Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thơng mại & Xây
dựng Thanh Tín.
I. Quá trình phát triển của công ty TNHH Thơng mại
và Xây dựng Thanh Tín.
1. sự hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thơng mại & Xây dựng Thanh Tín có trụ sở chính tại khu 6-
phờng Phúc Thắng- Thị xã Phúc Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc. Công ty đợc thành lập vào
ngày 29 tháng 12 năm 2004 theo giấy phép đăng ký kinh doanh lần 1 số1902000599
cuả sở Kế hoạch & Đầu t tỉnh Vĩnh Phúc.
Tuy là một Công ty nhỏ đợc thành lập không lâu nhng ngành nghề hoạt động
kinh doanh của công ty lại khá là đa dang. Cụ thể công ty kinh doanh về các mảng
sau:
- Xây dựng các công trình công dân dụng; Xây dựng các công trình giao thông;
Xây dựng các công trình thủy lợi; Xây dựng công trình công nghiệp; Xây dựng công
trình đờng dây và trạm biến áp đến 35KV
- San lắp mặt bằng công trình; Xây dựng công trình cấp thoát nớc
- T vấn giám sát thi công các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, công trình điện; Dịch vụ du lịch trong nớc; Dịch vụ vận tải hàng hóa đờng
bộ bằng ô tô; Dịch vụ vận tải hành khách đờng bộ bằng ô tô; Trang trí nội ngoại thất
công trình.
Công ty TNHH Thơng mại & Xây dựng Thanh Tín có một cơ cấu tổ chức với
những chức năng chuyên ngành riêng biệt dới sự chỉ đạo của ban Giám đốc. Mỗi bộ
phận trong công ty làm việc độc lập tự chủ, có ý thức tự giác cao, giúp Công ty có
thể đảm bảo đợc những công trình có quy mô lớn.
Ngay từ khi hoạt động Công ty đã có đủ khả năng ứng vốn để phục vụ thi công
các công trình ở nhiều quy mô khác nhau. Công ty có khả năng huy động đợc tài
chính từ nhiều nguồn khác nhau.
Với đỗị ngũ kỹ s cán bộ kỹ thuật của công ty TNHH TM & XD Thanh Tín đã
có nhiều năm kinh nghiệm thực tế chỉ đạo thi công các công trình có quy mô lớn,
trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực xây lắp các công trình thủy lợi và các
s
tt
Tài sản Nguồn vốn
1 Tổng tài sản có 6. 391.000.000
2 Tài sản lu động 1.691.753.111
3 Tổng số nợ phải trả 1.351.000.000
4 Nợ phải trả trong kỳ 1.351.000.000
5 Nguồn vốn chủ sở hữu 5.040.000.000
6 Nguồn vốn kinh doanh 6.391 .000.00
7 Doanh thu thuần 54.496.800
2 2
2.Tình hình tổ chức cơ cấu kinh doanh tại Công ty.
2.1.Cơ cấu tổ chức hoạt động Doanh nghiệp.
Trong thời gian hoạt động và phát triển Công ty không ngừng nghiên cứu
những biến động của nhu cầu thị trờng đối với các mặt hoạt động và công tác của
mình nhằm mục tiêu Đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu và sở thích của khách hàng.
Hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng cao, đất nớc ngày càng phát
triển và đổi mới. Các nhu cầu về nhà ở, dịch vụ, giao thông, thủy lợi ngày càng lớn.
Điều đó càng thúc đẩy khả năng lao động của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Hiện nay Công ty đã mở rộng mạng lới kinh doanh thêm về các mặt hàng hóa, dịch
vụ, cơ khí, phụ tùngđể đáp ứng thị trờng
Công ty thờng xuyên phải lập kế hoạch để chọn ra những phơng án khả thi,
phát huy hết khả năng của mình để đem lại sự phong phú về các lĩnh vực họat động
kinh doanh.
Hình thức kinh doanh chính của Công ty là nhận mua các máy móc, thiết bị,
vật t có giá trị và các vật liệu xây dựng có liên quan đến quá trình xây dựng lắp đặt.
