LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp ý kiến của
các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp trong suốt khóa cao học và trong thời
gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Lê Anh Tuấn, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Tài chính - Ngân hàng
về những lời nhận xét quý báu, đóng góp đối với bản luận văn.
Do hạn chế về thời gian và trình độ nên bản luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý chân tình
của các thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lưu Thị Bảo Nga
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 7
CHƯƠNG 1
THẤT NGHIỆP, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ 4
CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 4
1.1.1. Lao động và việc làm 4
1.1.2. Tình trạng thất nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển
kinh tế 5
1.1.3. Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp 10
LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 44
2.2.1. Quá trình triển khai thực hiện 44
2.2.2. Quản lý và huy động nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm 47
2.2.3. Thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH 49
2.2.4. Chất lượng tín dụng 53
2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO
VAY 57
2.3.1. Những kết quả đạt được 57
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 58
CHƯƠNG 3 62
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 62
CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NHCSXH VIỆT NAM 62
3.1. CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA ĐẢNG VÀ MỤC
TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010 63
3.1.1. Chủ trương giải quyết việc làm của Đảng: 63
3.1.2. Mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010 65
3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA NHCSXH 66
3.2.1. Định hướng chung 66
3.2.2. Định hướng đổi mới chính sách tín dụng 67
3.2.3. Định hướng trong Cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH 68
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NHCSXH VIỆT NAM 69
3.3.1. Cải tiến thủ tục thẩm định, xét duyệt dự án cho vay 69
3.3.2. Hoàn thiện cơ chế cho vay cho phù hợp 70
3.3.3. Mở rộng mạng lưới và nâng cao chức năng hoạt động của
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội 72
3.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thẩm định vốn cho vay, cải tiến
quy trình kiểm tra kiểm soát 74
3.3.5. Hoàn thiện quy chế làm việc và Hệ thống thông tin báo cáo 75
3.3.6. Đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng Ngân hàng 76
1.1.1. Lao động và việc làm 4
1.1.2. Tình trạng thất nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển
kinh tế 5
1.1.3. Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp 10
1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan 10
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan 12
1.1.4. Sự cần thiết của giải quyết việc làm 12
1.2. CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NHCSXH 14
1.2.1. Khái niệm về cho vay giải quyết việc làm 15
1.2.2. Sự cần thiết của cho vay giải quyết việc làm 16
1.2.3. Một số nội dung chủ yếu của cho vay giải quyết việc làm 18
1.2.3.1. Việc hình thành và hoạt động của Quỹ Quốc gia về giải quyết việc
làm trước khi NHCSXH tiếp nhận 18
1.2.3.2. Ngân hàng Chính sách xã hội với nghiệp vụ cho vay giải quyết
việc làm 21
1.3. CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 26
1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay giải quyết việc làm 26
1.3.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay Giải quyết việc làm 28
1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM 32
1.4.1. Nhân tố khách quan 32
1.4.2. Nhân tố chủ quan 32
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM TẠI NHCSXH VIỆT NAM 35
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 35
2.1.1. Hoàn cảnh ra đời, lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.37
2.1.3. Đặc điểm hoạt động của NHCSXH 39
3.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thẩm định vốn cho vay, cải tiến
quy trình kiểm tra kiểm soát 74
3.3.5. Hoàn thiện quy chế làm việc và Hệ thống thông tin báo cáo 75
3.3.6. Đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng Ngân hàng 76
3.3.7. Nâng cao năng lực cho NHCSXH 77
3.4. CÁC KIẾN NGHỊ 77
3.4.1. Đối với Chính phủ 77
3.4.2. Đối với các Bộ ngành liên quan 78
3.4.3. Đối với các tổ chức chính trị xã hội nhận dịch vụ ủy thác. 79
3.4.4. Đối với chính quyền địa phương 80
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động và việc làm là một vấn đề được các cấp, các ngành hết sức
quan tâm, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng đói nghèo, đến tốc độ
tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội. Lao động và việc làm vừa là vấn đề
kinh tế vừa là vấn đề xã hội nhân văn và chính trị. Văn kiện Đại hội X của
Đảng đã nêu rõ: Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố
con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng
nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân
Cuộc khủng hoảng kinh tế thời gian qua khiến cho nền kinh tế thế giới
chao đảo hình thành nên "cơn lốc sa thải" với tốc độ lây lan nhanh chóng. Tại
các nền kinh tế lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc… số lao động mất việc làm
tăng lên đột biến đưa tỷ lệ thất nghiệp của các nước này tăng cao nhất trong
thời gian 15 năm trở lại đây.
