AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA K TOAẽN - KIỉM TOAẽN
..... .....
t
H
u
KHOA
ẽ LUN TT NGHIP
i
h
cK
in
h
THC TRNG CễNG TC K TON DOANH THU
V XC NH KT QU KINH DOANH
TI CễNG TY TNHH THNG MI QUANG THIN
Sinh viờn thc hin: Trn Ngc Minh Tớn
Lp: K45A KT - KT
Giỏo viờn hng dn:
ThS. Hong Giang
vụ - kế toán của công ty TNHH TM Quang Thiện đã nhiệt tình giúp đỡ,
Đ
hướng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em có thể hoàn thành khóa luận của mình.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ và kĩ năng
của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận của em không tránh
khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung và góp ý từ quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Minh Tín
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công cụ dụng cụ
CKTM
Chiết khấu thương mại
CP
Chi phí
DT
Doanh thu
Nguyên vật liệu
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
TK
Tài khoản
ại
họ
cK
in
h
Thương mại
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
Đ
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
phương thức bán hàng trực tiếp ............................................................................ 14
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV theo phương thức bán trả góp ....... 16
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức
trao đổi hàng ......................................................................................................... 17
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên ........... 22
tế
H
uế
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.................... 23
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ......................... 25
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ........................................................ 26
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính ............................................................. 28
ại
họ
cK
in
h
Sơ đồ 1.9: Kế toán thu nhập khác .................................................................................. 29
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí khác................................................................................... 30
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng là khâu chi phối mạnh mẽ nhất tới hoạt
động sản xuất kinh doanh. Chỉ khi hoạt động tiêu thụ được thực hiện tốt thì quá trình
sản xuất kinh doanh mới diễn ra liên tục, nhịp nhàng, doanh nghiệp mới có doanh thu,
ại
họ
cK
in
h
nhanh chóng thu hồi vốn và có lợi nhuận, từ đó mới có tích lũy để tái sản xuất mở
rộng, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, nắm bắt thu thập và xử lí thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh là một phần hành không thể thiếu của các doanh nghiệp, trở thành
công cụ đắt lực trong việc quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh, công cụ hạch toán
Đ
kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích cho
các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý. Các thông tin kế toán về
hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái
nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra các quyết
định quản lí phù hợp và định hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh, em đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Quang Thiện”
họ
cK
in
h
- Về mặt nội dung: tiến hành tìm hiểu những vấn đề về công tác kế toán doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh doanh thông thường bao gồm
hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác từ
các chứng từ, sổ sách, hình thức ghi sổ, hệ thống tài khoản, các báo cáo tài chính.. và
đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty.
- Về mặt không gian: Số liệu sử dụng trong để tài được thu thập tại phòng tài vụ -
Đ
kế toán của công ty TNHH thương mại Quang Thiện.
- Về thời gian:
+ Số liệu sử dụng phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động, tình hình kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong ba năm 2012 – 2014.
+ Số liệu sử dụng để phản ánh thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh được thu thập trong tháng 12/2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua báo cáo tài
chính, sách báo, internet…thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài
cũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài.
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
• Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập và
so sánh, tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp.
• Phương pháp tổng hợp số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập để
rút ra những kết luận và đánh giá cần thiết.
Đ
• Phương pháp kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách để
hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phương pháp
này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng
biểu và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh.
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH thương mại Quang Thiện.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và
tế
H
uế
- Hàng hóa là những đối tượng được doanh nghiệp mua và bán trong hoạt động
kinh doanh.
- Bán hàng: Theo giáo trình nguyên lí kế toán (2008) của TS. Phan Thị Minh Lý
cho rằng: “Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kì kinh doanh. Thông qua bán
ại
họ
cK
in
h
hàng mà các giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện trên thị trường,
giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra. Cũng chính thông qua quá trình bán hàng mà
bộ phận giá trị gia tăng tạo ra trong quá trình sản xuất được thực hiện và biểu hiện
dưới hình thức lợi nhuận. Nếu đẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phần tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thơì thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng xã hội”.
