Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ cho vay học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội huyện triệu phong, tỉnh quảng trị - Pdf 39

U



ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH


TẾ

-H

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHO VAY HỌC SINH

IN

SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

TR

Ư


N

G


GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà



Lời CảmƠ n

-H

U

Để hoàn thànhđề tài này, tôixin trân trọng gửi lời cảm
ơn đến Ban giám hiệu Tr
ườngĐại Học Kinh Tế Huế, các thầy

TẾ

cô trong khoa Kế toán tài chínhđã giảng dạy, cung cấp kiến

H

thức và phương pháp trong 4 năm ọc
h vừa qua.Vốn kiến

IN

thứcđược tiếp thu trong quá trình học tập không chỉlà
ềnn

K


Ư


cho việc nghiên cứu khóa luận.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu

sắc nhấtđến ThS Phan ThịHải Hà, ng
ườiđã dành nhiều thời
gian và công sức trực tiếp ư
hớng dẫn và giúpđỡ tôi hoàn
thành khóa luận này.

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắcđến giađình,
bạn bè, những ng
ười thânđã luôn theo sát, giúp đỡ và ủng
hộ tôi về mặt tinh thần.



Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm
ơn!

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

iii


Khóa luận tốt nghiệp

4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3

K

6. Cấu trúc đề tài..........................................................................................................4

C

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................5



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY

IH

TRÌNH CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH



XÃ HỘI...........................................................................................................................5

Đ

1.1. Những vấn đề chung về hệ thống KSNB .............................................................5
1.1.1. Khái niệm hệ thống KSNB............................................................................5

N



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHO VAY
HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
TRIỆU PHONG...........................................................................................................25
2.1. Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. ....25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH huyện Triệu Phong ........25



2.1.2. Mô hình tổ chức...........................................................................................26

U

2.1.3. Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong...............................27

-H

2.1.4. Tình hình chung về hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong .............30
2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ cho vay HSSV tại ngân hàng chính sách xã hội

TẾ

huyện Triệu Phong. ...................................................................................................38
2.2.1. Quy trình cho vay HSSV tại NHCSXH huyện Triệu Phong.......................38

IN

H

2.2.2. Kiểm soát trong giai đoạn lập hồ sơ vay vốn ..............................................40


huyện Triệu Phong.....................................................................................................60

Ư


3.1.1. Kết quả đã đạt được.....................................................................................60
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân..............................................................................62

TR

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát quy trình cho vay HSSV có hoàn cảnh
khó khăn tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong. ................................64
3.2.1. Phối hợp với các Nhà trường, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan trong
việc triển khai chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên. ........................64
3.2.2. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV. ...................65
3.2.3. Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ngân hàng ..................................................66
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra. Xây dựng quy trình kiểm tra, kiểm soát vốn
vay và tăng cường công tác kiểm tra trước, trong, sau cho vay. ...........................67

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

3.2.5. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền..............................................68


-H

U



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................74

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

Kiểm soát nội bộ

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

HSSV



N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

-H

U

KSNB




Sơ đồ 2.5: Kiểm soát giai đoạn xử lý hồ sơ ................................................................50

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

Sơ đồ 2.6: Quy trình kiểm soát giai đoạn giải ngân ....................................................55


Bảng yêu cầu đối với giấy tờ trong hồ sơ HSSV vay vốn .........................47

Bảng 2.7:

Các công việc kiểm soát nội bộ trong giai đoạn tiếp nhận hồ sơ ..............48

TẾ

-H

U



Bảng 2.1:

Bảng 2.8 : Công việc kiểm soát chủ yếu trong giai đoạn xử lý hồ sơ........................51

H

Các công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu trong giai đoạn giải ngân ..........56

IN

Bảng 2.9:

TR

Ư


Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển bền
vững, là nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

U



đất nước. Vì vậy, Đảng và Nhà nước rất chú trọng đến các chính sách đầu tư cho giáo

-H

dục. Đặc biệt quan tâm đến các đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
để tạo điều kiện cho tất cả các học sinh sinh viên đó được tiếp tục học tại các trường

TẾ

đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trong cả nước nhằm nâng cao
địa vị xã hội, giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, rút ngắn sự phân biệt giàu nghèo trong

H

xã hội và chênh lệch khoảng cách về trình độ dân trí giữa các vùng miền.

