nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng trị - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING


NGUYỄN XUÂN ÁNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HCM - Năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING


NGUYỄN XUÂN ÁNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học:

Xin chân thành cảm ơn.
TP.HCM, ngày 20 tháng 09 năm 2014
Nguyễn Xuân Ánh

ii


PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................................1
2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.............2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................................3
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ...........................................................................................3
4.2. Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................3
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................................3
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ...................................................................................4
CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM ...... ........................................................................................................ 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TẠO VIỆC LÀM ..............................5
1.2.LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM .....6
1.2.1 Khái niệm về việc làm ..........................................................................................6
1.2.2. Mục đích, ý nghĩa tạo việc làm ............................................................................8
1.2.3. Đặc điểm cơ bản của chương trình cho vay giải quyết việc làm .........................9
T
3
1

1.3. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG GIẢI

B
2

1.7. KINH NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI, TRONG NƯỚC VỀ NÂNG CAO HIỆU
30
QUẢ TÍN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY TẠO VIỆC LÀM ..........................
1.7.1. Kinh nghiệm cho vay tạo việc làm trên thế giới (Ngân hàng Grameen
30
Bangladesh) ...................................................................................................
1.7.2. Kinh nghiệm cho vay tạo việc làm trong nước ....................................................31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.................................................................................... 31
CHƯƠNG 2 .................................................................................................... 32
THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY GIẢI QUYẾT
32
VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ...........
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ..32
2.1.1. Sự ra đời và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
32
Quảng Trị .......................................................................................................
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ......................................................................................................33
2.2. TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
34
QUẢNG TRỊ ..................................................................................................................
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GQVL CỦA NGÂN
36
HÀNG CSXH QUẢNG TRỊ THỜI GIAN QUA ..........................................................
2.3.1 Dưới gốc độ Ngân hàng ........................................................................................36
2.3.1.1. Doanh số cho vay ..............................................................................................36

iv

SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ.............................................................................
3.1.1. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Giải quyết việc làm tại
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị ..............................................74

v


3.1.2. Quan điểm về nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Giải quyết việc làm tại
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị ..............................................75
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
QUẢNG TRỊ ..................................................................................................................76
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng của NHCSXH tỉnh Quảng Trị ..............76
3.2.2. Tăng cường thu hút vốn đầu tư để bổ sung nguồn vốn cho vay ..........................77
3.2.3. Phối hợp chặt chẻ với các tổ chức chính trị- xã hội làm công tác ủy thác...........78
3.2.4 Tăng cường công tác định hướng và đào tạo nghề cho người lao động ...............79
3.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi đến với người
dân, đến với đối tượng cần vay vốn ...............................................................................80
3.2.6 Hỗ trợ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, phát triển các ngành nghề .........................80
3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và tăng cường công tác kiểm tra sau
vay vốn……… .............................................................................................. 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 3.................................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................83
3.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................83
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................85
3.2.1. Đối với NHCSXH Việt Nam ..............................................................................85
3.2.3. Đối với NHCSXH tỉnh Quảng Trị ......................................................................85
3.2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Trị ............................................................................85

vi


Bảng 3.12 Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu vốn vay của NHCSXH cho các hộ gia
đình ................................................................................................................ 53
Bảng 3.13 Nhu cầu và mức độ đáp ứng thời hạn vay của NHCSXH cho các hộ gia
đình….. . ........................................................................................................ 54
Bảng 3.14 Hiệu quả sử dụng vốn vay GQVL phân theo lĩnh vực hoạt động .............. 55
Bảng 3.15 Thời gian lao động bình quân năm của các hộ sau khi vay vốn GQVL ...... 58
Bảng 3.16 Đánh giá của các cơ sở SXKD về sản phẩm tín dụng của NHCXH ........... 61
Bảng 3.17 Đánh giá của hộ gia đình về sản phẩm tín dụng của ngân hàng ................ 62
Bảng 3.18 Đánh giá của cơ sở SXKD về cách thức phục vụ của ngân hàng .............. 63
Bảng 3.19 Đánh giá của hộ gia đình về cách thức phục vụ của ngân hàng ................ 64

