TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phan Chí Nguyện
MSSV: 4104696
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CÁI NƯỚC,
TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính- Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. LÊ TẤN NGHIÊM
Tháng 12- Năm 2013
LỜI CẢM TẠ
Qua những năm học tại trường, bằng sự truyền đạt kiến thức và kinh nghiệp
thực tiễn của Quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ. Cùng với đó là quá trình thực
tập tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau đã giúp em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em chân thành cám ơn thầy Lê Tấn Nghiêm đã tận tình giúp đỡ, sửa chữa
những sai sót, khuyết điểm trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của
mình.
Cám ơn các anh, chị đang làm việc trong ngân hàng chính sách xã hội huyện
Cái Nước đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến bổ ích, thiết thực. Ngoài ra cũng
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…….. tháng…… năm 2013
Giám đốc
Trang iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: Lê Tấn Nghiêm
Học vị: Tiến sĩ
Bộ môn: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
..................................................................................................................................
7. Kết luận:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…….. tháng…… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Lê Tấn Nghiêm
Trang v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giáo viên phản biện: …………………………………………………..
Học vị: ……………………………………………………………………………..
Bộ môn: ……………………………………………………………………………
Cơ quan công tác: ………………………………………………………………...
Tên học viên: Phan Chí Nguyện
Mã số sinh viên: 4104696
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính
sách xã hội huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Hình thức trình bày:
.................................................................................................................................
Mục Lục
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 1
GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung....................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3.2. Không gian ............................................................................................. 2
1.3.3. Thời gian ................................................................................................ 2
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN .......................... 3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 3
2.1.1. Tổng quan về tín dụng ........................................................................... 3
2.1.2. Nội dung chính sách tín dụng ưu đãi học sinh, sinh viên ...................... 6
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng HSSV ........................................ 11
2.1.4. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ................................................... 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 15
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 15
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 15
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 17
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH- ...................... 17
XÃ HỘI HUYỆN CÁI NƯỚC ............................................................................. 17
3.1. TÌM HIỂU TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI Ở HUYỆN CÁI NƯỚC ..... 17
3.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội huyện Cái Nước ........................................... 17
3.1.2. Tình hình giáo dục tại huyện Cái Nước ............................................... 20
Trang viii
Trang ix
HUYỆN CÁI NƯỚC ............................................................................................ 78
5.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................. 78
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ................................................................................ 79
5.2.1. Xác định đối tượng thụ hưởng của chương trình ................................. 79
5.2.2. Về việc quản lý công tác cho vay và sử dụng vốn vay ........................ 79
5.2.3. Về biện pháp thu hồi nợ ....................................................................... 80
5.2.4. Một số giải pháp khác .......................................................................... 81
CHƯƠNG 6 .......................................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 82
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 82
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 82
6.2.1. Đối với ngân hàng chính sách xã hội ................................................... 82
6.2.2. Đối với các cấp chính quyền, trường đào tạo ...................................... 83
6.2.3. Đối với hội đoàn thể nhận ủy thác ....................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 84
Trang x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu thành phần kinh tế huyện Cái Nước năm 2005 và năm 2010 ...
............................................................................................................................... 18
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 ...