Ở nước ta, mức thất nghiệp chính thức ở khoảng 8%. Tuy nhiên trên thực
tế, số người thất nghiệp thời vụ, cộng với số người không có công ăn việc làm
vì hoàn cảnh cá nhân rất nhiều, chưa kể con số người lao động đang bị khiếm
quyết việc làm.
- Đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng về hoạt động cho vay giải
quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội, những rủi ro và các biện
2
pháp đã và đang được áp dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn
và phức tạp, hoạt động cho vay này được triển khai thực hiện từ Kho bạc Nhà
nước trước đó, nên tác giả chỉ nghiên cứu hoạt động cho vay giải quyết việc
làm từ thời điểm thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lê nin kết hợp với quan điểm đổi mới của
Đảng và Nhà nước, sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh,
phương pháp mô hình hoá và sử dụng các kết quả nghiên cứu để giải quyết
các vấn đề đặt ra. Từ đó đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm góp phần
nâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm ở Ngân hàng Chính sách xã
hội.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Thất nghiệp, giải quyết việc làm và chất lượng cho vay giải
quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân
hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay giải
quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
3
CHƯƠNG 1
THẤT NGHIỆP, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ
Từ đó có thể thấy khái niệm việc làm bao gồm các nội dung sau:
- Là hoạt động lao động của con người
- Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập
- Hoạt động lao động đó không bị pháp luật ngăn cấm.
1.1.2. Tình trạng thất nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế
Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm
được việc làm. Nhìn chung, lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử
của công cuộc công nghiệp hóa.
Các loại hình thất nghiệp:
- Thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp đương nhiên bởi luôn có một số
người trong giai đoạn chuyển từ chỗ làm này sang chỗ khác.
- Thất nghiệp cơ cấu: do sự không tương thích của phân bố lao động và
phân bố chỗ làm việc (khác biệt địa lý hoặc khác biệt kỹ năng). Người thất
nghiệp không muốn hoặc không thể thay đổi nơi ở hoặc chuyển đổi kỹ năng.
- Thất nghiệp chu kỳ: khi tổng cầu lao động thấp hơn tổng cung lao động
ở giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh tế.
- Thất nghiệp kỹ thuật: do việc thay thế công nhân bằng máy móc hoặc
công nghệ tiên tiến hơn.
5
- Thất nghiệp thông thường: khi thu nhập thực tế xuống dưới mức chấp nhận được.
- Thất nghiệp theo mùa: khi công việc phụ thuộc vào nhu cầu theo thời
tiết. Ví dụ: công nhân xây dựng trong mùa mưa, giáo viên dạy trượt tuyết
trong mùa hè.
Tác động của thất nghiệp đến sự phát triển:
- Thất nghiệp là nguyên nhân dẫn đến phân hoá giàu nghèo và tình trạng
nghèo đói: Khi người lao động không có việc làm do bất cứ nguyên nhân gì
thì hậu quả đầu tiên là đối với bản thân người thất nghiệp, không có thu nhập
để nuôi sống bản thân và gia đình. Cuộc sống của họ sẽ trở nên khó khăn, trở
thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Điều này làm cho phân hoá giàu
hóa có khả năng hỗ trợ lao động mất việc. Trong khi hàng triệu người ở các
nước nghèo hơn cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm kinh tế thế giới, song
dường như không được thể hiện trong số liệu về lao động thất nghiệp.