viii


Bảng 3.20 Quy mô, cơ cấu diện tích các loại đất của tỉnh Quảng Trị năm 2013 ......... 65
Bảng 3.21 Tình hình dân số, lao động Quảng Trị từ 2010-2013............................... 67
Bảng 3.22 Cơ cấu lao động trong các ngành tại tỉnh Quảng Trị ............................... 68
Bảng 3.23 Tổng sản phẩm theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ...................... 70
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của chủ thể sản xuất đến hiệu quả sử
dụng vốn vay tạo việc làm ................................................................................. 71
Bảng 3.25 Phân tích nguyên nhân nợ xấu qua các năm .......................................... 72

ix


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-

NHCSXH:


Sản xuất kinh doanh

-

CSXH:

Chính sách xã hội

-

XĐGN:

Xóa đói giảm nghèo

-

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

-

NQH:

Nợ quá hạn

-

PGD:


Luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về việc làm và giải
quyết việc làm. Trên cơ sở phân tích số liệu, thu thập ý kiến của các khách
hàng vay vốn đồng thời đánh giá thực trạng công tác cho vay và phân tích, nêu rỏ
được những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn
vay giải quyết việc làm tại địa phương. Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đến
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị,
UBND các cấp, các ban ngành liên quan có cơ chế quản lý, cho vay và sử dụng vốn vay
phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay giải quyết
việc làm góp phần vào mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo một các bền vững, đảm
bảo an sinh xã hội.

xi


PHẦN MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Vấn đề việc làm luôn được Nhà nước và xã hội quan tâm. Cùng với tiến trình
phát triển kinh tế, việc phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày càng sâu sắc, đòi hỏi
Chính phủ phải có những chính sách để giải quyết vấn đề này mới đảm bảo sự phát
triển xã hội ổn định. Với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh, Nhà nước phải kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, xoá đói
giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong những năm qua Nhà nước ta luôn chú trọng công tác tạo việc làm cho
người lao động bằng các chương trình như xuất khẩu lao động, hỗ trợ vốn vay, phát
triển công nghiệp, dịch vụ, hỗ trợ phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, đặc
biệt chương trình hỗ trợ vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm là một chương trình
lớn mang lại hiệu quả cao, hàng năm thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao động.
Kể từ khi Chính phủ có Nghị quyết số 120/HĐBT về chủ trương, phương
hướng và biện pháp giải quyết việc làm, mỗi năm cả nước có hàng triệu hộ gia đình
và các cơ sở SXKD được tiếp cận vay vốn của Quỹ quốc gia về việc làm. Nhờ có

do không có việc làm gây ra là vấn đề luôn được Nhà nước quan tâm. Chính vì thế
trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Cụ thể như:
Nguyễn Thị Kim Ngân (2007), Giải quyết việc làm trong thời kỳ hội nhập.
Đặng Như Lợi (2009), Giải quyết việc làm góp phần bảo đảm ổn định xã hội
và tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nguyễn Đại Đồng (2007), “Quỹ quốc gia giải quyết việc làm sau 15 năm
thực hiện”, Tạp chí thông tin NHCSXH, chuyên đề năm 2007
PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà (2003), Những giải pháp chủ yếu để tạo việc
làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học kinh tế Huế.
Trương Công Lân (2007), Nâng cao hiệu quả cho vay vốn của Ngân hàng
Chính sách xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Huế. Luận văn thạc sỹ
kinh tế Trường Đại học Kinh tế Huế.
Lương Ánh (2007), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo tại thị xã Bảo Lộc- tỉnh Lâm Đồng,
Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Huế.
Về vấn đề giải quyết việc làm tại địa bàn tỉnh Quảng Trị có bài viết “Giải
pháp giải quyết việc làm ở Quảng Trị” trên trang thông tin điện tử Bộ Lao độngthương binh & xã hội của tác giả Nguyễn Đức Quốc.