............................................................................................................................... 26
Bảng 4.1 Nguồn vốn của NHCSXH huyện Cái Nước giai đoạn 2010-2012 ....... 30
Bảng 4.2 Doanh số cho vay tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước theo
trình độ đào tạo giai đoạn 2010-2012 ................................................................... 36
Bảng 4.17 Dư nợ tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước qua Hội, Đoàn
thể giai đoạn 2010-6th/2013 .................................................................................. 64
Bảng 4.18 Nợ xấu tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước theo trình độ
đào tạo giai đoạn 2010-6th/2013 ........................................................................... 67
Bảng 4.19 Nợ xấu tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước theo trình độ
đào tạo giai đoạn 2010-6th/2013 ........................................................................... 68
Bảng 4.20 Nợ xấu tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước qua Hội, Đoàn
thể giai đoạn 2010-6th/2013 .................................................................................. 69
Bảng 4.21 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện
Cái Nước ............................................................................................................... 71
Bảng 4.22 Kết quả cho vay tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước giai
đoạn 2010-2012 .................................................................................................... 74
Bảng 4.23 Số hồ sơ vay phân theo đối tượng thụ hưởng chương trình tín dụng
HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước giai đoạn 2010-2012 ............................... 75
Trang xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức ngân hàng chính sách xã hội huyện Cái Nước ............... 22
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Cái Nước giai đoạn 2010-2012 ....... 31
Hình 4.2 Doanh số cho vay tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước giai
đoạn 2010-2012 .................................................................................................... 33
Hình 4.3 Doanh số cho vay tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước 6
tháng đầu năm giai đoạn 2011-2013 ..................................................................... 34
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước
theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 ....................................................................... 39
Hình 4.5 Doanh số thu nợ tín dụng HSSV tại NHCSXH huyện Cái Nước giai
đoạn 2010-2012 .................................................................................................... 47
Giáo dục đại học
NSNN
:
Ngân sách Nhà nước
PGD
:
Phòng giao dịch
KHNV
:
Kế hoạch nghiệp vụ
KTNQ
:
Kế toán ngân quỹ
GQVL
:
Cựu chiến binh
th
Trang xiv
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Đẩy mạnh nguồn nhân lực là
một trong những trọng tâm chỉ đạo của Chính Phủ. Sau hơn 20 năm đổi mới,
đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề có những bước phát triển, nhưng vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu của xã hội, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nguồn nhân lực có chất lượng rất quan trọng cho quá trình phát triển của đất
nước, vì vậy cần phải tăng đầu tư của Nhà nước đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa,
hướng mạnh đào tạo nghề (cả đại học và cao đẳng) theo nhu cầu của xã hội.
Tuy nhiên, theo số liệu thống kê từ 180 trường đại học, cao đẳng trên cả
nước, số lượng sinh viên bỏ học trong năm học 2011-2012 lên tới 1.163 sinh
viên. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bỏ học là do khó khăn về tài chính. Nền
kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi lạm phát, giá cả tăng mạnh, mà sinh viên theo
học tại các trường đại học, cao đẳng chủ yếu sống xa gia đình. Vì vậy, việc chi
tiêu cho quá trình học tập cần một con số không nhỏ. Ngoài ra, tiền học phí
ngày càng tăng cao đã gây áp lực rất lớn cho một bộ phận sinh viên khó khăn về
tài chính, buộc phải thôi học. Để sinh viên có thể tiếp tục đến trường, trao dồi
kiên thức, góp phần xây dựng đất nước trong tương lai. Đảng và Nhà nước ta đã
không ngừng cung cấp nguồn vốn, giao cho ngân hàng chính sách xã hội
(NHCSXH) quản lý, để đảm bảo không sinh viên nào bỏ học vì khó khăn về tài
chính. Vì vậy, việc cấp tín dụng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn rất quan
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tín dụng HSSV trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu
năm 2013 qua các chỉ tiêu: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng HSSV thông qua các chỉ số tài
chính.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng HSSV tại
PGD NHCSXH huyện Cái Nước.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tín dụng HSSV tại PGD NHCSXH huyện Cái Nước.
1.3.2. Không gian
Đề tài được thực hiện tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
huyện Cái Nước.
1.3.3. Thời gian
- Số liệu trong luận văn là số liệu từ năm 2010 đến năm 2013.
- Luận văn được thực hiện từ ngày 05/08/2013 – 30/11/2013.
Trang 2
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
* Tín dụng: Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó
hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn.
Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010), một quan hệ tín dụng phải
đầy đủ cả 3 mặt:
Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn).
2.1.1.2. Phân loại tín dụng:
Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010), tín dụng được phân theo cách
như sau:
* Theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục
vụ nhu cầu sinh hoạt tạm thời của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là khoản vay có từ 1-5 năm, được cung cấp để mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công
trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và 1 phần
tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
* Theo mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu
thông hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh
viên.
Trang 4
Ngoài ra, người ta cũng có thể căn cứ vào nhiều cơ sở phân loại khác như
căn cứ vào kỹ thuật cho vay, căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng. Trong
bài này đề cập đến tín dụng theo thời hạn, tín dụng theo trình độ đào tạo và tín
Trang 5
của NHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối
với các Tổ TK&VV không được NHCSXH uỷ nhiệm thu).
