MỤC LỤC
1.2.3.1 Quy định an toàn lao động: 7
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế đổi mới chung của cả nước, từ nền kinh tế hàng hóa tập trung sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời
và không ngừng lớn mạnh. Để có thể hội nhập tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh
gay gắt của cơ chế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có phương thức quản lý
mới phù hợp, xác định cho mình những hướng đi đúng đắn sao cho lợi nhuận của
doanh nghiệp là cao nhất.Nhưng để làm được điều này thì không hề đơn giản,doanh
nghiệp phải có những giải pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp .Kế toán xác
định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của
doanh nghiệp .Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ
vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình
có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong
tương lai. Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp.
Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề
tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”
tại Chi nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc.
Do hạn chế về kiến thức của bản thân và thời gian có hạn, vì vậy trong báo cáo này
chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô
cùng các bạn để Chuyên đề được hoàn thiện tốt hơn.
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CHI
NHÁNH CÔNG TY TNHH QUỲNH NGỌC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc
Tên doanh nghiệp: Chi nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc
việc sẽ mang phế liệu đã mua về để bỏ vào lò nấu thép hóa lỏng và cho các hóa chất
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 2
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
vào lò nấu thép đã hóa lỏng để cho hỗn hợp này hòa lẫn với phế liệu đã được nấu,trong
quá trình nấu thép sẽ có những kỹ thuật viên kiểm tra số lượng phế liệu và các nguyên
liệu để nấu,sau khi thép và các hóa chất trộn lẫn với nhau nấu xong các công nhân sẽ
mang thép hóa lỏng ra khỏi lò bằng dụng cụ sử dụng trong việc nấu thép rồi rót thép
hóa lỏng ra khuân để tạo thành cây phôi nặng 60(kg),dài 2.2 (mét) hình máng thuyền.
- Sau khi đã đúc thành phôi công nhân sẽ đưa qua máy cán thép,máy cán thép có
nhiệm vụ cán nhỏ phôi .Trước hết công nhân đưa phôi vào lò,dùng than để nung cho
cây phôi chín đều rồi đưa qua dàn phá,cán qua 4 lượt nhỏ dần => sau đó cho thép chạy
qua dàn chung => sau đó qua dàn Đaily.Nếu sản xuất thép 6(mm) thì cho thép qua
máy 6,nếu sản xuất sắt 8(mm) thì sản cho thép qua máy 8=> Tạo ra thành phẩm.
- Trong quá trình nấu thép kỹ thuật viên phải vận hành máy,điều chỉnh và kiểm tra
hoạt động của máy,nếu máy hư hỏng thì kỹ thuật viên phải khắc phục ngay.Sau khi tạo
ra thép thành phẩm thì kỹ thuật và quản đốc xưởng sẽ kiểm tra chất lượng thép,nếu đạt
tiêu chuẩn thì sẽ nghiệm thu còn những cuộn thép không đạt tiêu chuẩn hoặc hư hỏng
sẽ được nấu lại vào lần sau.
1.2.2 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc:
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức:
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 3
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban :
Giám đốc : (Nguyễn Nam Tiến)
Là người quyết định cao nhất của công ty và là người tham gia trực tiếp chỉ đạo,
giúp đỡ các phòng khác trong công ty.
Là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
Trực tiếp chỉ đạo phân công công việc, triển khai công tác kế hoạch cụ thể.
Ký kết các hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao động.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
theo chế độ quy định.
Phòng kỹ thuật : ( Bùi Văn Đông )
Chức năng: Tham mưu cho Giám Đốc về lĩnh vực kỹ thuật trực tiếp quản lý bộ
phận bảo trì và điều hành máy trong phân xưởng.