IN

Xuất phát từ chủ trương đường lối trên, chương trình tín dụng đối với học sinh

K

sinh viên được bắt đầu triển khai năm 1998 theo quyết định số 54/199/QĐ-TTg về việc



sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục đến trường học tập, góp phần vào
việc đào tạo đội ngũ tri thức lao động có tay nghề đáp ứng nguồn nhân lực cho sự

TR

nghiệp phát triển kinh tế, xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
chương trình này còn giúp cho một bộ phận người dân có thu nhập thấp được hưởng
sự công bằng về giáo dục và đào tạo, có điều kiện thoát nghèo và khơi dậy tinh thần
ham học, thúc đẩy phong trào học tập ở các địa phương.
Hiệu quả của chương trình tín dụng học sinh sinh viên theo quyết định 157 là
hết sức rõ ràng. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn nảy sinh một số
khó khăn vướng mắc dẫn đến còn tồn tại hạn chế như: người dân vẫn chưa nắm rõ quy
SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

trình, thủ tục; UBND cấp xã tại tại một số địa phương chưa thực hiện việc khảo sát
điều tra bổ sung kịp thời hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình khó khăn đột xuất về tài
chính; việc xác nhận cho các đối tượng này vay vốn, nhiều địa phương triển khai khác
nhau, có nơi thì quá chặt, ngược lại có nơi thì lỏng lẻo. Cá biệt, có một số địa phương,
khi hộ có nhu cầu vay vốn không thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thì đều xác nhận là hộ



2.2. Mục tiêu cụ thể



Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ

IH

Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho



vay HSSV tại NHCSXH huyện Triệu Phong.

Đ

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho
vay HSSV tại NHCSXH huyện Triệu Phong.

N

G

3. Đối tượng nghiên cứu

Ư


Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay HSSV
của NHCSXH huyện Triệu Phong.


U

tổng kết quy nạp những kết quả đã quan sát, tìm hiểu và phân tích được thành một quy

-H

trình chung, cụ thể. Nhờ vậy có nhìn nhận sâu sắc, khái quát hơn về quy trình KSNB
của NHCSXH huyện Triệu Phong, từ đó đưa ra các giải pháp, những đề xuất ý kiến để

TẾ

hoàn thiện quy trình.
5.2. Loại hình nghiên cứu khoa học:

IN

H

Nghiên cứ lý thuyết ứng dụng: Tổng hợp các lý thuyết đã được học ở nhà trường
liên quan đến đề tài nghiên cứu, dùng lý thuyết làm cơ sở cho nghiên cứu. Tìm hiểu các lý

K

thuyết được áp dụng như thế nào trong thực tế, các lý thuyết có ích như thế nào.

IH

Tài liệu thứ cấp



5.3.2. Phương pháp phân tích
Trong đề tài em sử dụng phương pháp này để phân tích biến động số lượng lao

động tình hình tài cho vay, thu nợ, dư nợ....Từ đó có cái nhìn tổng quát về tình hình biến
động qua các năm của đơn vị.
5.3.3. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu được
thống kê từ nhiều nguồn khác nhau. Nó cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và
các thước đo. Đề tài sử dụng phương pháp này để phản ánh tình hình cơ bản, các thông
SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

tin về tình hình hoạt động của ngân hàng thông qua các số tuyệt đối, số tương đối, thể
hiện ở các biểu, bảng số liệu và sơ đồ.
5.3.4. Phương pháp so sánh
Phương pháp này được dùng để so sánh kết quả nghiên cứu ở những thời điểm và
không gian khác nhau, so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy rõ được sự biến



động hay khác biệt của từng chỉ tiêu phân tích.

U



tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong.

TR

Ư


N

G

Đ



IH

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà



Accountant - AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau : “Kiểm soát nội bộ bao
gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa



C

nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và

IH

độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến
khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.



Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant -

Đ

IFAC) thì: “Hệ thống KSNB là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các

G

bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. HTKSNB trợ giúp cho

N

các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có

Thứ nhất là hệ thống kiểm soát nội bộ trong một đơn vị được hiểu là có hai



phần: Phần thứ nhất là các cơ chế kiểm soát nội bộ bao gồm toàn bộ các cơ chế nghiệp

U

vụ; các quy trình; các quy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (gồm sắp xếp,

-H

phân công phân nhiệm phân cấp, ủy quyền v.v...) nhằm làm cho hoạt động của đơn vị
được hiệu quả, an toàn. Phần thứ hai của hệ thống kiểm soát nội bộ chính là các bộ

TẾ

kiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo cho việc

H

vận hành các cơ chế kiểm soát nội bộ nói trên được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.

IN

Thứ hai là hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gắn liền với mọi bộ phận, mọi quy trình
nghiệp vụ và mọi nhân viên trong đơn vị ít nhiều sẽ tham gia vào việc kiểm soát nội bộ

K




Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động

 Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác;

TR

 Hạn chế rủi ro;
 Đảm bảo sự phối hợp, cùng làm việc của toàn bộ nhân viên trong DN để đạt
được mục tiêu của DN với hiệu năng và sự nhất quán;
 Tránh được các chi phí không đáng có hay việc đặt các lợi ích khác (của
nhân viên, của KH…) lên trên lợi ích của DN.
Mục tiêu thông tin: Độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật thông tin tài

chính và quản lý

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

 Các báo cáo cần thiết được lập đúng hạn và đáng tin cậy để ra quyết định nội
bộ trong DN;
 Thông tin gửi đến Ban Thẩm đinh, HĐQT, các cổ đông và các cơ quan giám
sát phải có đủ chất lượng và tính nhất quán;


nhỏ thì tổ chức quản lý theo kiểu gia đình; ở các đơn vị có quy mô lớn, quyền hạn

C

càng phân chia cho nhiều cấp, các quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các nhân



viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng trở

IH

nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạt động khác



nhau… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.

Đ

Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền
lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu

N

G

không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi riêng của


Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức trong các đơn vị, và hệ thống KSNB



giữa các đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động, mục

U

tiêu… của từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao

-H

gồm những bộ phận cơ bản. Báo cáo COSO (1992) cũng đưa ra 5 yếu tố có mối liên hệ
với nhau quyết định tính hiệu quả của hệ thống KSNB:

TẾ

- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.

IN

H

- Hoạt động kiểm soát.
- Thông tin và truyền thông

K

- Giám sát.


đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cao cấp phải xây dựng và tự mình thực hiện những
chuẩn mực về đạo đức và cư xử đúng đắn để có thể ngăn chặn các hành vi thiếu đạo đức.

TR

Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là

phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay những điều kiện thuận lợi để nhân viên
có thể thực hiện những hành vi thiếu trung thực.
Đảm bảo về năng lực.
Là sự đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng hiểu biết cần thiết để thực
hiện nhiệm vụ của mình. Do đó nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình
độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, và phải giám sát, huấn
luyện họ đầy đủ và thường xuyên.
SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán.
Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán là những thành viên có kinh nghiệm, uy
tín trong DN. Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, gồm những thành viên
trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành DN.
Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các


C

cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị.



Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi

IH

trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Triết lý quản lý



và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý: cách thức

Đ

tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên hay cách thức điều hành công việc theo một
trật tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị.

N

G

Cơ cấu tổ chức.

Ư



Tất cả các hoạt động đang diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro

U

và khó có thể kiểm soát hết tất cả những rủi ro đó. Vì vậy, các nhà quản lý phải thận

-H

trọng khi xác định và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro làm cho những
mục tiêu có thể không thực hiện được, và phải cố gắng kiểm soát những rủi ro này.

TẾ

Những nguyên nhân làm xuất hiện những rủi ro là:

- Những thay đổi trong cơ chế của tổ chức hoặc môi trường họat động.

