Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân - Pdf 22


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Cùng
với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là làm thế nào lợi nhuận của doanh nghiệp đạt
được là tối ưu, để biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải xác định
được việc tiêu thụ và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp. Do đó, muốn xác định
nhanh chóng và chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp đòi hỏi công tác hạch toán kế
toán phải đầy đủ và kịp thời, vì vậy kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là
một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt động,
mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc
cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh.
Hiện nay, thông tin về tiêu thụ và kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ
vào đó các nhà quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào, từ đó định hướng phát triển
trong tương lai.Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong
doanh nghiệp nên công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán
xác định kết quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài “Thực trạng và một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân” để làm bài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp em nắm rõ hơn về phương pháp hạch toán
cũng như việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp.
Việc hạch toán đó có khác gì so với lý thuyết hay không? Từ đó có thể rút ra một số
nhận xét về hệ thống kế toán tại công ty và đưa ra một số giải pháp để bộ máy kế kế
toán công ty hoàn thiện hơn.

- Tiền thân của NNT CORP. là công ty Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu – Ba Ria Vung Tau Investment Construction and Trade Company
(Vung Tau ICT) được thành lập ngày 15/04/1995 theo quyết định số 207/QĐ.UBT của
UBND Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. ICT là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu đa ngành, xây dựng hạ tầng, nhà xưởng, cao ốc và đầu tư liên doanh
với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước trong các lĩnh vực sản xuất hàng xuất
khẩu, văn phòng cho thuê. Đến ngày 23/03/2005 thực hiện theo chủ trương sắp xếp,
đổi mới các công ty Nhà nước trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Ủy
ban đã ra quyết định số 1013/QĐ.UB thành lập ban chỉ đạo cổ phần hóa Cty Đầu Tư
Xây Dựng và Thương Mại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Sau quá trình tiến hành các bước
công việc phục vụ công tác cổ phần hóa, ngày 30/6/2006 UBND tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu đã ra quyết định số 1870/QĐ.UBND về giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa công
ty ICT.
- Ngày 23/10/2006 UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có quyết định phê duyệt phương án
cổ phần hóa và chuyển Công ty Đầu Tư Xây Dựng và Thương mại tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu thành công ty cổ phần Nhật Nhật Tân.
- Ngày 28/02/2007 Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Nhật Nhật Tân đã nhóm
họp Đại Hội cổ đông lần thứ nhất và biểu quyết thông qua: Điều lệ tổ chức và hoạt
động của cty, bầu ra Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Ban Tổng Giám Đốc
- Ngày 28/03/2007 phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cty cổ phần lần đầu số
4903000345 cho cty cổ phần Nhật Nhật Tân với:
+ Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN NHẬT NHẬT TÂN
+ Tên giao dịch quốc tế: NHAT NHAT TAN JOINT STOCK CORPORATON
+ Tên viết tắt: NNT CORP.
+ Trụ sở chính: 102A Lê Hồng Phong, Phường 4, Tp.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu.
+ Điện thoại: 064.3832156 – 064.3832289
+ Fax: 064.3832976
+ Mã số thuế: 3500103626

48,80
Tổng cộng
1.900.000
19.000.000.000
100
SCIC: Tổng công ty Đầu Tư và Kinh Doanh vốn Nhà Nước.
1.2 Mục tiêu, nghĩa vụ và ngành nghề kinh doanh
1.2.1 Mục tiêu và nghĩa vụ
 Mục tiêu
Xây dựng và phát triển thương hiệu NNT với chiến lược “Luôn luôn đổi mới, nâng
cao kỹ năng quản lý; liên tục đổi mới, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tạo môi trường làm việc thân thiện, năng
động và hiệu quả trên nền tảng văn hóa công ty là: trung thực, đoàn kết, và cầu thị. Sử
dụng và phát huy có hiệu quả mọi nguồn lực của công ty để tối đa hóa lợi nhuận vì
quyền lợi hợp pháp của cổ đông và lợi ích của cộng đồng”.
 Nghĩa vụ
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký.
- Tổ chức công tác kế toán, lập nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời
hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật.
- Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao
động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao
động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