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngân
hàng), phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động của từng tổ
để xếp loại tổ theo tiêu chí, những tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt động thì tổ
chức sáp nhập, giải thể theo quy định.
(5). Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay (theo
mẫu số 06/TD); kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV (theo mẫu 16/TD) và của
tổ chức chính trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột
xuất. Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp
nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan (nếu có).
(6). Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính
sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ. Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định
kỳ để đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc; bàn biện
pháp và kiến nghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếu
có) và bàn phương hướng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới... Tổ chức tập
huấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức hội, cán bộ Tổ TK&VV. Phối hợp với
các cơ quan chức năng để phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách có liên
quan đến chính sách tín dụng ưu đãi và tập huấn công tác khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư... để giúp người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.
2.1.2. Nội dung chính sách tín dụng ưu đãi học sinh, sinh viên
2.1.2.1. Sự cần thiết của tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Cung cấp tài chính cho giáo dục đại học rất quan trọng, đó là nền tảng để
cung cấp nguồn nhân lực tri thức cao phát triển đất nước. Các chương trình tín
dụng HSSV trên thế giới nhìn chung gồm 5 mục tiêu cơ bản:
- Tạo nguồn thu nhập cho có các trường đại học công lập nhằm đảm bảo
gần đây, khi mà GDĐH đã là nền giáo dục cho số đông, đã có tính toàn cầu, “chi
phí đơn vị” (cho 1 sinh viên trong 1 năm) tăng lên rất nhanh và hoạt động GDĐH
được xem là “hàng hóa cá nhân” hơn là “hàng hóa công cộng”.
Tuy nhiên không thể phủ nhận tấm bằng đại học là một loại hàng hóa công
cộng, nó không chỉ đem lại lợi ích cho người học mà còn có những đóng góp
đáng kể cho cộng đồng, cho phát triển kinh tế-xã hội, năng suất lao động xã hội
sẽ cao hơn, sau này sẽ đóng góp cho thuế thu nhập nhiều hơn.
Trong bối cảnh tình hình mới, Việt Nam sẽ chuyển từ nền kinh tế đa phần
sử dụng lao động sang sử dụng máy móc, công nghệ cao…Khi đó người nghèo sẽ
không có việc làm dẫn đến tình trạng phân hóa giàu nghèo xấu nhất. Khi đó mất
cân bằng xã hội trong GDĐH sẽ trở nên vô cùng nghiêm trọng. Vì vậy chương
trình này là hết sức cần thiết.
Trang 7
Thứ hai là hỗ trợ đề án tăng học phí. Tăng học phí là một điều không thể
tránh khỏi nó sẽ giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước (NSNN). Nhưng
người được hưởng những thành quả trực tiếp từ công tác này là sinh viên. Như
vậy cần có sự đóng góp của chính sinh viên thông qua chính sách “cho sinh viên
vay vốn trợ cấp” của Nhà nước. Có như vậy, mới tạo điều kiện cho người nghèo
được học đại học vừa có trách nhiệm đối với bản thân.
Từ những vấn đề đã nêu trên đã cho thấy tầm quan trọng của tín dụng HSSV
mà Nhà nước ta đã đề ra và việc ban hành quyết định số 157/2007/QĐ-TTg là
một hành động cụ thể.
2.1.2.2. Nội dung của chính sách tín dụng đối với HSSV
Theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ban hành năm 2007 đã nêu rõ một
số vấn đề sau:
a. Phạm vi áp dụng
Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho
lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao
động, được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.
2. Giao NHCSXH thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.
e. Điều kiện cho vay
1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại
địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển
hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
3. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà
trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về
các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
f. Mức vốn cho vay
1. Mức vốn cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/học sinh. Mức này đã
được điều chỉnh theo quyết định số 1196/QĐ-TTg ban hành năm 2013.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học
sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo
vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khi chính sách học phí thay đổi của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh
hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài
chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho
vay.
Trang 9
g. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được
vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong
hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn
trả nợ.