IN

H

- Sự thay đổi nhân sự.

- Việc tiến hành nghiên cứu mới hoặc sửa đổi hệ thống thông tin.

K

- Sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị.

C

Ngoài việc nhận định những nguyên tắc như trên, các nhà quản lý nhất thiết
phải đánh giá những rủi ro trong phạm vi hoạt động kinh doanh của đơn vị, vì trong

TR

những vấn đề kế toán tài chính và lập báo cáo có sự khác biệt rất lớn giữa các ngành
(công nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm…), cũng như giữa các đơn vị cùng ngành.
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những
hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể
gặp phải. Có nhiều loại hoạt động kiểm soát khác nhau có thể được thực hiện. Những
hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị gồm:
SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

Phân chia trách nhiệm đầy đủ:
Phân chia trách nhiệm là không cho phép một thành viên nào được giải quyết
mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc.
Mục đích phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu
có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ




- Chứng từ cần được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra, hoặc càng sớm càng tốt.



- Cần thiết kế đơn giản, rõ ràng dễ hiểu và có thể sử dụng cho nhiều công dụng.

IH

- Tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, kịp thời: chứng từ chỉ đi qua các



bộ phận có liên quan đến nghiệp vụ, được xử lý nhanh chóng để chuyển cho bộ

Đ

phận tiếp theo.

- Sổ sách cần phải đóng chắc chắn, đánh số trang, quy định nguyên tắc ghi

N

G

chép, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát…

Ư


- Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định và

buộc phải được thực hiện định kỳ để phát hiện chênh lệch, điều tra nguyên nhân, nhờ

U

đó sẽ phát hiện được những yếu kém trong thủ tục kiểm soát. Nếu không thì tài sản có

-H

thể bị bỏ phế, mất mát hoặc có thể không phát hiện được những hành vi đánh cắp.
Kiểm tra độc lập việc thực hiện:

TẾ

Là việc kiểm tra được tiến hành bởi các cá nhân (hoặc bộ phận) khác với các cá
nhân hoặc bộ phận dang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu cần kiểm tra độc lập xuất phát

IN

H

từ hệ thống KSNB thường có khuynh huớng bị giảm sút tính hữu hiệu trừ khi có một
cơ chế thường xuyên kiểm tra xét soát lại. Hơn nữa, ngay cả khi chất lượng kiểm soát

K

tốt vẫn có thể xảy ra những hành vi tham ô hay cố tình sai phạm.

C

Yêu cầu quan trọng đối với những thành viên thực hiện kiểm tra là họ phải độc

TR

mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ thường xuyên
nghiên cứu về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà quản lý
có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch hay những điều chỉnh thích hợp.
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông có nghĩa là các kế hoạch, môi trường kiểm soát, rủi
ro, các hoạt động kiểm soát và các việc thực hiện chúng phải được báo cáo lên cấp
trên, chuyển từ trên xuống dưới, ngang hàng, ngang cấp trong một DN.

SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau. Đó là hệ thống thu
nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài.
Thông tin:
Thông tin cần thiết cho mọi cấp trong DN để sản xuất kinh doanh và thỏa
mãn các mục tiêu về hoạt động kinh doanh, BCTC và tính tuân thủ. Mọi thông tin



được sử dụng trong DN có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

U


thích hợp trong báo cáo. Chất lượng thông tin bao gồm:

IH

- Thông tin được cung cấp ngay khi cần.



- Thông tin được cập nhật kip thời.

Đ

- Thông tin chính xác.

- Thông tin có thể tiếp cận dễ dàng bởi người có thẩm quyền.

