ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
tế
H
uế
----------
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
“ Nghiên cứu ứng dụng hệ thống đánh giá giá trị công
việc để tái cấu trúc bảng lương cho nhân viên tại
ườ
ng
Đ
ại
họ
h
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Th.S. Nguyễn Thị Diệu Linh và các thầy,
in
các cô khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức,
tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉnh sửa để tôi có thể hoàn thiện đề tài một cách trọn
cK
vẹn nhất.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú và anh chị đang công tác tại
họ
Phòng nhân sự- Công ty Cổ phần dệt may Huế đã dìu dắt, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập tại công ty để tôi có cách nhìn thực tế các công việc trong
Đ
ại
công ty và định hướng nghề nghiệp cho tương lai
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị tại các phòng, ban của công ty
đã tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để tôi có được những dữ liệu quý báu
ng
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 2
tế
H
uế
1.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................. 5
in
h
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 5
Khái niệm tiền lương và các yêu cầu, chức năng của lương ......................... 5
1.2.
Khái niệm, mục đích và nguyên tắc áp dụng hệ thống đánh giá giá trị công
cK
ng
2.1.
Tr
sau khi thực hiện đánh giá giá trị công việc .......................................................... 28
2.3.
Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên các phòng ban của công ty cổ phần
dệt may Huế về việc áp dụng hệ thống đánh giá giá trị công việc để tái cấu trúc
bảng lương. ............................................................................................................ 34
2.4.
Nhận xét chung về việc áp dụng hệ thống đánh giá giá trị công việc để tái
cấu trúc bảng lương tại công ty cổ phần dệt may Huế .......................................... 54
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI VÀ TÍNH HIỆU
QUẢ CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC KHI ÁP DỤNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ .................................................................. 55
Hạn chế và hướng phát triển của đề tài ....................................................... 59
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
1.
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
DANH MỤC HÌNH
Trang
Tr
ườ
ng
Đ
ại
Hình 2.11. Mối quan hệ tương quan giữa “Tính hiệu quả” với “Mức độ hài lòng” .... 48
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Các yếu sử dụng để đánh giá giá trị công việc ............................................ 12
uế
Bảng 1.2. Khung điểm nhóm chức danh và ngạch lương ............................................ 14
Bảng 1.3. Phân phối điểm cho mỗi cấp độ trong từng yếu tố đánh giá........................ 15
tế
H
Bảng 2.9. Kết quả kiểm định One Sample T-Test........................................................ 40
Bảng 2.10. Kết quả phân tích nhân tố EFA.................................................................. 42
ườ
Bảng 2.11. Kết quả kiểm định hệ số KMO và Barlett’s Test....................................... 42
Tr
Bảng 2.12. Các nhân tố trong mô hình phân tích ......................................................... 43
Bảng 2.13. Ma trận hệ số điểm của các biến thành phần ............................................. 44
Bảng 2.14. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo của nhân tố “ Tính hợp lý” .......... 45
Bảng 2.15. Kiểm định độ tin cậy thang đo của nhân tố “Tính công bằng và minh bạch”
...................................................................................................................................... 45
Bảng 2.16. Kiểm định độ tin cậy thang đo của nhân tố “Tính hiệu quả”..................... 46
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Bảng 2.17. Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo nhiều chỉ báo ......... 46
Bảng 2.18. Kết quả hồi quy tuyến tính......................................................................... 49
Bảng 2.19. Tóm tắt mô hình ......................................................................................... 50
Bảng 2.20. Kết quả phân tích ANOVA........................................................................ 51
uế
ườ
Tr
Đ
ại
h
in
cK
họ
uế
tế
H
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kéo theo sự gia tăng các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế đã
uế
khiến cho thị trường lao động đang hình thành một cách nhanh chóng. Một biểu hiện
dễ nhận thấy là sự di chuyển nhân lực giữa các công ty ngày càng nhiều. Điều này là
trạng trên. Để giải quyết vấn đề trên, việc xây dựng lại hệ thống lương thưởng để đảm
bảo mức lương công bằng và phù hợp với mỗi công việc của nhân viên là biện pháp tất
yếu. Được sự cho phép, giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và phòng nhân sự công ty,
tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng hệ thống đánh giá giá trị công việc để
ườ
ng
tái cấu trúc bảng lương cho nhân viên tại Công ty Cổ phần dệt may Huế”.
