Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
• Tôi cam đoan đây là báo cáo thực tập của tôi
• Các số liệu được lấy từ nguồn Ngân hàng CSXH huyện Hà Trung và kết
quả là do tôi tự thu nhập và trích dẫn rõ ràng.
• Không sao chép ở bất kỳ một tài liệu nào.
Thanh Hoá, ngày 13/03/2013
Sinh Viên
Trần Thị Thu Trang
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo Trường Đại Học Công
Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh (cơ sở Thanh Hóa), đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế -Tài
chính ngân hàng - Trường Đại học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh (cơ sở Thanh Hóa)
đã hết lòng truyền thụ cho em những kiến thức quý báu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô Lê Thùy Linh, giảng viên Trường
Đại Học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh (cơ sở Thanh Hóa) cũng là người đã trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo tận trình cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo NHCSXH huyện Hà Trung, các anh chị
Phòng Tín dụng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em được áp dụng
những kiến thức đã học ở trường vào thực tế trong đợt thực tập này.
Trong quá trình thực tập để hoàn thành được báo cáo của mình, em đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô cũng như các anh, chị tại cơ quan thực tập. Tuy
nhiên, đề tài nghiên cứu là lĩnh vực rộng lớn và phức tạp, với vốn kiến thức còn hạn
chế nên những nhận định của cá nhân em không sao tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để bài báo
cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin trân thành cảm ơn.
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
2.1.2: Hệ thống đơn vị nhận uỷ thác 22
2.2: Tình hình chung về hoạt động tại Ngân Hàng CSXH huyện Hà Trung 23
2.2.1: Hoạt động của ban giám đốc Ngân Hàng CSXH huyện Hà Trung 23
2.2.2: Công tác kế hoạch- Tín dụng 23
2.2.3: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính 32
2.2.4: Công tác kiểm tra - kiểm toán nội bộ 33
2.3: Thực trạng về chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện
Hà Trung 34
2.3.1: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH huyện Hà Trung 34
2.3.2: Đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH huyện Hà Trung 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 47
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.1: Định hướng hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo
của Ngân hàng CSXH huyện Hà Trung 47
3.1.1: Định hướng chung của ngành ngân hàng 47
3.1.2: Định hướng hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ
nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Hà Trung 49
3.2: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
CSXH huyện Hà trung 49
3.2.1: Thực hiện đúng các quy định cho vay
50
3.2.2: Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư và dạy nghề cho người nghèo 51
3.2.3: Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ tâm huyết với nghề nghiệp 52
3.2.4: Các giải pháp khác 52
3.3: Kiến nghị 53
3.3.1: Kiến nghị với Nhà Nước 53
3.3.2: Kiến nghị với Hội đồng quản trị Ngân Hàng CSXH huyện Hà Trung 53
NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường
CT- XH Chính trị- xã hội
UBND Uỷ ban nhân dân
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
CS Chính sách
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
CB Cán bộ
NHTM Ngân hàng thương mại
TW Trung ương
ĐP Đia phương
HSSV Học sinh sinh viên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia mà nền kinh tế được xếp vào nhóm các nước chậm
phát triển trên thế giới với gần 70% dân cư sống ở khu vực nông thôn, lực lượng lao
động làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn, sự lạc hậu về kinh tế và trình độ phân công
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lao động xã hội kém dẫn tới năng suất lao động và mức tăng trưởng xã hội thấp. Điều
đó dẫn đến sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, các khu vực, giữa các tầng lớp
dân cư cũng khá lớn.
Tình trạng đói nghèo tại việt Nam diễn ra rất phổ biến và phức tạp đặc biệt khu
vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ cao, có sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn giữa
thành thị và nông thôn. Đói nghèo làm cho trình độ dân trí giảm, đời sống xã hội chậm
phát triển. Chính vì thế trong quá trình xây dựng và đổi mới đất nước Đảng và Nhà
nước ta luôn đặt mục tiêu xoá đói giảm nghèo lên hàng đầu, góp phần đem lại hiệu quả
thiết thực cho người nghèo, ổn định thu nhập,nâng cao đời sống và tạo mọi điều kiện
để đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọng của người nghèo, đưa đất nước ta tiến vào
kỉ nguyên mới nhằm hướng tới mục tiêu dân giàu,nước mạnh,xã hội công bằng, dân
vay vốn sau 3 năm mới bắt đầu trả nợ, song một số hộ nghèo vẫn chưa đủ khả năng trả
nợ đúng kỳ hạn nên cũng gặp khó khăn cho NHCSXH thu hồi nợ đúng kỳ hạn.