5
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã
đăng ký hoặc công bố.
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê, đăng ký báo cáo
đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng
 Đại hội cổ đông
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công
ty có nhiệm vụ:
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại,
quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát
(BKS).
- Xem xét và xử lý các sai phạm của HĐQT và BKS nếu gây thiệt hại cho công ty và
các cổ đông của công ty.
- Quyết định tổ chức lại hoặc cho giải thể công ty.
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
MARKETING
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ
BAN KIỂM
SOÁT
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN

- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo công tác quản lý
của Hội đồng quản trị.
 Ban giám đốc
- Điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội
đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện
các quyền và nghĩa vụ được giao
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức quản lý trong công ty, trừ các chức danh
thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
- Tuyển dụng lao động
- Kiến nghị phương án trả cổ tức.

8
 Phòng tổ chức hành chính nhân sự
- Tổ chức và quản lý công tác hành chính-quản trị nhân sự trong toàn công ty.
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ nhân viên.
- Trực tiếp quản lý công tác văn thư, điều hành tổ lái xe, tổ bảo vệ.
- Tổ chức hội họp tiếp khách.
 Phòng kế hoạch đầu tƣ
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch các dự án đầu tư.
- Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách và luận chứng
kinh tế kỹ thuật từng dự án đầu tư.
- Quản lý theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch các hoạt động của công ty, định kỳ báo
cáo kết quả hoạt động đồng thời có những ý kiến đề xuất kịp thời.
 Phòng kinh doanh marketing
- Có trách nhiệm hoàn thành thủ tục giấy phép, hạn ngạch xuất nhập khẩu.
- Có trách nhiệm nghiên cứu các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và kinh doanh
xuất nhập khẩu.
- Hoàn thành các thủ tục xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa.


SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ
 Kế toán trƣởng
- Điều hành toàn bộ các công việc trong phòng kế toán, có trách nhiệm tổ chức bộ máy
kế toán cho phù hợp với đặc điểm, quy mô, ngành nghề hoạt động của công ty.
- Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
- Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn
bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc.
Lập tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán tài chính
của công ty theo chế độ quy định.
- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê, luật doanh
nghiệp của Nhà nước liên quan đến hoạt động của công ty nhằm đưa ra cách thực hiện
thích hợp.
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ tài chính, kế toán thống kê hiện
hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu kế toán
của công ty.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
P.KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
THUẾ

quản lý, kiểm soát chứng từ.
 Thủ quỹ
- Là người chịu trách nhiệm mở sổ quỹ, ghi chép các nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại
quỹ.

11
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền và ghi chép
vào sổ quỹ các nghiệp vụ phát sinh. Chứng từ thu, chi tiền được chuyển một liên cho
thủ quỹ làm căn cứ ghi sổ quỹ tiền mặt.
- Hằng ngày phải kiểm kê tồn quỹ, đối chiếu với số liệu kế toán, nếu có chênh lệch
phải đối chiếu, kiểm tra với kế toán để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
1.5 Chính sách kế toán công ty áp dụng
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: hệ thống kế toán Việt Nam theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
- Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31
tháng 12 năm dương lịch hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính là: đồng
Việt Nam (VND)
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo giá thực tế.
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Hình thức kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT): công ty kê khai và nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): tài sản cố định hữu hình được
khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù
hợp với hướng dẫn tại thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009
- Phần mềm kế toán áp dụng: hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán ASA
trên máy tính.
 Trình tự ghi sổ tại công ty

Ghi cuối háng
Đối chiếu, kiểm tra
 Trình tự luân chuyển và phƣơng pháp ghi chép sổ kế toán trên phần mềm
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được
tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái), và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối quý (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo
cáo tài chính theo quy định. Cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
SỔ CHI TIẾT

