GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ
có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống
nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc
biệt dân cư ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và cả ở thành thị đang chịu cảnh
uế
nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa
giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm.
H
Cho đến năm 2009, cả nước Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ
lệ 11% dân số. Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốc hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho
tế
rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánh thực chất vì số người nghèo trong xã hội
không giảm, thậm chí còn tăng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban
h
hành chuẩn nghèo đến nay) và do suy giảm kinh tế. Chính vì lẽ đó chương trình xóa
họ
cK
1
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Chính vì vậy, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Tác động vốn vay từ Ngân hàng
Chính Sách Xã Hội Thừa Thiên Huế đến xóa đói giảm nghèo phường Thủy Biều
Thành Phố Huế” nhằm mục đích lượng hóa và đánh giá tác động của vốn vay tín
dụng đối với hộ vay vốn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thừa Thiên Huế xóa đói giảm nghèo phường Thủy Biều.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
uế
Đánh giá mức độ tác động từ chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH
H
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghèo đói Việt Nam, phân
tế
tích nguyên nhân, thực trạng và các chính sách XĐGN mà trong đó nguồn vốn tín
dụng ưu đãi của NHCSXH đóng vai trò chủ lực.
h
Phân tích tổng quan về hoạt động tín dụng của NHCSXH để đánh giá được
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
2
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Thu thập số liệu ở NHCSXH Thừa Thiên Huế, các tài liệu báo cáo các cấp, các
ngành có liên quan, các nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân đã được đăng tải ở sách,
báo, tạp chí, internet…, từ đó tham khảo, phân tích và tổng hợp thông tin cho đề tài
nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
uế
◊ Số liệu thứ cấp: đánh giá tình hình biến động các chỉ tiêu bằng cách đánh giá,
so sánh chênh lệch tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng qua các năm.
H
◊ Số liệu sơ cấp:
Phương pháp điều tra khách hàng
tế
+ Cách chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện. Trên địa bàn phường Thủy Biều chia
h
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng NHCSXH Thừa Thiên Huế góp phần
xóa đói giảm nghèo.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
3
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý luận về nghèo đói
1.1.1. Cơ sở lý luận
uế
1.1.1.1. Khái niệm nghèo đói
Nghèo đói được coi là một vấn nạn xã hội bởi vì đó là một vết thương ăn sâu
H
vào mọi phương diện của đời sống văn hóa và xã hội. Nó bao gồm sự thiếu thốn các
dịch vụ như giáo dục, y tế, thị trường; các cơ sở vật chất cộng đồng như nước, vệ sinh,
tế
đường, giao thông và thông tin liên lạc. Hơn nữa, đó còn là sự nghèo nàn về tinh thần
1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nghèo
Tỷ lệ người nghèo đang có xu hướng tăng lên và người nghèo ngày càng khó
khăn hơn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội, họ luôn phải vật lộn với cuộc sống thiếu an
sinh. Đó là những nét cơ bản trong “bức tranh” người nghèo.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
4
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Một trong những nhân tố phản ánh khá rõ rệt đời sống của người nghèo là tiêu
chí về kinh tế được thể hiện qua chi tiêu và thu nhập, đó là những chỉ số có liên quan
đến việc duy trì cuộc sống gia đình có thể hổ trợ tích cực cho việc nhìn nhận một số
những đặc điểm của hộ nghèo đói.
Thu nhập
Người nghèo dựa vào nguồn sống duy nhất là sức lao động. Tuy nhiên, sức lao
động của họ lại rẻ mạt do thiếu kỹ năng, thiếu đào tạo và đặc biệt là không thường
xuyên. Do đó thu nhập của người nghèo nhìn chung rất thấp và không ổn định. Mặt
phần trăm số người ăn theo trên số người có thu nhập.
H
Chi tiêu
uế
khác, ảnh hưởng đến TNBQĐN của các hộ gia đình còn là hệ số phụ thuộc, tức tỉ lệ
Các nhóm thu nhập thấp thường có khuynh hướng chi vượt khỏi thu. Do
quan tâm. Tính di chuyển năng động của người nghèo rất thấp. Thường họ không có
điều kiện chọn nơi cư trú tốt hơn, và do đó khi đã ở đâu thì ở đó lâu dài trừ khi có một
sự chuyển đổi bắt buộc, kết cấu nhà thì tạm bợ và bán kiên cố là chính và diện tích ở
tương đối nhỏ, không gian chật hẹp.