- Qúa trình bán hàng được hoàn thành khi quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ đã
Đ
chuyển từ người bán sang người mua.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
• Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ
sở đó đề ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh.
ại
họ
cK
in
h
• Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, kế hoạch kết quả
kinh doanh của đơn vị trên cơ sở đó đề ra biện pháp cải tiến, hoàn thiện hoạt động sản
xuất và tiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh .
1.1.3. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, do đó muốn thúc đầy nền kinh tế
nói chung thì trước hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế đó phải phát triển. Để làm
Đ
được điều đó thì các doanh nghiệp cần có sự hỗ trợ rất lớn từ công tác kế toán doanh
thu, xác định kết quả kinh doanh. Thông qua quá trình tiêu thụ, mỗi doanh nghiệp sẽ
thu về được doanh thu và doanh thu ít hay nhiều, có đủ để doanh nghiệp trang trải các
chi phí đã bỏ ra và thu được lợi nhuận không thì tùy thuộc vào khả năng của mỗi
doanh nghiệp, điều này đươc phản ánh qua chỉ tiêu kết quả kinh doanh, được bộ phận
kế toán ghi chép đầy đủ và phản ánh kịp thời, chính xác ở các sổ sách. Thông qua kết
quả kinh doanh đạt được, doanh nghiệp có thể biết được tình hình hoạt động của doanh
nghiệp mình, có đạt được các chỉ tiêu đề ra hay không.
Kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh doanh còn cung cấp cho nhà quản trị
những căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
in
h
1.1.4.2. Phương thức bán lẽ
Là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn vị kinh tế hoặc các đơn
vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
b. Đặc điểm
Với phương thức này thì hàng hóa đã rời khu vực lưu thông và đi vào lĩnh vực
tiêu dùng, khách hàng mua hàng tại công ty hay cửa hàng giao dịch của công ty, số
Đ
lượng mua không lớn lắm và giá bán thường ổn định. Khách hàng sẽ thanh toán ngay
nên doanh thu được ghi nhận một cách trực tiếp.
1.1.4.3. Phương thức bán hàng trả góp
a. Khái niệm
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay
tại thời điểm mua. Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và
phải chịu tỉ lệ lãi suất nhất định
b. Đặc điểm
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển
giao được xác định là tiêu thụ. Tuy nhiên khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
Đ
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu của số hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu được xác định theo các giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
1.2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
1.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, báo cáo
bán hàng, bảng kê, phiếu thu, giấy báo có…
1.2.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để
hạch toán các khoản doanh thu bán hàng và dịch vụ thực tế phát sinh trong kì.
Kết cấu tài khoản này như sau:
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế XK - Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ cung
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng cấp trong kỳ
thực tế chịu thuế, thuế GTGT phải nộp - Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá,
phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng.
tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại
để xác định kết quả kinh doanh.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
tế
H
Thuế TTĐB, XK
TK 911
Kết chuyển doanh thu
bán hàng
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
phương thức bán hàng trực tiếp
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
b. Trường hợp bán hàng trả góp
Theo phương thức trả góp thì người mua không trả hết số tiền mua hàng trong
lần mua đó, số tiền này sẽ được trả nhiều lần trong một thời gian nhất định và số tiền
của nó sẽ lớn hơn so với việc trả ngay một lần, khoản chênh lệch này sẽ tạo ra doanh
thu cho doanh nghiệp.
Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3387
tế
H
uế
Nợ TK 515
Có TK 911
Quy trình hạch toán có thể khái quát như sau:
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
TK 5211, 5212, 5213
TK 511
Kết chuyển các khoản
TK 111, 112, 131
Doanh thu bán hàng
giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
TK 515
Kết chuyển lãi
Khi hàng gửi đại lý đã xác định là tiêu thụ, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
Số hoa hồng phải trả:
Nợ TK 6421
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 131
Nếu có thuế TTĐB và thuế XK phải nộp
Nợ TK 511
Có TK 3332, 3333
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 911
- Tại đơn vị nhận làm đại lý:
Khi nhận hàng đại lý:
Nợ TK 003
Khi số hàng nhận bán đã được tiêu thụ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 131
Có TK 331
Phản ánh tiền hoa hồng nhận được:
Có TK 511
Doanh thu hàng đưa đi đổi
TK 152, 153, 156
Gía trị hàng nhận được
TK 1331
VAT đầu vào
TK 3331
VAT đầu ra
TK 111, 112
Thanh toán khoản chênh lệch
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu BH và CCDV theo phương thức trao đổi hàng
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1. Khái niệm
Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh
thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn.