CHỨNG TỪ GỐC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ QUỸ

SỔ ĐĂNG
KÝ CHỨNG
TỪ
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT

13

ty với lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức cùng lịch sử hình thành và chế độ kế toán
mà công ty áp dụng. Chương 2 em sẽ tiếp tục giới thiệu về cơ sở lý luận chung các tài
khoản mà liên quan đến đề tài em đang nghiên cứu.
Phần mềm kế
toán
Chứng từ kế
toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Máy vi tính

14
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ
2.1.1 Khái niệm
- Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc
được khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ thành phẩm: phương thức xuất bán trực
tiếp, phương thức xuất gửi đại lý bán…
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ
- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho thích hợp để phù hợp với đặc điểm tình
hình kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp.

dụng trong kế toán.
- Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).
- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
(TTĐB) hoặc thuế xuất khẩu (XK) thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá
bán bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu.
- Đối với doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá
trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa
hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng bán hàng mà doanh
nghiệp được hưởng.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ là giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
- Nếu trong kỳ có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại,
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán… thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản
giảm trừ doanh thu này phải được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để có doanh
thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
2.2.3 Phƣơng pháp hạch toán
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu kế toán sử dụng TK 511: “ Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

16
- Kết cấu và nội dung tài khoản


GTGT phải nộp (theo phương pháp
trực tiếp).
- CKTM, giảm giá hàng bán phát
sinh trong kỳ.
- Giá trị hàng bán bị trả lại phát
sinh.
- Kết chuyển doanh thu thuần để
XĐKQKD. 17
2.3.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
(8)
(4)
511, 512

18
Chú thích:
(1) Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ đã thu tiền.
(2) Doanh thu bán hàng theo phương thức đại lý hoặc ký gửi.
(3) Trả lương, thưởng cho nhân viên bằng sản phẩm.
(4) Phân bổ doanh thu bất động sản kỳ này.
(5) Kết chuyển chiết khấu thương mại.
(6) Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại.
(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán.
(8) Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp.
(9) Kết chuyển doanh thu thuần để XĐKQKD.
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với khối lượng lớn.
2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán.
2.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chất lượng,
sai đúng quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.4.1 Khái niệm
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu phát sinh từ hoạt động tài chính như:
+ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa.
2.4.3.2 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ:
+ Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản
+ Giấy báo có
Sổ sách:
+ Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 515
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang tài khoản 911 để XĐKQKD

- Doanh thu hoạt động tài chính
phát sinh trong kỳ
515

20
2.4.3.3 Các nghiệp kinh tế chủ yếu
(5)
3387
(6)

21
2.5 Kế toán thu nhập khác
2.5.1 Khái niệm
- Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự đoán trước được hoặc
có dự đoán nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu không mang tính
chất thường xuyên.
2.5.2 Phƣơng pháp hạch toán
2.5.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
Kết cấu và nội dung tài khoản 2.5.2.2 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ:
+ Hóa đơn GTGT, phiếu thu
- Sổ sách: Sổ cái 711
711
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển thu nhập khác sang
SƠ ĐỒ 2.3: KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC

112, 1388
111, 112
331, 338
3331
111, 1388
911
711
111, 131
(1)
(7)
3331
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)

23
Chú thích:
(1) Nhượng bán, thanh lý TSCĐ
(2) Tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
(3) Khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được
(4) Khoản nợ phải trả nhưng chủ nợ không đòi
(5) Miễn, giảm thuế GTGT phải nộp
(6) Khoản thu nhập của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ nay phát hiện ra.
(7) Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để XĐKQKD.

Kết cấu và nội dung tài khoản 2.6.3.2 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ:
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
- Sổ sách:
+ Sổ cái, sổ chi tiết TK 632
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí NVL, NCTT vượt trên
mức bình thường, CPSXC cố định
không phân bổ.
- Khoản hao hụt mất mát hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường.
- Số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập năm nay lớn hơn so


SƠ ĐỒ 2.4: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Chú thích:
(1) Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ.
(2) Sản phẩm gửi đi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ.
(3) Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường.
(4) Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn dự phòng giảm
giá hàng tồn kho đã lập năm trước.
155, 156
632
155, 157
(1)
(5)

(1)

157
(2)
159
(6)
(7)
911
1381
(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status