Nhiệm vụ : Tổ chức khảo sát lên phương án , lập hồ sơ chuyển cho Ban Giám
Đốc phê duyệt. Căn cứ vào hồ sơ được duyệt bộ phận kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất
cho từng đợt sản xuất,từng đơn đặt hàng. Quản lý,tính toán các chỉ tiêu trong sản xuất
làm cơ sở cho việc giao khoán, tham mưu cho Giám Đốc trong công tác giao khoán
công việc cho các bộ phận sản xuất… Quản lý giám sát việc thực hiện kế hoạch,tiến
độ và chất lượng của sắt thép được sản xuất ra. Kiểm tra xác nhận nghiệm thu khối
lượng, chất lượng của sắt thép,… làm cơ sở cho việc thanh quyết toán nội bộ cho các
bộ phận. Kiểm tra giám sát hỗ trợ các bộ phận sản xuất, nghiệm thu sản phẩm sau khi
kết thúc quá trình sản xuất, lập báo cáo hoàn thiện bàn giao các tài liệu cần thiết khác
cho bộ phận kế toán để thực hiện công tác thanh quyết toán với các phân đội sản xuất,
bàn giao các sản phẩm mẫu cho bộ phận kinh doanh để bộ phận kinh doanh tư vấn cho
khách hàng. Quản lý lưu trữ toàn bộ hồ sơ tài liệu kỹ thuật theo đúng quy định của
công ty. Tổ chức đào tạo đội ngũ nhân viên bảo trì để đảm bảo chất lượng sản phẩm
đạt tiêu chuẩn tốt nhất. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo lệnh của Giám Đốc.
Đội sản xuất: Bao gồm khoảng 40 nhân công làm hai ca .
Ca 1 :L àm từ 7h => 16h
Ca 2: Làm từ 20h => 4h
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ kỹ thuật và tổ trưởng của phân đội sản xuất.
Chịu trách nhiệm phân công việc được giao và sản xuất theo đúng kế hoạch và tiến độ
đề ra.
Phương tiện vận tải:
Quản lý đội xe sẽ quản lý về số lượng chuyên chở hàng ngày của xe. Sau đó, có
nhiệm vụ ghi vào biên nhận, giao cho kế toán thống kê lại số lượng chuyên chở
1.2.2.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán :
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 5
P. kế toán
Đồng thời chịu trách nhiệm phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập - xuất - tồn
thành phẩm và mở các loại sổ sách cần thiết để theo dõi.
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 6
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
1.2.3 Các quy định chung trong lao động của chi nhánh công ty
TNHH Quỳnh Ngọc:
1.2.3.1 Quy định an toàn lao động:
- Công nhân viên được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ được cung
cấp trong thời gian làm việc. CBCNV phải sử dụng đúng mục đích và đủ
các trang bị đã được cung cấp.
- Trong thời gian làm việc CBCNV không được đi lại nơi không thuộc phạm
vi của mình.
- Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có sự cố có thể xảy ra thì CBCNV phải
báo ngay cho Tổ trưởng để xử lý
- Nếu không được phân công thì CBCNV không được tự ý sử dụng và sửa
chữa thiết bị.
- Khi chưa được huấn luyện về qui tắc an toàn và vận hành thiết bị thì không
được sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị.
-
- Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa.
- Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lại
dụng cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trong
vòng nguy hiểm mới cho máy vận hành.
- Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn xưởng, nơi làm việc.
- Trong kho phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không để dụng cụ, dây điện, vật
tư, trang thiết bị gây trổ ngại đi lại.
- Công nhân viên phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của bảng cấm, bảng hướng
dẫn an toàn nơi sản xuất.
1.2.3.2 Quy định an toàn về điện.
- Chỉ những CBCNV đã được huấn luyện về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn về
tiếp chịu trách nhiệm cao nhất.
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
* Chính Sách Kế Toán:
Công ty đang áp dụng chính sách kế toán theo quyết định số
48/2006/QĐBTC ngày 14/06/2006 của bộ trưởng bộ tài chính dành cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3.1 Hình thức ghi sổ kế toán :
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 8
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Do tính chất đặc thù của hàng hóa và để tạo điều kiện thuận lợi trong
quá trình theo dõi và kiểm tra hàng hóa doanh nghiệp đã chọn hình
thức : Nhật Ký Chung.