Đ
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Các khoản chiết khấu thương mai thực tế - Kết chuyển sang TK 511 để xác định
phát sinh trong kì.
doanh thu thuần
- Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền
cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải
thu của khách hàng về số hàng hóa bán ra.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho người mua.
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3. Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán thường được sử dụng bao gồm: hóa đơn GTGT, hóa đơn
bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi…
1.3.4. Phương pháp hạch toán
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 5211, 5212, 5213
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
a. Khái niệm
Gía vốn hàng bán là trị giá thực tế xuất kho của số sản phẩm được xuất bán
Đ
trong kỳ hoặc là giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và
các khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ, đối với doanh nghiệp
thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
và chi phí thu mua hàng phân bổ cho số lượng hàng đã bán.
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán để hạch toán giá vốn hàng
bán. Tùy từng loại hình doanh nghiệp và phương pháp kế toán hàng tồn kho mà kết
cấu nội dung phản ánh của TK 632 khác nhau.
SVTH: Trần Ngọc Minh Tín
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với trường hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và kế toán HTK theo
phương pháp kê khai thường xuyên thì kết cấu tài khoản 632 như sau:
TK 632 – Gía vốn hàng bán
- Giá vốn của hàng bán, dịch vụ đã tiêu - Hoàn nhập số dự phòng giảm giá hàng
thụ, cung cấp trong kỳ.
tồn kho cuối năm tài chính
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân - Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK
TK 632 – Gía vốn hàng bán
trong kỳ.
Đ
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi
bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK - Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm tài chính.
năm nay lớn hơn số đã lập năm trước - Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã
chưa sử dụng hết)
xuất bán vào TK 911.
c. Chứng từ kế toán sử dụng
-
Phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu chi…
-
Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tư…
-
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…
h
quân cả kỳ
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập trong kỳ
=
• Đơn giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập:
ĐGBQ sau
mỗi lần nhập
=
Gía trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Gía trị hàng xuất kho = Số lượng xuất kho * Đơn giá xuất kho
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này hàng tồn
Đ
kho xuất ra được tính theo giá của lô hàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số
lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập vào tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này hàng tồn
kho xuất ra được tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng, nếu không đủ về mặt số
lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập trước lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính
ngược lên theo thời gian.
Trình tự tính giá của hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất bán trong kỳ được tiến
hàng theo ba bước:
uế
Quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Quy trình hạch toán có thể được khái quát như sau:
TK 159
TK 632
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
ại
họ
cK
in
h
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
hàng tồn kho
TK 155, 156, 157
Gía vốn thành phẩm, hàng hóa
TK 159
TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa
Kết chuyển giá vốn hàng bán
hàng gửi bán
Hàng bán bị trả lại
Kết chuyển trị giá vốn
của hàng xuất bán
tế
H
uế
TK 611
ại
họ
cK
in
h
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm
Theo giáo trình “ Hướng dẫn thực hành kế toán và phân tích tài chính doanh
nghiệp vừa và nhỏ (2002) của TS. Nguyễn Trọng Cơ – PGS.TS Ngô Thế Chi:
Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
tế
H
uế
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế - Các khoản giảm trừ chi phí quản lý
phát sinh trong kỳ
doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
ại
họ
cK
in
h
nghiệp vào TK 911
c. Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng chấm công, bảng tổng hợp
chi phí, bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, NVL, CCDC; phiếu xuất kho…
d. Phương pháp hạch toán
Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh:
Chi phí lương và các khoản trích
theo lương
TK 911
TK 214
Chi phí trích khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí
Chi phí đã phát sinh bằng tiền
hoặc chưa thanh toán
TK 1331
VAT đầu vào
ại
họ
cK
in
h
TK 142, 242, 335
tế
H
uế
TK 111, 112, 331
Phân bổ chi phí trả trước