Trình độ học vấn và chuyên môn
Một số nghiên cứu đã cho thấy học vấn làm tăng khả năng có việc làm và do
đó làm tăng thu nhập. Tuy nhiên qua các cuộc điều tra thực tế, hộ càng nghèo thì
trình độ học vấn càng thấp. Trẻ em trong độ tuổi đi học phải lo phụ giúp để kiếm thêm
thu nhập cho gia đình.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
5
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Tỷ lệ người nghèo có trình độ chuyên môn: công nhân kỹ thuật, trung học
chuyên nghiệp, cao đẳng đại học chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
Từ trình độ học vấn và chuyên môn quá thấp, dẫn đến tình trạng hoạt động
của người nghèo có phần kém năng động, hiệu quả, do hạn chế về khả năng nhận
thức và kỹ năng SXKD. Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói
quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường.
Việc làm khả năng nắm bắt và chuyển đổi
uế
Hoạt động nghề nghiệp phổ biến nhất của người nghèo, đặc biệt người
nghèo đô thị là hoạt động buôn bán dịch vụ nhỏ với quy mô gia đình. Họ thường
H
Đ
nghèo thường sống trong những cộng đồng nghèo, hay nói rộng ra trong những khu
vực nghèo, trong những xóm lao động. Họ cũng thường có họ hàng nghèo, bạn bè
nghèo vì vậy khả năng giúp đỡ từ người khác là rất ít. Người nghèo thường rụt rè, tự ti,
phạm vi giao tiếp hẹp. Như vậy cơ hội làm ăn cũng có phần hạn chế.
1.1.1.3. Tiêu chí xác định nghèo của Việt Nam.
Chuẩn nghèo không chỉ là cơ sở cơ bản và quan trọng nhất để xác định các
hộ gia đình đưa vào chương trình XĐGN mà còn phản ảnh thực chất nghèo của dân
cư, giúp cho các nhà quản lý và nhà khoa học một cái nhìn căn cơ hơn về thực chất
tình trạng nghèo của dân cư.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
6
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011 – 2015.
◊ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
◊ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
uế
◊ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng
đến 520.000 đồng/người/tháng.
◊ Tiêu chí phân loại hộ nghèo theo khu vực 2001-2010 (Phụ Lục 1)
Đ
1.1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói
Nguyên nhân khách quan
Khả năng đối phó và khắc phục rủi ro của người nghèo rất kém do nguồn thu
nhập thấp, bấp bênh và khả năng tích lũy kém nên họ khó có khả năng chống chọi với
những biến cố xảy ra trong cuộc sống như: thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao
động, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá sản phẩm đầu vào và đầu ra do biến
động của thị trường thế giới và khu vực như khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu
vào, rủi ro về chính sách thay đổi không lường trước được, rủi ro do hệ thống hành
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
7
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
chính kém minh bạch, quan liêu, tham nhũng. Năng lực kinh tế mong manh của các hộ
gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn
trong cuộc sống của họ và tất nhiên người nghèo thì càng nghèo hơn.
Nguyên nhân chủ quan
Thiếu vốn sản xuất: Nông dân nghèo vốn ít, sản xuất kém, làm không đủ ăn,
thường xuyên phải đi làm thuê hoặc đi vay nặng lãi để đảm bảo cuộc sống tối thiểu
hàng ngày nên không có vốn để sản xuất. Thiếu vốn là một lực cản lớn nhất han chế
uế
sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của hộ nghèo.
ại
Hạ tầng nông thôn còn hạn chế: Người nghèo chịu thiệt thòi do sống ở những
Đ
vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông không thuận tiện, vận chuyển sản phẩm đến chợ chi
phí cao, bán tại đồng thì bị tư thương ép giá, giá nhu yếu phẩm lại cao, điện, đường,
trường, trạm thưa và thiếu, thủy lợi, tưới tiêu thấp kém.