1.3.2 Sơ đồ (lưu chuyển chứng từ):
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Quan hệ đôí chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung :
− Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết kế toán phản ánh tất cả các nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi ở sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Đồng thời ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ kế toán chi tiết có liên quan.
− Đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt để theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền và các
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 9
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
nghiệp vụ mua bán hàng hóa, hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ
ghi sổ, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (5,
10 … ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh tổng hợp và lên sổ
cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ
nhật ký đặc biệt (nếu có).
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH”TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY TNHH QUỲNH NGỌC
2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế tại Chi nhánh công ty TNHH
Quỳnh Ngọc.
2.1.1 Quy trình thực tập tại chi nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc.
Mặc dù đã làm tại công ty được hơn một năm nhưng công việc ban đầu chỉ là những
công việc chưa liên quan đến chuyên ngành nhiều chủ yếu là những công việc trong
công ty như :
Chấm công cho công nhân viên hằng ngày,vì nhân viên và công nhân trong công ty
không nhiều nên việc chấm công được làm thủ công và em là người trực tiếp ghi vào
sổ ngày công của những công nhân,nhân viên đi làm trong ngày.
Cân xe hàng : Tất cả hàng hóa ,nguyên vật liệu nhập vào , xuất ra,kể cả hàng được sản
xuất trong ngày tại công ty cũng được cân một cách chính xác và được ghi chép lại
đầy đủ vào sổ sách hàng ngày và một số công việc khác tại công ty.
Tuy vậy nhưng khi bước vào quá trình thực tập thì em cũng còn thiếu rất nhiều thiếu
sót và kinh nghiệm cần có để trở thành một kế toán viên,do đó em cần bổ sung và tìm
hiểu hiểu nhiều hơn về chuyên ngành của mình đang học để hoàn thành tốt cho bài báo
cáo tốt nghiệp và công việc hiện tại. Ban giám đốc Công ty cũng tạo điều kiện để em
tìm thêm tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển công ty, các tài liệu liên quan đến
kế toán, tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Đồng thời em cũng được
ban giám đốc công ty cho phép được tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán của công ty,
tiếp xúc sơ bộ các chứng từ kế toán để phục vụ cho nội dung bài báo cáo thực tế được
hoàn thiện hơn.
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 12
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Sơ đồ mô tả quy trìnhcông việc
2.1.2 Công việc tìm hiểu thực tế
2.1.2.1 Giải thích quy trình thực tập:
- Trong quá trình thực tập em được tiếp nhận và sắp xếp các chứng từ nhận được từ
phòng kinh doanh và thủ kho chuyển sang theo từng loại hóa đơn giá trị gia tăng,
GĐ :(Nguyễn Nam Tiến)
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
- Kỹ năng lập kế hoạch để thực hiện một quyết định hoặc chính sách nào đó cho công
ty.
- Kỹ năng tổ chức và phân phối công việc cho từng phòng ban và cá nhân trong công
ty.
- Kỹ năng làm việc theo nhóm cách hoạt động nhóm như thê nào cho đạt chất lượng
tốt nhất.
- Hệ thống sổ sách kế toán của công ty được thiết kế rõ ràng,đảm bảo sự phản ánh nội
dung đầy đủ, thể hiện rõ các tài khoản, các khoản mục cũng như các số liệu trong quá
trình kinh doanh.
2.2 Thực trạng về công tác “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”
Bất cứ hoạt động kinh doanh nào cùng có mục đích chung là lợi nhuận mà để đạt
được mục tiêu lợi nhuận đặt ra đòi hỏi các nhà quản trị phải có những quyết định chính
xác và kịp thời mà công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho các quyết định đó là bảng báo cáo
kết quả kinh doanh.
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc em nhận thấy
việc xác định kết quả kinh doanh tại công ty có những điểm mới và nhưng điểm cân
hoàn thiện nên em chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi
nhánh công ty TNHH Quỳnh Ngọc”
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hóa đã bán,
dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu, đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: tổng giá trị của các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được như: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp
dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, tiền lãi, bản quyền và lợi nhuận được chia.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là tiêu
thụ trong kỳ kế toán.
Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển vào cuối kỳ.
Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
vào cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối
kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện
trong kỳ kế toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
2.2.1.4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trong tháng 1/2014, tại công ty đã phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến doanh
thu bán hàng như sau:
1) Căn cứ vào hóa đơn bán hàng ngày 9/01/2014 về việc xuất bán sắt 6mm cho công
ty Phú Tài là 45.000kg, với giá bán 13.000đ/kg, thuế GTGT 10% theo hợp đồng số
567, khách hàng chưa thanh toán, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 131: 643.500.000
Có TK 511: 585.000.000
Có TK 3331: 58.500.000
2) Căn cứ vào hóa đơn bán hàng ngày 12/01/2014 về việc xuất bán 18.000kg sắt 8mm
cho công ty TNHH Gia Phát theo hợp đồng số 476 với giá bán 12.500đ/kg, thuế
GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản., kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 112 : 247.500.000
Có TK 511: 225.000.000
118.750.000
112
641.000.000
1.638.850.000 131
879.100.000
1.638.850.000 1.638.850.000
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 18
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Đơn vị: CN Công ty TNHH Quỳnh Ngọc
Địa chỉ: Ấp Hóa Nhựt,Xã Tân Vĩnh Hiệp,
Huyện Tân Uyên,Tỉnh Bình Dương.
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng
Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/01/2014
Ngày
tháng ghi
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ
9/01/2014 9/01/2014 Doanh thu bán hàng 131 585.000.000
12/01/2014 12/01/2014 Doanh thu bán hàng 112 225.000.000
15/01/2014 15/01/2014 Doanh thu bán hàng 111 118.750.000
19/01/2014 19/01/2014 Doanh thu bán hàng 131 294.100.000
vị bình quân, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho trên từng chứng từ xuất kho nhân với
đơn giá bình quân đã tính. Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng được tính vào giá vốn
hàng bán. Giá vốn của hàng đã tiêu thụ được dùng để xác định lãi gộp của số hàng đã
bán.
Đơn giá xuất kho:
=
2.2.2.2 Chứng Từ Sử Dụng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Bảng kê xuất kho sản phẩm (chi tiết theo từng đơn đặt hàng).
- Các chứng từ khác có liên quan
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn hàng bán
của thành phẩm đã xác định tiêu thụ, tài khoản 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ.
Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một
số nguyên nhân khác nhau bị khách
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 20
Trị giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ + trị giá nguyên vật liệu ,hàng hóa nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu,hàng hóa tồn đầu kỳ + số lượng nguyên vật liệu,hàng hóa nhập trong
kỳ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành (kiểm kê định kỳ)
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu
kỳ bao gồm hàng tồn trong kho của
Xuất kho kế toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: 71.250.000
Có TK 155: 71.250.000
4) Căn cứ vào hóa đơn bán hàng ngày 19/1/2014về việc xuất bán 23.528 kg sắt 8mm
với giá vốn là 7.500 đ/kg,cho Công ty TNHH SX TM Huyền Trang
Xuất kho kế toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK632: 176.460.000
Có TK 155: 176.460.000
5) Ngày 25/01/2014 căn cứ vào hóa đơn bán hàng số 0165409 doanh nghiệp xuất bán
32.000kg sắt 6mm với giá vốn là 8.000 đ/kg, cho Công ty TNHH Tuấn Kiệt.
Xuất kho kế toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK632: 256.000.000
Có TK 155: 256.000.000
Kết chuyển tổng giá vốn hàng bán :
Nợ TK 911: 998.710.000
Có TK 632: 998.710.000
Trong tháng 1/2014 tổng giá vốn hàng bán của Công ty là 998.710.000đ
SVTT:VŨ THỊ NHUNG Trang 22
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT
Sơ đồ tài khoản
155 632 911
998.710.000 998.710.000
998.710.000 998.710.000
Đơn vị: CN Công ty TNHH Quỳnh Ngọc
Địa chỉ: Ấp Hoa Nhựt,Xã Tân Vĩnh Hiệp,
Huyện Tân Uyên,Tỉnh Bình Dương.
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI