Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Lời mở đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong đó
mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các
lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về
số lượng và chất lượng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi cho các doanh
nghiệp là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Vì thế các doanh
nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách
hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Doanh nghiệp nắm bắt đầy
đủ và kịp thời các thông tin thì càng có khả năng phát huy thế chủ động trong kinh
doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế
tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế.
Do đó, kế toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả.
Sự phát triển của kinh tế và sự đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trường đò
hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của
nhà quản lý.
Doanh nghiệp đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân, có quá
trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua - dự trữ - tiêu thụ, trong đó, tiêu
thụ là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó việc quản lý quá trình tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đối với các
doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ, hạch toán tiêu thụ
thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh
doanh của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ -
lãi. Đồng thời, còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp cho nhà quản lý phân
1
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Chi nhánh: 34 Đại Cồ Việt - phường Lê Đại Hành - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại: (84) 4 36282011
Fax: (84) 4 39747748
Website: www.hoaphat.com.vn.
Vốn điều lệ: 90.000.000.000 VNĐ
Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát được thành lập theo luật Doanh nghiệp của Việt Nam
và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0503000008 do sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 26 tháng 10 năm 2001. Giấy chứng nhận gần
đây nhất của Công ty là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 15 số
0900189284 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 12 tháng 12 năm 2008.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần Thép Hòa Phát là thành viên của Công ty Cổ phần tập đoàn
Hòa Phát, trong những năm qua Công ty đã có những đóng góp không nhỏ cho sự phát
triển lớn mạnh của tập đoàn như ngày hôm nay.
- Năm 2001, Công ty cổ phần Thép Hòa Phát được thành lập để thực hiện dự án xây
dựng nhà máy cán thép tại khu công nghiệp Như Quỳnh - Hưng Yên với công suất
thiết kế ban đầu là 250 000 tấn/ năm. Nhà máy đi vào hoạt động năm 2002.
3
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
- Năm 2004, công ty Cổ phần Thép Hòa Phát tiếp tục xây dựng Nhà máy sản xuất
phôi thép công suất 180 000 tấn phôi/ năm tại khu công nghiệp Phố Nối A.
- Gần 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát đã đạt
được những thành công nhất định, phát triển trên nhiều phương diện, đủ năng lực để
tham gia xây dựng các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, kiến trúc hiện đại
đảm bảo chất lượng cao. Công ty đã cung cấp thép cho các dự án như:
+ Dự án đường cao tốc Láng Hòa Lạc;
+ Dự an thủy điện Nậm La;
+ Dự án đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai;
+ Nhiệt điện Quảng Ninh và nhiều công trình dân dụng và công nghiệp khác.
nghiệp
Ban giám đốc
Hội đồng quản
trị
Ban kiểm soát
Phòng kế
toán
Phòng tổ
chức
Ban tài chính
Ban PR
Khối sản
xuất
6
Phòng kinh
doanh
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Sơ dồ 01 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát.
4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
4.2.1. Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, đại hội đồng cổ đông là cơ
quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được pháp luật và
điều lệ Công ty quy định. Dặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại hội đồng cổ
đông sẽ bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty.
4.2.2. Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, từ
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
8
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ
lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng
tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
9
Chứng từ kế toán
cố định
Kế toán
thanh toán –
tiền lương
Kế toán tổng
hợp
Thủ kho –
quỹ
10
Bảng cân đối
số
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Sơ đồ 03: Cơ cấu, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 05 người:
- Kế toán trưởng: chịu sự lãnh đạo của Giám đốc.
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp
cấp trên, các quỹ để lại doanh nghiệp và thanh toán đúng hạn các khoản tiền hay
các khoản nợ phải thu, phải trả
Tổ chức thực hiện lập và gửi kịp thời, đầy đủ các báo cáo kế toán theo chế độ
báo cáo quy định
Báo cáo kịp thời, chính xác với Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên toàn bộ
hoạt động liên quan đến công tác kế toán của đơn vị.
- Nhân viên kế toán tổng hợp:
Căn cứ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng (kèm theo
chứng từ gốc) lập bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ, vào sổ chi tiết các tài khoản.
Căn cứ báo cáo xuất, nhập vật tư, hàng hóa hàng tháng cho từng đối tượng và
số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 bắt đầu từ 1/7/2006.
Theo đó, kế toán tại công ty tuân thủ các quy định chung như sau:
Niên độ kế toán là từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
Để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà Nước cũng
như quản trị trong doanh nghiệp, kế toán trong doanh nghiệp lập báo cáo theo quí
và theo năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam.
Hình thức kế toán ghi sổ: Chứng tứ ghi sổ
Phương pháp tính thuế được doanh nghiệp áp dụng kê khai và nộp
thuế là phương pháp khấu trừ.
12
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Phương pháp tính giá hàng tồn kho áp dụng là phương pháp Nhập trước xuất
trước.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng.
Hàng quý, công ty tiến hành kiểm kê 1 lần trước khi lập báo cáo quý.
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.
1. Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường tìm kiếm cơ hội tiêu thụ sản
phẩm và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ.
Hiểu rõ được vai trò và tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu thị
trường tới hoạt động kinh doanh của công ty. Nên ngay từ khi bước vào kinh
doanh thép công ty đã tổ chức nghiên cứu thị trường để tìm hiểu về đặc điểm
của môi trường kinh doanh, cơ hội và những ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của công ty. Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty gồm có
những nội dung cơ bản sau:
- Công ty xác định phạm vi nghiên cứu trong quá trình điều tra thị
trường là thị trường thép cả nước, đặc biệt là khu vực miển Bắc.
- Trong quá trình nghiên cứu thị trường trước tiên công ty tiến hành
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
chất sản xuất nói chung và đối với công ty cổ phần thép Hoà Phát nói riêng.
Tuy nhiên, chúng có một số hạn chế sau:
-Việc đặt địa điểm phân phối như hiện nay thì không phải là trung tâm
của thị trường do đó xảy ra tình trạng có khách hàng ở quá xa công ty, có
khách hàng ở quá gần công ty.
-Với năng lực và khả năng hiện nay của kênh phân phối thì cho dù công
ty có không bị cạnh tranh bởi các đối thủ mà tập trung hết nhu cầu của mình
cho công ty đáp ứng công ty cũng không thể đáp ứng được hết các nhu cầu
của khách hàng. Chưa kể đến trên thực tế hiện nay các đối thủ của công ty
luôn tìm cách khai thác và cạnh tranh khách hàng với công ty.
3. Nhân sự và cơ cấu nhân sự cho hoạt động tiêu thụ của công ty.
3.1. Đội ngũ nhân sự bán hàng của công ty cổ phần thép Hoà Phát.
Đội ngũ nhân sự bán hàng của công ty hiện nay gồm ba thành viên. Với
số lượng khách hàng hiện có của công ty gần 150 khách hàng thì bình quân
mỗi cán bộ bán hàng của công ty phải chịu trách nhiệm với koảng 50 khách
hàng. Với số lượng khách hàng như vậy có thuận lợi là cán bộ bán hàng của
công ty không phải quản lý nhiều mối quan hệ, có điều kiện chăm sóc và
quan tâm chu đáo đến từng khách hàng.
Đội ngũ nhân sự bán hàng của công ty đều thuộc lực lượng bán hàng cơ
hữu của công ty. Việc chỉ sử dụng đội ngũ bán hàng là lực lượng cơ hữu của
công ty đảm bảo rằng đội ngũ bán hàng này chỉ tập trung vào bán sản phẩm
cho công ty, trung thành với công ty trong suốt thời gian tồn tại của công ty.
Nhưng khi chỉ sử dụng lực lượng bán hàng là lực lượng cơ hữu của công ty sẽ
không tận dụng được các lợi thế sẵn có của các doanh nghiệp khác nếu công
ty sử dụng các công ty đó làm một bộ phận bán hàng cho công ty.
15
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ tuy không trực tiếp tăng
khối lượng sản phẩm được tiêu thụ nhưng chúng lại tạo điều kiện cho việc
thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ và thúc đẩy khối lượng hàng hóa được tiêu
thụ. Thực tế, hoạt động này của công ty được tổ chức và thực hiện như sau:
- Đối với hoạt động chuẩn bị các điều kiện sản xuất để sẵn sàng cung
cấp dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng ngay khi khách hàng có nhu cầu. Công ty
luôn tìm kiếm và thực hiện các biện pháp cải tiến kỹ thuật để nâng cao khả
năng đáp ứng về số lượng và chất lượng cho hoạt động dây chuyền trang thiết
bị của công ty.
- Đối với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chất lượng toàn diện
cho sản phẩm của công ty. Công ty đã tiến hành xây dựng lên những quy
chuẩn và những quy định riêng trong cương lĩnh phục vụ cho công ty, trong
các nghiệp vụ cụ thể của hoạt động tiêu thụ. Bên cạnh những tiêu chuẩn được
xây dựng bởi công ty, công ty còn đăng ký thực hiện áp dụng các hệ thống
tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Đối với hệ thống chính sách và chế độ ưu đãi cho khách hàng. Đối với
những công cụ này, chưa được công ty coi trọng và sử dụng đúng như tầm
quan trọng thực sự của chúng. Cho nên trong thời gian qua công ty hầu như
không có bất cứ một hoạt động nào nhằm xây dựng lên một kế hoạch cho việc
áp dụng hệ thống công cụ này vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty
mà những áp dụng của hệ thống này vào thực tế kinh doanh của công ty
thường do những lý do khách quan đòi hỏi.
- Công ty áp dụng những tiến bộ của ngành công nghệ thông tin vào hỗ
trợ cho hoạt đông tiêu thụ.
17
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
- Đối với hệ thống các dịch vụ trước và sau khi bán. Nếu trước khi
khách hàng mang sản phẩm của mình đến công ty để sử dụng dịch vụ của
công ty, khách hàng còn có những thắc mắc hoặc muốn tư vấn gì dịch vụ
Chương II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT.
I. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
1. Chứng từ kế toán.
+ Phiếu xuất kho;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Hoá đơn bán hàng thông thường;
+ Giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng;
+ Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt;
19
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
+ Báo cáo sản lượng tiêu thụ.
2. Tài khoản kế toán.
Để phản ánh các khoản liên quan đến giá bán, doanh thu và các hoá đơn, các
khoản ghi giảm doanh thu bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán
sử dụng các tài khoản sau đây:
a. TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản
giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định DTT trong kỳ của doanh nghiệp. Nội dung ghi
chép của tài khoản như sau:
Bên nợ
+ Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bán hàng và doanh
thu bán hàng bị trả lại.
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính theo DTBH thực tế.
+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có:
Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
+ TK 5122 “doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5123 “doanh thu cung cấp dịch vụ”
c. TK 531 " hàng bán bị trả lại”
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ, bị
khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng
kinh tế . Nội dung ghi chép của tài khoản 531 như sau:
Bên nợ: Tập hợp doanh thu của hàng hoá bị trả lại chấp nhận cho người mua
trong kỳ (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu).
Bên có: Kết chuyển số doanh thu hàng bán bị trả lại
21
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư .
d. TK 532 “ giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên
giá bán thoả thuận. Nội dung ghi chép của tài khoản 532 như sau:
Bên nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua.
Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định doanh
thu thuần.
Tài khoản 532 không có số dư.
e. TK 521 “chiết khấu thương thương mại”
Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho
khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã
tiêu thụ. Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ:
Tập hợp tất cả các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua
trong kỳ.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511,512.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 3 tiểu khoản:
như sau:
Bên nợ:
+ Tập hợp giá trị mua của hàng hoá, giá trị thực tế của dịch vụ đã được xác
định là tiêu thụ
+ Thiếu thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên có:
23
Trần Thị Huế _ Lớp C11KT4 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
+ Trị giá mua của hàng hoá bị người mua trả lại
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng còn sử dụng
một số các tài khoản có liên quan như TK 132, 111, 112, 156, 138,
II. Phương pháp hạch toán.
1. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Theo phương thức tiêu thụ này, người mua trực tiếp đến mua hàng tại kho
của Công ty.
- Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diên bên mua ký nhận đủ
hàng hoá và đã thanh toán đủ tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi:
+ Ghi nhận doanh thu của hàng bán:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK 511 (5111)
Có TK 3331 ( 33311)
+ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632
Có TK 156
+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về hàng đã bán( nếu có):
Nợ TK 511 (5111)
Có TK 111, 112, 334 ,338, 331…
+ Các khoản chi hộ người mua:
Nợ TK 138(1388)
Có TK 111, 112, 331,…
Cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí thu mua, phí bán hàng đã tiêu thụ trong kỳ, sau
đó kết chuyển và xác định kết quả.
25