Bệnh tật: Khi một cộng đồng có tỷ lệ bệnh tật cao, sự thiếu vắng lao động cao,
năng suất giảm sút và sẽ có ít của cải được tạo ra. Ngoài sự khổ cực, đau buồn và chết
chóc, bệnh tật còn là một nhân tố chính của sự nghèo đói. Đói nghèo không chỉ thể hiện
bằng tỉ lệ tử vong và tình trạng bệnh dịch cao mà còn cả những hậu quả chúng gây ra.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
8
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Thực trạng nghèo đói của Thế Giới
Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài người bởi đói nghèo đã trở thành một
vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng
gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo
động và chiến tranh, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới.
Thực trạng đói nghèo trên thế giới đang diễn ra theo chiều hướng rất đáng báo
động. Theo một nghiên cứu của World Bank, nguy cơ đối với người nghèo đang tiếp tục
90 tỉ USD chi cho người nghèo hàng năm, tới 66,7 tỉ USD dành cho y tế và chữa bệnh;
ại
14,5 tỉ USD chi dưới các dạng tem phiếu hoặc các suất ăn từ thiện hàng ngày; 9,2 tỉ
Đ
USD bị thiệt hại do năng suất lao động giảm.
Tổ chức từ thiện Finn Care của Anh công bố một nghiên cứu cho thấy khoảng
12,5 triệu người Anh, tức 20% dân số nước này, đang sống dưới mức nghèo đói (theo
chuẩn của Anh). Đây là thực tế đáng ngạc nhiên bởi Anh vốn được xem là nền kinh tế
lớn thứ tư thế giới.
Theo nhận định của ông Kuroda (Chủ tịch Ngân hàng Phát triển Châu Á):
khoảng 620 triệu người ở Châu Á sống dưới mức 1 USD/ngày. Ít nhất một nửa và
trong số này lần lượt sống ở Ấn Độ và Trung Quốc - 2 nước có nền kinh tế đang phát
triển mạnh.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
9
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, châu Phi là châu lục có tỉ lệ thanh niên thất
nghiệp cao nhất thế giới (25,6% ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi). Thất nghiệp là một
trong những vấn đề chủ chốt gây ra nạn đói nghèo của lục địa Đen và ảnh hưởng tiêu
cực đến các chương trình và các kế hoạch phát triển, với tỉ lệ tăng 10% mỗi năm. 32
trong số 38 nước nghèo nhất thế giới là thuộc châu Phi.
Như vậy, đói nghèo là một trong những nguyên nhân đang trực tiếp đe dọa đến
sản xuất nông nghiệp giảm xuống. Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không
có đất đang có xu hướng tăng lên. Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh
lương thực của người nghèo cũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất, để hướng tới
sản xuất các loại cây trồng với giá trị cao hơn. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự
ại
phân hóa giàu - nghèo đã sớm bộc lộ, càng đi sâu vào cơ chế thị trường cạnh tranh thì
sự phân cực giàu - nghèo càng tăng lên.
Đ
Tỷ lệ hộ nghèo tập trung chủ yếu ở những vùng khó khăn, có nhiều yếu tố bất
lợi như điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí thấp,
trình độ sản xuất manh mún, sơ khai.
Ngoài ra, còn xuất hiện một số đối tượng nghèo mới ở những vùng đang trong
quá trình đô thị hóa và nhóm lao động nhập cư vào đô thị, họ thường gặp khó khăn
nhiều và phải chấp nhận mức thu nhập thấp hơn lao động sở tại. Đây là những yếu tố
làm gia tăng tình trạng tái nghèo và tạo ra sự không đồng đều trong tốc độ giảm nghèo
giữa các vùng trong cả nước.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
10
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Khoảng cách thu nhập và chi tiêu của nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo
nhất tăng lên nhưng được kiểm soát để không tăng quá nhanh. Khoảng cách giàu
nghèo về giáo dục không tăng mà giảm, nhưng càng lên bậc học cao thì chênh lệch
Nông thôn
21,2
16,1
17,4
18
in
Cả nƣớc
h
Khu Vực
tế
2004
H
giai đoạn 2004 - 2010
uế
Bảng 1: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị và nông thôn
11
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn nhìn chung gấp 2,5 lần so với thành thị. Người dân
sống ở nông thôn thường có trình độ dân trí bình quân thấp, tay nghề thường chưa qua
đào tạo, không có điều kiện tiếp cận hệ thống thông tin, gặp nhiều khó khăn để ổn định
việc làm và mang lại thu nhập thường xuyên. Những nguyên nhân đó khiến cho tỷ lệ
hộ nghèo ở nông thôn luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với thành thị.
Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng trong cả nƣớc
Bảng 2: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng giai đoạn 2004-2010
2006
2008
2010
Đồng bằng sông Hồng
12,7
10
8,6
8,3
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
2,3
13
11,4
12,6
h
Đồng bằng sông Cửu Long
4,6
in
Đông Nam Bộ
tế
2004
H
Khu Vực
uế
ĐVT: %
12
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Nhìn chung, tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng phụ thuộc vào tình hình kinh tế của
vùng đó, ở những vùng đồng bằng có điều kiện kinh tế tốt, tỷ lệ hộ nghèo thấp và được
cải thiện đáng kể qua các năm. Các vùng núi và dân tộc thiểu số điều kiện sống khó
khăn, kinh tế phát triển chậm, tỷ lệ hộ nghèo cao. Dưới tác động của các chính sách ưu
tiên cho hộ nghèo của nhà nước, tỷ lệ hộ nghèo có giảm nhưng vẫn đang là vấn đề cần
được quan tâm của Đảng và nhà nước.
Công tác xóa đói giảm nghèo của Đảng và nhà nƣớc
uế
Thành quả XĐGN của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh
giá cao:
H
“Những thành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện
thành công nhất trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận xã hội cao, góp phần ổn
tế
định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất nước, thực hiện
cam kết thiên niên kỷ, góp phần nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế”.
h
(Báo cáo năm 2010 – Ngân hàng Thế giới)
6,3% năm 2005 (theo chuẩn nghèo cũ), bình quân mỗi năm giảm được trên 30 vạn hộ.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
13
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Cơ sở hạ tầng thiết yếu của các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn từng bước được
xây dựng, năm 2000 có khoảng 4.000 công trình được đưa vào sử dụng, đến năm 2006
đã có trên 30.000 công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng đã làm cho bộ mặt của
xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn được cải thiện đáng kể nhất là trường học, trạm y tế,
thuỷ lợi nhỏ, đường giao thông, nước sạch và vệ sinh môi trường… Chất lượng cuộc
sống của người dân ở các xã nghèo đã được nâng lên một bước, thu nhập bình quân
của 20% nhóm nghèo nhất năm 2001 đạt 107.000 đồng/người/tháng và tăng 1,45 lần
vào năm 2005.
uế
Với phương châm huy động đa nguồn, qua các kênh, các hình thức huy động
H
phong phú, từ năm 2001 đến 2005 tổng nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo
đạt khoảng 41 nghìn tỷ đồng.
tế
Để tiếp tục phát huy những thành quả giảm nghèo đạt được, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 - 2010; phê duyệt Chương trình mục
Một số kết quả đáng chú ý trong việc thực hiện XĐGN
Xác định đúng đối tượng nghèo và cận nghèo, lập được bản đồ phân bố với địa
chỉ từng hộ; cảnh báo nguy cơ tái nghèo do thiên tai, dịch bệnh và những biến đổi khác
trong quá trình đô thị hóa, hội nhập và cạnh tranh.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
14
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Đào tạo, hướng dẫn người dân các phương pháp, cách thức khác nhau trong việc
phát triển kinh tế gia đình. Các hoạt động chuyển dần từ hỗ trợ trực tiếp (con cá) sang
cung cấp phương pháp (cần câu) để người dân làm chủ cuộc sống.
Hệ thống chính sách tác động tích cực, đó là sự chỉ đạo kiên quyết, kịp thời của
Đảng, Nhà nước, các cơ quan chức năng và các lực lượng của cộng đồng hướng vào mục
tiêu XĐGN. Trong đó đáng chú ý nhất là sự phối hợp với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi
chính phủ trong nước xây dựng các chương trình dự án XĐGN theo vùng. Ở cơ sở,
uế
phương thức xây dựng chương trình dự án vận hành theo chính sách pháp luật có hiệu
quả, thu hút các doanh nghiệp, cộng đồng tham gia.
H
Củng cố các tổ chức hợp tác xã phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ
khuyến học, quỹ vì người nghèo, quỹ của nhóm cộng đồng… đã tạo ra những “chiếc
tế
hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả với một lượng giá trị
lớn hơn.
Một quan hệ gọi là tín dụng phải đầy đủ ba mặt:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao mang tính tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị chuyển giao cho người sở hữu, phải kèm theo lượng
giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
15
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Tín dụng đối với ngƣời nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một
thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể hưởng
theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói
vươn lên hòa nhập cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những
mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các NHTM.
Nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
uế
◊ Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người
H
nghèo đói có vốn phát triển SXKD nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN,
Đ
chuyển sang nền kinh tế thị trường, xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu, tình trạng đói
nghèo càng không tránh khỏi.
XĐGN sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu
nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan
điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế,
ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng văn minh.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
16
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý do của
sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởng
nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình
nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được
1.2.1.3. Vai trò của tín dụng.
Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu
thông hàng hóa phát triển:
uế
▪ Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cũng như nhu cầu thanh toán trong quá
qua các tổ chức kinh tế, các cá nhân thể hiện thông qua tài khoản, làm cho lượng tiền
trong lưu thông giảm giúp tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội.
Đ
◊ Vai trò của tín dụng ngƣời nghèo
▪ Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói. Mang lại cho người nghèo
niềm tin vào khả năng làm việc của họ, giúp họ phát huy lòng tự trọng, tinh thần trách
nhiệm đối với đời sống của chính họ.
▪ Hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao. Cho vay với điều kiện ưu đãi, hỗ
trợ lãi suất, tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi.
▪ Năng động hơn trong nền kinh tế thị trường. Đa số người nghèo ở Việt Nam
sống dựa vào nông nghiệp với đặc trưng là năng suất lao động tương đối thấp vì ít
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
17
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
được tiếp cận với các nguồn vốn tài chính, đất đai và kiến thức. Khi được cấp tín dụng
với phương thức vay có trả lãi khiến người vay phải có trách nhiệm và tìm cách đầu tư
có hiệu quả hơn trong kinh doanh, chăn nuôi, buôn bán. Trải qua quá trình đó, người
vay sẽ tích lũy được kinh nghiệm về kỹ thuật, nâng cao dần các kỹ năng, tiếp cận nền
kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
▪ Tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn. Thị trường tài
uế
Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và
ại
tài nguyên thiên nhiên. Sức lao động được giải phóng kết hợp với tài nguyên dồi dào
sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho
Đ
tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước.
1.2.1.4. Chất lượng tín dụng hộ nghèo.
Khái niệm chất lƣợng tín dụng
Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu về sử dụng vốn
giữa chủ thể NHCSXH và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
18
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
* Hiệu quả về mặt kinh tế
Hiệu quả tín dụng trước hết ở vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH được hỗ trợ đúng
đối tượng cần vốn và được sử dụng có hiệu quả, mang lại giá trị kinh tế thiết thực để
người nghèo vay vốn có thu nhập, nâng dần mức sống. Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo,
phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm,
khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trính tích tụ và tập trung sản
xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông
nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động
ại
xã hội.
Đ
Tiêu chí đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHCSXH
Khi nói đến chất lượng tín dụng đối với hoạt động NH nói chung đó là: Bảo
đảm bù đắp được chi phí, có lãi và bảo toàn được vốn, dư nợ quá hạn dưới 5% tổng dư
nợ. Tuy nhiên, khi bàn đến chất lượng tín dụng đối với hoạt động của NHCSXH lại
phải xuất phát từ mục đích không vì lợi nhuận; phục vụ cho chính sách XĐGN, phát
triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.
Tín dụng chính sách được đánh giá là có chất lượng khi: Thoả mãn các chỉ tiêu
cả về định tính và định lượng.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
19
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
▪ Chỉ tiêu định tính
Mục tiêu đầu tư tín dụng chính sách phải phù hợp với chiến lược phát triển của nền
kinh tế, của xã hội và phù hợp với xu hướng của thị trường. Thực hiện nghiêm túc các quy
định của cơ chế tín dụng đối với từng chương trình về đúng đối tượng, điều kiện, mức cho
Ngoài ra, chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hình hoạt
động SXKD của NHCSXH và tình hình khai thác tiềm năng của NHCSXH trên địa
bàn hoạt động.
▪ Các chỉ tiêu định lượng
◊ Doanh số cho vay
ại
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NHCSXH đã phát ra cho
Đ
vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đã thu hồi về hay
chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.