Ở nước ta, vào khoảng những năm 2005-2006 mức thất nghiệp chính
thức ở khoảng 8%. Tuy nhiên trên thực tế, số người thất nghiệp thời vụ, cộng
với số người không có công ăn việc làm vì hoàn cảnh cá nhân rất nhiều, chưa
kể con số người lao động đang bị khiếm dụng cũng rất cao.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp của khu vực thành
thị ở Việt Nam như sau (theo Bảng 1.1)
7
Bảng 1.1: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng
Đơn vị: %
Vùng 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Cả nước 5.88 6.01 6.85 6.74 6.42 6.28 6.01 5.78 5.60 5.31 4.82
A. Phân theo vùng
Đồng bằng sông Hồng 7.57 7.56 8.25 8.00 7.34 7.07 6.64 6.38 6.03 5.61 6.42
Đông Bắc
6.42
6.34 6.60 6.95 6.49 6.73 6.10 5.93 5.45 5.12 4.32
Tây Bắc 4.73 5.92 5.87 6.02 5.62 5.11 5.19 5.30 4.91 3.89
Bắc Trung Bộ 6.96 6.68 7.26 7.15 6.87 6.72 5.82 5.45 5.35 4.98 5.50
Duyên hải Nam Trung Bộ 5.57 5.42 6.67 6.55 6.31 6.16 5.50 5.46 5.70 5.52 5.36
Tây Nguyên 4.24 4.99 5.88 5.40 5.16 5.55 4.90 4.39 4.53 4.23 2.38
Đông Nam Bộ 5.43 5.89 6.44 6.33 6.16 5.92 6.30 6.08 5.92 5.62 5.47
Đồng bằng sông Cửu Long 4.73 4.72 6.35 6.40 6.15 6.08 5.50 5.26 5.03 4.87 4.52
B. Một số thành phố lớn
Hà Nội 7.71 8.56 9.09 8.96 7.95 7.39 7.08 6.84 6.58 6.20 6.73
Đà Nẵng 5.53 5.42 6.35 6.04 5.95 5.54 5.30 5.16 5.04 5.12 5.16
TP. Hồ Chí Minh 5.68 6.13 6.76 6.88 6.48 6.04 6.73 6.58 6.62 6.14 6.25
Trong giai đoạn phát triển sắp đến, xã hội sẽ nhạy cảm hơn với con số thất
nghiệp, một phần là do kết cấu xã hội gia đình ngày càng lỏng lẻo hơn. Thay vào
đó xã hội cần phải có một hệ thống bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội có hệ
thống và có khả năng xử lý những biến động trong xã hội, nhằm duy trì được sự
ổn định xã hội, chính trị là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
1.1.3. Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp
1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan
Nền kinh tế thị trường và quá trình phân hoá giàu nghèo: trong nền kinh
tế thị trường, mục tiêu của các nhà sản xuất là lợi nhuận. Để tối đa hoá lợi
nhuận, các nhà sản xuất phải luôn cạnh tranh với nhau. Quy luật cạnh tranh
tồn tại một cách khách quan trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, dưới tác
động của quy luật cạnh tranh có kẻ thắng và người thua. Người thắng cuộc trở
thành người giàu có, người thua cuộc bị phá sản rơi vào cảnh nghèo đói bần
cùng. Sự phân hoá giàu nghèo này là kết quả tất yếu của cơ chế thị trường,
đây là mặt trái của cơ chế thị trường. Chính sự nghèo đói cũng là một nguyên
nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong dân ngày càng tăng. Do đó, để khắc
phục điều này đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nước.
10
Do dân số tăng nhanh: Lao động từ dân số mà ra, dân số càng tăng nhanh
thì tỷ lệ gia tăng của lực lượng lao động xã hội ngày càng nhiều. Những nước
đang phát triển thường có tốc độ tăng dân số khá nhanh, trong khi đó tốc độ
tăng trưởng của sản xuất thường chậm, quy mô mở rộng của sản xuất lại
không thể đáp ứng hết số lao động tăng thêm hàng năm. Bên cạnh đó, sự phát
triển của khoa học kỹ thuật ngày nay lại có xu hướng sử dụng ít lao động hơn
nhưng trình độ lao động lại cao hơn. Các nước nghèo thường có tỷ lệ thất
nghiệp cao và đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến đói nghèo, dẫn đến mất
ổn định xã hội. Vấn đề giải quyết việc làm hiện nay ở các nước nghèo là vấn
đề khá nan giải, vì các nước này nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,
lao động có trình độ kỹ thuật thấp, đặc biệt là lao động ở nông thôn và miền
nhau. Các chính sách đưa ra hợp lý, đồng bộ được thực hiện tốt sẽ có tác động
tích cực cho mục tiêu giải quyết việc làm. Ngược lại, các chính sách đưa ra
không đồng bộ, không hợp lý hoặc thực thi không tốt sẽ có tác động tiêu cực
đến xã hội và tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng.
1.1.4. Sự cần thiết của giải quyết việc làm
Lao động là một trong những nguồn lực chính để phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, không phải quốc gia nào cũng sử dụng được nguồn lao động sẵn có của
mình được hiệu quả. Một phần do những nguyên nhân khách quan đặc thù
của mỗi nước, một phần do những nguyên nhân chủ quan về chính sách chế
độ của Chính phủ cũng như trình độ và chất lượng của nguồn lao động.
Không thể phủ nhận được những hệ quả xấu do tác động của tình trạng
thất nghiệp gây nên như tệ nạn xã hội gia tăng, nghèo đói, dịch bệnh, chiến
tranh… Hàng năm lượng dân số trong độ tuổi lao động không tìm được
12
việc làm hoặc từ bỏ việc làm đang có của mình vì nhiều lý do ngày càng
tăng. Ở các nước phát triển, tình trạng thất nghiệp ít trầm trọng hơn và đất
nước họ cũng đủ tiềm lực kinh tế để hỗ trợ phần nào cho những người dân
không có việc làm thông qua trợ cấp thất nghiệp. Điều đó tạo điều kiện cho
người lao động thất nghiệp có thể đảm bảo được phần nào cho cuộc sống
của mình trên mức nghèo khổ. Ngược lại, ở các nước kém phát triển và
đang phát triển, tình trạng thất nghiệp ngày càng trở nên phổ biến và trầm
trọng. Bản thân các nước này còn phải đối với mặt với nhiều vấn đề cũng
lúc cần giải quyết, thêm vào đó tình hình kinh tế của họ lại không đủ để
đảm bảo cho người dân thất nghiệp có đủ mức trợ cấp tối thiểu. Người dân
thất nghiệp lâm vào cảnh nghèo đói triền miên, chất lượng cuộc sống giảm
sút dẫn đến sự thụt lùi của nền kinh tế.
Do vậy, việc tập trung tìm mọi biện pháp để giải quyết tình trạng thất
nghiệp đã và đang trở thành vấn đề quan trọng và cần thiết đối với bất cứ
quốc gia nào. Điều đó không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt là tạo ra công
trước thời hạn, thanh niên mới bước vào tuổi lao động…
- Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, những thách thức của
cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa kinh tế đã đặt lực lượng
lao động nước ta trước những yêu cầu chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng
đào tạo, rèn luyện tác phong và kỷ luật lao động công nghiệp.
1.2. CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NHCSXH
Để giải quyết việc làm cho lao động trong xã hội, cần có sự phối hợp
đồng bộ của nhiều cấp, ngành chức năng có liên quan như Bộ tài chính, Bộ
14
lao động thương binh và xã hội, Bộ Kế hoạch và đầu tư cũng như các nhà
hoạch định chính sách kinh tế. Trong đó không thể không nói tới đóng góp
quan trọng của ngành Ngân hàng với chức năng cấp vốn cho các dự án,
phương án hoạt động của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và hộ gia đình
để thu hút thêm lao động góp phần từng bước giải quyết việc làm cho bộ phận
lao động thất nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về cho vay giải quyết việc làm
Cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp vốn tín dụng cho cho các
đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm
tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao
động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu
kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân.
Cho vay giải quyết việc làm hiện nay đang được thực hiện bởi
NHCSXH. Về cơ bản, cho vay giải quyết việc làm cũng tuân thủ theo các quy
trình cho vay thông thường, bao gồm có tiếp nhận hồ sơ, dự án xin vay vốn,
đảm bảo có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy đinh đối với những món vay
trên 30 triệu đồng. Tuy nhiên, dự án xin vay vốn phải đảm bảo tạo ra được ít
nhất một chỗ làm mới cho người lao động. Tuỳ theo từng đối tượng khách
hàng được vay vốn để lập hồ sơ xin vay theo hướng dẫn cụ thể. Cũng tuỳ theo
dự án xin vay thuộc nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hay do các tổ
của các cấp, các ngành, của người dân và của xã hội về giải quyết việc
làm; người lao động ngày càng chủ động, năng động tự tạo việc làm cho
mình và cho người khác, không thụ động, trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ
trực tiếp từ Nhà nước.
16