Tr
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Phân tích sự khác biệt của bảng lương nhân viên trước và sau khi thực hiện
đánh giá giá trị công việc.
-
Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với việc áp dụng hệ thống đánh
giá giá trị công việc để tái cấu trúc bảng lương.
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 1
in
trị công việc trong giai đoạn đầu áp dụng nên nghiên cứu sử dụng những số
tháng 4 năm 2013.
họ
4. Phương pháp nghiên cứu
cK
liệu mới nhất mà công ty cung cấp. Thời gian nghiên cứu từ tháng 2 đến
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
-
Đ
ại
4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
Những dữ liệu thứ cấp cần thu thập:
o Bảng lương của nhân viên các phòng ban của Công ty Cổ phần dệt
ng
may Huế trước khi đánh giá giá trị công việc.
áp dụng hệ thống đánh giá giá trị công việc để tái cấu trúc bảng
lương.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
uế
o Đối với “Các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của nhân viên
đối với việc áp dụng hệ thống đánh giá giá trị công việc để tái cấu
tế
H
trúc bảng lương”: Thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo của công ty về yếu tố cần đảm
bảo trong quá trình thực hiện đánh giá giá trị công việc, các nhân tố
tác động đến mức độ hài lòng của nhân viên.
in
h
o Đối với “Mức độ hài lòng của nhân viên các phòng ban đối với việc
áp dụng hệ thống đánh giá giá trị công việc để tái cấu trúc bảng
cK
lương”: Tiến hành thu thập ý kiến bằng bảng hỏi với cỡ mẫu như sau:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thể hiện sự khác biệt, chênh lệch
trong bảng lương nhân viên trước và sau khi tiến hành đánh giá giá trị công
việc.
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
-
Sử dụng thống kê mô tả để mô tả đối tượng điều tra: về mức lương, chức
danh, vị trí, thâm niên làm việc,… và mức độ hài lòng chung của nhân viên
các phòng ban của Công ty Cổ phần dệt may Huế về việc áp dụng hệ thống
đánh giá giá trị công việc để tái cấu trúc bảng lương.
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA để thiết lập các nhân tố có khả
uế
-
năng ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên các phòng ban của
tế
H
Công ty Cổ phần dệt may Huế về việc áp dụng hệ thống đánh giá giá trị
công việc để tái cấu trúc bảng lương.
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm tiền lương và các yêu cầu, chức năng của lương
uế
1.1.1. Khái niệm “tiền lương”
Sự phức tạp về tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiền
tế
H
lương. Theo quan niệm của C.Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá
trị sức lao động” ( Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, NXB Chính
trị quốc gia). Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cả
của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động”.
h
Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế
in
Tr
Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương. Một số khái
niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:
o “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa
người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung
cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường” ( Bộ Luật lao động ngày
23/06/1994).
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
o “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn
thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó , mà công việc đó không
bị pháp luật ngăn cấm ” .
o “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên
uế
được hưởng từ công việc ”. “ Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành
bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”.
tế
Như vậy, mặc dù có những khái niệm khác nhau, song đều có thể khẳng định,
tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được sau khi đã sử dụng sức lao động
ng
( bao gồm sức lực và trí lực) để hoàn thành công việc đã thỏa thuận trước. Hay có thể
nói, bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị
ườ
sức lao động.
Liên quan đến tiền lương ở Việt nam còn có một số khái niệm được quy định
Tr
trong Bộ Luật lao động như:
Tiền lương cơ bản: Là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao
động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức.
Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của
công việc mà người lao động đảm nhận.