Đây là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp quy mô khối lượng mà NH cung cấp cho
khách hàng, phản ánh được khả năng đáp ứng nhu cầu vốn mạnh hay yếu.
◊ Doanh số thu nợ
Là toàn bộ món nợ mà NHCSXH đã thu về từ các khoản cho vay của NHCSXH
kể cả năm nay và những năm trước đó. Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định
nào đó NHCSXH hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà NHCSXH cần
phải thu về.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
20
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
họ
cK
Theo Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quy định, tỷ lệ NQH của các NH không
quá 5 %. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ của NH lớn
hơn 5% chất lượng tín dụng không được đảm bảo, rủi ro tín dụng của NH cao.
Tỷ lệ NQH = NQH/Tổng DN *100
▪ Nợ xấu
ại
Theo Quy định 493 hiện hành thì tất cả nợ của một NHCSXH được phân thành
Đ
5 nhóm theo cấp độ tăng dần của “khả năng trả nợ”, cộng nhóm 3; 4; 5 gồm: NQH +
Nợ khó đòi + Nợ có khả năng mất vốn = Nợ xấu.
1.2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo
Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt đông có tính rủi ro cao. Ngoài
những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi...
thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từ bản thân
hộ nghèo như: thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh
tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
21
h
tế
vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
22
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
CHƢƠNG 2
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VỐN VAY TỪ NHCSXH THỪA THIÊN HUẾ
ĐẾN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO PHƢỜNG THỦY BIỀU
2.1. Khái quát hoạt động tín dụng NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1. Tổng quan về sự hình thành và phát triển của NHCSXH
Sự ra đời của NHCSXH Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ IX, Luật Các tổ chức tín dụng
uế
và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tín dụng đối với người
nghèo, các đối tượng chính sách khác và tách việc cho vay chính sách ra khỏi hoạt
H
động tín dụng thông thường của các NHTM Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống NH. Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2002 vế tín
tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang
học đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn
để giải quyết việc làm; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài…và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và
tham gia hệ thống liên NH trong nước; thực hiện các dịch vụ NH về thanh toán và
ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế. NHCSXH
có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên phạm vi cả nước, có mạng lưới chi
nhánh, phòng giao dịch ở các địa phương.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
23
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo đó, chi nhánh NHCSXH Thừa Thiên Huế cũng đã ra đời theo quyết định
số 47/QĐ – HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH. Trụ sở
chính đang đóng tại 49 Nguyễn Huệ, thành phố Huế.
Sau 8 năm hoạt động, VBSP tỉnh Thừa Thiên Huế đã có một mạng lưới giao
dịch thành hệ thống ổn định từ tỉnh đến cơ sở, không còn “xã trắng” về tín dụng chính
sách, với 8 Phòng giao dịch huyện và hội sở chi nhánh tỉnh, 152 điểm giao dịch lưu
động cấp xã, 5.115 Tổ TK&VV khắp các thôn, bản trên phạm vi toàn tỉnh.
uế
Vốn vay ưu đãi của VBSP đã đến được các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn; ưu tiên các xã còn nhiều hộ nghèo với những dự án như chăn nuôi bò, trồng
H
nước, tiếp cận các nguồn vốn của Chính phủ và UBND các cấp để cho vay XĐGN và
Đ
các đối tượng chính sách khác.
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước bảo đảm
thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được
miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
NHCSXH thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân
quỹ, các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và được nhận vốn ủy
thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
- xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu
tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
24
GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh
Ngoài ra trong điều lệ hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo quyết định
16/2003/QĐ-TTg ngày 22/1/2003 của TT-CP, cụ thể là trong chương IV điều 43 có ghi:
1. NHCSXH được sử dụng vốn để cho vay người nghèo và các đối tượng chính
sách khác.
2. Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Điều động vốn, tài sản trong các đơn vị trong hệ thống.
Điều quan trọng nữa là NHCSXH được tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm
về hoạt động, thực hiện nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định pháp luật.
Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
ại
- Mục đích sử dụng vốn vay.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh (đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
Đ
- Khả năng trả nợ của hộ vay.
- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH.
Phƣơng thức cho vay
Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần. Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo
và bên vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định.
Mức cho vay
Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhu cầu vay
vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mỗi hộ có thể vay vốn một hay
SVTH: Trần Thỵ Bảo Ngọc
25