hàng. Những nguồn vốn có chi phí thấp có thể có rủi ro cao cho ngân
hàng và do vậy, s tạo khả năng thiệt hại nghiêm trọng hơn. Nhà quản tr phải
đương đầu với việc lựa chọn giữa chi phí và rủi ro, tức là việc đánh đổi giữa rủi ro
và chi phí huy động. Nguồn vốn chi phí thấp có thể phải ch u rủi ro cao về lãi suất,
thanh khoản hay là vốn sở hữu. Như thế, trong mỗi chiến d ch huy động vốn mới,
nhà quản tr phải lựa chọn một v trí thể hiện tương quan giữa rủi ro và chi phí như
sau:

Chi phí

CA

A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status