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong
doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo
quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của
họ
người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói hạch toán chính
xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố
Đ
ại
tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và
nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại
ng
là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối
đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động. Do
ườ
đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm
bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy
Tr
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà
Chức năng thước đo giá trị sức lao động : Tiền lương biểu thị giá cả sức lao
động có nghĩa là nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động , là
h
căn cứ để thuê mướn lao động , là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm .
in
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thu nhập của người lao động dưới hình
cK
thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn
sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động nhằm mục đích duy trì
năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình sau. Tiền lương của
họ
người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của người lao động mà còn
phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình họ. Như vậy tiền
Đ
ại
lương cần phải bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫn
chiều rộng sức lao động.
Chức năng kích thích:Trả lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩy
Người lao động làm việc gì được trả lương theo việc ấy và được trả lương theo
lao động lựa chọn và duy trì trong thời gian nhất định.
uế
kết quả lao động, hiệu quả công việc với hình thức trả lương do người sử dụng
tế
H
Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định chỉ dùng để trả lương cho những
người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện và môi trường lao
động bình thường, không qua đào tạo nghề. Những người có trình độ lành nghề,
những người có chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ và những người làm công
in
h
việc phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc... phải
được trả lương cao hơn. Tuỳ theo khả năng thực tế và tài chính cho phép, người
cK
sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động theo một mức lương phù
hợp với quy định trong thang lương, bảng lương của Nhà nước hoặc theo thoả
họ
Evaluation) là một quá trình thu thập thông tin, phân tích tính chất, nội dung và yêu
cầu của công việc, thường được thể hiện qua Bản mô tả công việc hoặc Bản tiêu chuẩn
chức danh. Trên cơ sở đó, các chức danh công việc được đánh giá, so sánh tương quan
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
với nhau trên cùng một hệ thống các tiêu chí, làm cơ sở xếp hạng chức danh công việc
và thiết kế thang lương”
Đánh giá giá trị công việc cần phải được phân biệt với phân tích công việc.
Phân tích công việc là thu thập thông tin về một công việc một cách có hệ thống. Mỗi
uế
phương pháp đánh giá giá trị công việc đòi hỏi phải có nhiều quá trình phân tích công
việc cơ bản để cung cấp thông tin thực tế về các công việc có liên quan. Vì vậy, đánh
tế
H
giá giá trị công việc bắt đầu với phân tích công việc và kết thúc tại điểm mà giá trị của
một công việc đã được xác định chắc chắn để đạt được sự bình đẳng trong trả lương
giữa các công việc khác.
Đánh giá giá trị công việc (Job Evaluation) là một nhiệm vụ cơ bản của quản trị
ườ
và xếp hạng các chức danh công việc trong tổ chức, làm cơ sở trả lương công bằng và
hỗ trợ các nội dung quản trị khác như phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá thực hiện
Tr
công việc, tuyển dụng và đào tạo .v.v.
1.2.3. Nguyên tắc và phương pháp đánh giá giá trị công việc
1.2.3.1.
Nguyên tắc đánh giá giá trị công việc
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Nguyên tắc đánh giá là “Đánh giá công việc chứ không đánh giá con
người” (năng lực, thành tích, khuyết điểm, học vấn, thâm niên v..v.)
Như vậy, việc đánh giá giá trị công việc không dựa trên những đặc điểm
người được đánh giá đang có mà dựa trên yêu cầu công việc mà người đó đang
uế
đảm nhận.
Có thể hiểu nguyên tắc đánh giá giá trị công việc là đánh giá dựa trên
Đ
ại
Có ở tất cả các chức danh công việc với các cấp độ khác nhau.
Có sự khác biệt rõ giữa các cấp độ yếu tố để có thể phân biệt được
các chức danh công việc.
ng
Xác định được mối quan hệ về giá trị công việc của các chức danh
ườ
phục vụ việc trả lương.