N

G

 Chiến lược thông tin

Ư


DN cần thực hiện thu nhập thông tin bên trong và bên ngoài DN, sau đó cung
cấp cho người quản lý những báo cáo cần thiết về kết quả hoạt động liên quan đến các

TR



báo, thông báo, băng hình, truyền miệng qua các kỳ họp, các buổi hội thảo.... Một phương

-H

Nhiệm vụ quản lý tài chính và các hoạt động quan trọng đòi hỏi thông tin được
cung cấp một cách rõ ràng và chính xác từ các nhà quản lý cấp cao để các nhân viên

TẾ

cấp dưới thực hiện nghiêm túc. Song song với phương tiện truyền thông từ trên xuống,
các nhà quản lý cũng cần phải lắng nghe các thông tin phản hồi từ dưới lên để hoạt động

H

của DN đạt hiệu quả cao.

IN

 Truyền thông bên ngoài DN:

K

Việc truyền thông không chỉ cần thiết bên trong mà còn cả bên ngoài DN. Cổ

C

đông, người phân tích tài chính, người lập pháp cung cấp những yêu cầu của họ và họ


TR

nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát. Giám sát được thực hiện
ở mọi hoạt động trong DN và theo hai cách: Giám sát thường xuyên và giám sát định kì.
Giám sát thường xuyên:
Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trình hoạt động của DN, do các
nhà quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm của mình. Giám sát thường xuyên
thường được áp dụng cho những yếu tố quan trọng trong KSNB. Giám sát để đánh giá
việc thực hiện các hoạt động thường xuyên của nhân viên nhằm xem xét hệ thống
KSNB có nên tiếp tục thực hiện chức năng nữa hay không.
SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà

Đánh giá định kì
Đánh giá định kì được thực hiện thông qua chức năng KSNB và kiểm toán độc
lập. Qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống và đưa ra biện pháp hoàn
thiện. Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vào mức độ rủi ro.
Việc đánh giá hệ thống KSNB tự bản thân nó cũng là một quy trình. Người



đánh giá phải am hiểu mọi hoạt động của hệ thống KSNB, phải xác định được làm thế

U



- Phần lớn các KSNB thường tác động đến những nghiệp vụ lặp đi lặp lại mà

IH

không có tác động đến những giao dịch bất thường.
- Gian lận cũng có thể xảy ra do sự thông đồng giữa các nhân viên trong tổ chức



với nhau hoặc với bên ngoài.

Đ

- KSNB khó ngăn cản được gian lận và sai sót của người quản lý cấp cao. Các

G

thủ tục kiểm soát là do người quản lý đặt ra, nó chỉ kiểm tra việc gian lận và sai sót

N

của nhân viên. Khi người quản lý cấp cao cố tình gian lận, họ có thể tìm cách bỏ qua

Ư


các thủ tục kiểm soát cần thiết.
- Bất kì một hoạt động kiểm soát trực tiếp nào của KSNB cũng phụ thuộc vào

U

hiện nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử

-H

lý kịp thời các rủi ro xảy ra” (Theo định nghĩa của Viện Kiểm toán quốc tế).
1.1.6.2. Vai trò chủ yếu của Hệ thống KSNB trong quản lý NHCSXH

TẾ

Những khái niệm nêu trên về HTKSNB đã phần nào giúp cho chúng ta nhận
thức được tầm quan trọng của HTKSNB trong NHCSXH. Một HTKSNB vững mạnh

H

sẽ mang lại cho NHCSXH nhiều lợi ích:

IN

Giúp Ban lãnh đạo NHCSXH giảm bớt tâm trạng bất an về những rủi ro,

K

nhất là về con người và tài sản;

C

Giúp Ban lãnh đạo NHCSXH giảm tải trọng những công việc, sự vụ hàng



phát huy hiệu quả và lợi ích mang lại cho ngân hàng cũng trở nên to lớn hơn. Đối với
những ngân hàng, đặc biệt là NHCSXH, một HTKSNB vững mạnh sẽ góp phần minh
bạch hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó tạo dựng lòng tin của người dân đối với
ngân hàng . Do vậy, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát đang là vấn đề
cần được quan tâm của NHCSXH.
Như vậy, HTKSNB thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm,
nội quy chính sách và nỗ lực của mỗi thành viên trong ngân hàng để đảm bảo cho ngân
hàng đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra.
SVTH: Lê Thị Anh Trang- K43 Kế toán Kiểm toán

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status