Nhận các hợp đồng xây dựng có quy mô lớn.Khi hàng hóa về nhập kho, trong quá
trình nhận các hợp đồng thi công xây dựng thì Công ty xuất hàng đã nhập kho để
tiến hành các công trình thi công và bán những vật t mà công ty có cho công trình
thi công và công trình khác. Ngoài ra với những thiết bị và máy móc mà Công ty có,
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty sử dụng mô hình bộ máy kế toán tập chung. Theo mô hình này toàn công
ty tổ chức một phòng kế toán tổng hợp phản ánh phản ánh hoạt động kinh tế. Cuối mỗi
quý lập bảng biểu và gửi báo cáo lên công ty theo yêu cầu của quản lý. Các bộ phận kế
toán có chức năng thu gom sử lý số bộ chứng từ rôi gửi lên phòng kế toán để kiểm tra
viên ghi sổ tổng hợp và phân tích kịp thời nhu cầu thông tin cho ban lãnh đạo công ty.
Công ty sử dụng mô hình bộ máy kế toán tập chung, theo mô hình này
Phòng tài chính kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
- Kế toán trởng: Có chức năng kiểm tra công tác kế toán ở công ty, là ngời giúp
việc trong lĩnh vực chuyên môn tài chính cho giám đốc đồng thời chịu sự lãnh đạo trực
tiếp về mặt hành chính.
Nhiệm vụ của kế toán trởng là tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định công
việc kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toánlà thông tin và kiểm tra
hoạt động kinh doanh. Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính
của đơn vụ trớc tổng công ty và pháp luật .
- Kế toán tổng hợp kiểm tra: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, chi, tiền mặt hàng ngày
theo dõi tỷ giá hối đoái, tập hợp chi phí bán hàng và chi phí Quản lý Doanh nghiệp.
Theo dõi tình hình nhập -xuất -tồn hàng hóa .Tổng hợp các số liệu do các bộ phận kế
toán khác gửi lên, lập báo cáo nội bộ và báo cáo cho bên ngoài theo định kỳ hoặc theo
yêu cầu đột xuất
- Kế toán tiền lơng ,vật t : Có trách nhiệm theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình
nhập -xuất -tồn kho một cửa công ty. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công tính tiền
lơng, bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp khác cho từng cán bộ công nhân viên, lập
bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ quy định .
5 5
- Kế toán hàng tồn kho và công nợ : Có nhiệm vụ ghi chép , phản ánh trung thực
số lợng, giá thực tế của từng loại hàng, ngoài ra còn theo dõi tình hình thanh toán của
khách hàng .
- Thủ quỹ: Chức năng theo dõi thực hiện thu, chi, tiền mặt phát sinh hàng ngày
-Bán và cho thuê máy móc, thiết bị vật t, nguyên vật liệu dùng cho cho các doanh
nghiệp khách
- Cuối tháng hạch toán chi phí và doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.
6 6
Các doanh nghiệp khách khi thanh toán với Công ty đều dới hình thức chả chậm.
Riêng với các thiết bị máy móc, vật t cho thuê thì đều đợc trả dới hình thức tiền mặt.
Khi khách hàng mua và thuê với số lợng hàng lớn thì Công ty đều trừ cho khách hàng
một khoản tiền chiết khấu hay hoa hồng tùy thuộc vào loại hàng hóa và hình thức mua
bán
Cuối tháng kế toán tổng hợp và thanh toán tiền thuế GTGT cho nhà nớc
3.3. Chứng từ kế toán sử dụng:
Để theo dõi, quản lý hàng hóa thì mọi hoạt động Nhập- Xuất kho hàng hóa phản
ánh đầy đủ, chính xác theo đúng mẫu biểu quy định. Các chứng từ này là cơ sở pháp lý
để tiến hành hạch toán và kiểm tra tính chính xác của sổ sách, tính hợp pháp của chứng
từ.
Theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐkế toán doanh nghiệp ngày 1/11/1995 của Bộ
trởng Bộ tài chính, kế toán xác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh sử
dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho hàng hoá
- Phiếu xuất kho hàng hóa
- Hóa đơn GTGT
- Thẻ kho
3.4.Hình thức sổ kế toán:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung gồm có:
- Sổ nhật ký chung
- Chi tiết sổ cái
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng báo cáo tài chính
- Ngoài ra còn có một số sổ tài khoản có liên quan khác
Mô hình luân chuyển hình thức nhật ký chung
phân phối) để hạch toán.
9 9