2


Nhìn chung, qua nhiều công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giải
quyết việc làm và tín dụng ưu đãi, đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng của vốn vay GQVL
và hiệu quả sử dụng vốn từ người vay vốn tại địa bàn tỉnh Quảng Trị là khía cạnh
mới mà đề tài của tôi đi sâu nghiên cứu.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài nhằm:
- Đánh giá thực trạng cho vay tạo việc làm của chương trình và phân tích
hiệu quả của việc sử dụng vốn vay giải quyết việc làm của các đối tượng hưởng lợi

Luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiển về việc làm và giải quyết việc làm.
Chương II: Thực trạng, kết quả, hiệu quả của chương trình cho vay giải
quyết việc tại NHCSXH Tỉnh Quảng Trị.
Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả của chương trình
cho vay giải quyết việc tại NHCSXH Tỉnh Quảng Trị.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TẠO VIỆC LÀM
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động một mặt góp phần phát
triển kinh tế đất nước, mặt khác nhằm giảm thất nghiệp, hạn chế các tệ nạn xã hội do
không có việc làm gây ra là vấn đề luôn được Nhà nước quan tâm. Chính vì thế trong
thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Cụ thể như bài viết
“Giải quyết việc làm góp phần ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế bền vững” của tác
giả Đặng Như Lợi đã đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm, đồng thời
thống kê được các chính sách và con số giải quyết việc làm từ 2006 đến nay, đó là:
+ Tạo hành lang pháp lý, bảo đảm môi trường thu hút đầu tư, kinh doanh,
phát triển kinh tế tạo thêm chỗ làm việc;
+ Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm thông qua các dự án
cho vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm.
+ Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (xuất khẩu lao động
và chuyên gia).
Từ những đánh giá trên tác giả đã đưa ra các biện pháp giải quyết việc làm
góp phần bảo đảm ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế bền vững. Tuy nhiên tác
giả chưa đi sâu để đánh giá hiệu quả của chương trình cho vay tạo việc làm từ Quỹ

thuộc các thành phần kinh tế phát triển sản xuất tạo việc làm mới và việc làm ổn định.
+ Có cơ chế khuyến khích thanh niên tự tạo việc làm và lập nghiệp.
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện tốt chính sách cho vay vốn
hỗ trợ việc làm.
+ Tăng cường hiệu quả các dự án vay vốn; khuyến khích cho vay các dự án
quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy hải sản; sản xuất tiểu
thủ công nghiệp; trang trại sử dụng nhiều lao động...
Qua nhiều công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giải quyết việc
làm và tín dụng ưu đãi, nhìn chung các tác giả chưa nghiên cứu sâu ảnh hưởng của
vốn vay GQVL từ Ngân hàng CSXH và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của
chương trình cho vay GQVL.
1.2. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM
1.2.1 Khái niệm về việc làm
6


Con người là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với
nguồn lực của mình là trí lực và sức lực, con người chỉ có thể tham gia đóng góp
cho sự phát triển xã hội thông qua quá trình làm việc của mình, quá trình làm việc
này được thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức lao động của
người lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để người lao động sử dụng
sức lao động của họ tác động lên tư liệu sản xuất và tạo ra sản phẩm xã hội. Quá
trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động là quá
trình người lao động làm việc. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng
sức lao động trong công việc (hay là việc làm, chỗ làm việc).
Theo Bộ luật Lao động thì: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập,
không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm".
Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì khái
niệm việc làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Trước đây người ta cho

quĩ thời gian lao động của mình, thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu.
Theo Tổ chức Lao động thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc làm
được biểu hiện dưới hai dạng sau:
-Thiếu việc làm vô hình: là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian,
thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao
động thấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động
thấp thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
-Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian
ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm
việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc. Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều
kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao
động. Tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động luôn là vấn đề bức
xúc và quan trọng, mang mục đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng người lao
động và toàn xã hội .
1.2.2. Mục đích, ý nghĩa tạo việc làm
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp
giữa tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động. Tạo việc làm và giải quyết
việc làm cho người lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng, mang mục đích
ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng người lao động và toàn xã hội .
Mục đích của tạo việc làm là nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn

8


lực, các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội. Về mặt xã hội tạo việc làm
nhằm mục đích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát triển
kinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Không có việc làm là một trong
những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút ...
Giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là các thanh niên, là hạn chế
các tệ nạn xã hội do không có công ăn việc làm gây ra và giải quyết các vấn đề kinh

với hoàn cảnh Việt Nam. Chính vì thế ngày 04/11/1992 Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ) đã ra Nghị quyết số 120/HĐBT về chủ trương, phương hướng và biện
pháp giải quyết việc làm trong những năm tới.
Mục tiêu của chương trình vay vốn GQVL thông qua NHCSXH:
-

Tạo việc làm mới, tăng thời gian làm việc.

-

Giảm tỷ lệ thất nghiệp.

-

Ổn định xã hội.

9


-

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

-

Phát huy nguồn lực lao động to lớn của đất nước, góp phần phát triển
kinh tế của đất nước.

Đối tượng được vay vốn chương trình 120:
- Hộ gia đình (kể cả hộ gia đình lực lượng vũ trang ở các làng quân nhân, hộ

Mức vốn cho vay:
- Đối với hộ gia đình mức cho vay không quá 20 triệu đồng, ít nhất phải tạo
ra 1 chổ làm việc mới hoặc tăng thêm làm việc tương ứng với 1 lao động;
- Đối với dự án có nhiều hộ vay vốn, mức vay phụ thuộc vào số hộ thực hiện
dự án nhưng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng;
- Đối với dự án của cơ sở SXKD mức vay không quá 20 triệu đồng/ lao động
thu hút mới và mức vay tối đa không quá 500 triệu/dự án.
Thời hạn vay:
Tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm, cây trồng
hoặc vật nuôi mà bên cho vay phê duyệt thời hạn vay.
Tại NHCSXH quy định thời hạn vay theo các nhóm đối tượng SXKD theo các
mức cụ thể như sau:
- Thời hạn vay dưới 12 tháng áp dụng đối với: chăn nuôi gia súc, gia cầm;
trồng cây lương thực, hoa màu; dịch vụ kinh doanh nhỏ.
- Thời hạn vay từ 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối: với trồng cây công
nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng; nuôi thủy
hải sản, con đặc sản; chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt; sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản).
- Thời hạn vay từ 24 đến 36 tháng áp dụng đối với chăn nuôi đại gia súc sinh
sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng; đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất,
phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng đánh bắt thủy, hải
sản; chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp;
- Thời hạn vay từ 36 đến 60 tháng áp dụng đối với: trồng mới cây ăn quả, cây
nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.
Lãi suất cho vay:
Hiện nay nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm được
NHCSXH quy định mức lãi suất là 0,65%/ tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất
trong hạn (0,845%/tháng). Mức lãi suất này được đánh giá là rất phù hợp với trình độ
tính toán làm ăn của hộ vay tại NHCSXH, mang tính ưu đãi hỗ trợ là chủ yếu. Trong
khi đó lãi suất cho vay trong hạn tại các NHTM hiện nay từ 0,9- 1,2%/ tháng.

(1)

(2)

(3)

(5)

(6)

Khách hàng vay vốn
120

Sơ đồ 1.1: Quy trình, thủ tục vay vốn theo phương thức cho vay trực tiếp
Bước 5: NHCSXH và chủ dự án tiến hành làm thủ tục thế chấp tài sản đảm
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status