Tr
Các yếu tố đánh giá được tập đoàn dệt may Việt Nam xác định trong bảng sau:
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Bảng 1.1. Các yếu sử dụng để đánh giá giá trị công việc
Các yếu tố
1A Trình độ đào tạo
11 Hao tổn thể lực
Đ
ại
12 Căng thẳng thần kinh, thị giác, thính giác và khứu giác
( Nguồn: Tập đoàn dệt may Việt Nam)
1.2.3.2.2. Lựa chọn khung điểm và trọng số cho từng yếu tố
Tổng điểm đánh giá là 2000 điểm cho 12 yếu tố
-
Mỗi yếu tố được xác định trọng số riêng, phụ thuộc vào mức độ quan trọng,
ng
-
Tr
ườ
trên cơ sở so sánh với các yếu tố khác.
-
Xác định tỷ trọng điểm của từng yếu tố (tổng cộng là 100%)
Các bước đánh giá giá trị công việc
tế
H
1.3.
N:
uế
I
Bước 1: Nghiên cứu Bản mô tả công việc hoặc Bản tiêu chuẩn chức danh và
Bảng hỏi phân tích công việc (Bảng hỏi) nhằm hiểu rõ vị trí công việc trước khi
đánh giá
h
o Đọc toàn bộ nội dung Bản mô tả hoặc Bản tiêu chuẩn chức danh và
in
Bảng hỏi, sau đó đọc kỹ phần “Tóm tắt công việc và Trách nhiệm công
cK
việc” nhằm hiểu rõ nội dung và tính chất công việc của từng chức danh.
o Kiểm tra tính phù hợp của các ví dụ trong Bảng hỏi đối với nội dung
điểm của 12 yếu tố lao động.
Bước 4: Xác định vị trí thích hợp của chức danh trong Khung điểm phân nhóm
chức danh và ngạch lương
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Khung điểm phân nhóm chức danh công việc được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2. Khung điểm nhóm chức danh và ngạch lương
Mã nhóm
Điểm tối thiểu
Điểm tối đa
1
A
1705
2000
2
B
686
7
G
572
8
H
477
9
I
398
10
J
11
K
12
193
230
161
192
O
134
160
P
111
133
cK
397
Đ
ại
16
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Bảng 1.3. Phân phối điểm cho mỗi cấp độ trong từng yếu tố đánh giá
Cấp độ
Yếu
tố
Yếu tố đánh giá
3
4
5
147
193
Trình độ đào tạo
11
56
102
1B
86
121
156
4
Trách nhiệm đối với các
quyết định
16
72
128
184
240
5
Trách nhiệm tài chính
8
43
78
207
191
120
148
90
129
168
207
50
88
125
162
200
họ
51
18
24
30
Hao tổn thể lực
2
13
23
34
44
Căng thẳng thần kinh,
thị giác, thính giác
2
9
16
23
148
Môi trường và điều kiện
làm việc
12
8
296
9
11
7
h
1A
6
uế
2
tế
H
Điểm
thiểu
tối đa
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
1705
2000
1705 - 1778
1779 - 1852
1853 - 1926
1927 - 2000
1421
1704
nhà máy
1115
1420
1115 - 1165
1166 - 1216
1217 - 1267
4
Trưởng Ban, Trạm
839
1114
839 - 884
885 - 930
931 - 976
977 - 1022
1023 - 1068
253
580
253 - 293
294 - 334
335 - 375
376 - 416
417 - 457
458 - 498
499 - 539
540 - 580
7
NV Phục vụ
109
252
109 - 124
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Bậc 9
h
Trưởng phòng ( GĐ
2
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Trang 16
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp đại học 2013
Bảng 1.5. Thang lương
100%
2
8
NV Phục vụ
180%
40.000
25.000
32.500
17.000
22.500
9.000
17.000
8.000
12.000
6.000
10.000
4.000
1,11
6
1,16
8
1,08
9
BẬC LƯƠNG
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
40.000
25.000
18.000
27.500
32.500
20.000
12.000
13.000
6.000
7.000
8.000
9.000
10.000
11.000
4.000
4.500
5.000
5.500
6.000
7.000
8.000
Sinh viên thực hiện: Lê Phạm Ngọc Hoàng Nguyên
Bậc 4
30.000
Đ
6
40.000
Hệ số
dãn bậc
h
Tổng Giám Đốc
Max
in
1
Min
cK
Tỉ lệ