Bởi vậy để đưa ra giải pháp cho NHCS khắc phục, giúp đỡ hộ nghèo vươn lên
phát triển cùng cộng đồng nên em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hà Trung-Tỉnh
Thanh Hoá.” làm báo cáo thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hoá những luận cứ cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo để
từ đó thấy được vai trò cũng như tầm quan trọng của tín dụng đối với hộ nghèo trong
chương trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo.
- Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH
huyện Hà Trung.
- Chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hà Trung.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH
huyện Hà Trung.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện
Hà Trung trong 3năm (2010-2012).
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác-Lê Nin, khảo sát thực tiễn,thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và bảng biểu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhờ chương trình này mà từ năm 2003 đến nay, trên địa bàn huyện đã hạn chế số
hộ nghèo, trình độ dân trí được ngày một nâng cao.
Đây là chương trình tín dụng có quy mô lớn và có ý nghĩa xã hội nhân văn sâu
- Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau:
• Nghèo tuyệt đối:
Là một bộ phận dân cư không đủ khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc
sống.
• Nghèo tương đối:
Là một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình
của cộng đồng và địa phương đang xét.
• Nghèo có nhu cầu tối thiểu:
Là một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ
ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng chỉ ở mức tối thiểu.
1.1.1.2: Hậu quả của đói nghèo
- Làm cho người ta luôn phải đau khổ vì đói khát và buộc con người phải thường
xuyên lo lắng vì những mục tiêu hạ cấp nhất.
- Đói nghèo làm cho người ta trở thành cục cằn, nó không chỉ đẩy một số người
đến những hành động bạo lực mà còn làm băng hoại quan hệ giữa người với người,
nhất là trong gia đình.
- Nghèo đói làm cho người ta không thể thể hiện được hết năng lực cá nhân của mình.
- Người nghèo dễ bị ốm đau. Hệ thống y tế kém chất lượng sẽ gây nên những căn
bệnh hiểm nghèo.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo
cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc là
những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy mà nhu cầu vốn thường mang tính
thời vụ.
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.2: Chuẩn nghèo tại Việt Nam
•Giai đoạn 2006-2010: Hộ nghèo giảm từ 22% xuống 9,45%
Quyết định của Thủ Tướng Chính phủ Việt Nam 170/2005/QĐ-TTg ký ngày 08
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng. Nội dung cơ bản của phương pháp này là dựa vào nhu cầu chi tiêu để đảm
bảo các nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và
giao tiếp xã hội.
- Dựa vào so sánh với thu nhập bình quân đầu hộ gia đình
Theo Trung tâm phát triển nguồn nhân lực Châu á phối hợp với Trung tâm
nghiên cứu dân số và nguồn lao động ,bộ lao động – thương binh và xã hội cho rằng
“theo quan niệm chung của nhiều nước, hộ nghèo có mức thu nhập dưới 1/3 mức trung
bình của xã hội”.
1.1.3: Nguyên nhân đói nghèo tại Việt Nam
1.1.3.1: Nguyên nhân lịch sử, khách quan
- Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc cạnh tranh
lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá nặng nề, ruộng đồng bị bỏ hoang, bom
mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến
tranh, thương tật.
- Chính sách Nhà Nước thất bại.
- Việc huy động nguồn lực Nông dân quá mức, ngăn sông cấm chợ đã cắt rời sản
xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp đơn điệu, công nghiệp thiếu hiệu quả.
- Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thị lao động.
- Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới.
1.1.3.2: Nguyên nhân chủ quan
- Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống.
- Nền kinh tế phát triển không bền vững.
- Sự nghèo đói tiếp tục phá huỷ từng kết cấu của tuổi thơ
- Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc.
- Môi trường bị huỷ hoại
- Sai lệch thống kê
1.2: Tín dụng và vai trò tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.1: Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng(Credit) là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc lẫn lãi
sống, hoạt động vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.
- Nguyên tắc cho vay:
Cho vay những hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh.
Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói theo
từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả theo kỳ hạn đã thoả thuận.
- Điều kiện cho vay
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa
phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế. Nhưng một
trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được
vay vốn không phải thế chấp tài sản.
1.2.3: Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
- Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân như: Già, yếu, ốm đau, không có sức lao
động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do
thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do
không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của
những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ
chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên
quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có
vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của
bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ
chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn,
tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt
động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất
hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng
ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của
nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương
trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội,
của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở
địa phương.
Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình
thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của
gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.
Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn
cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng,
nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước.
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh,
trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ
mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.
1.3: Sự cần thiết của tín dụng cho vay hộ nghèo
1.3.1: Khái niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo
Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu về sử dụng vốn
giữa chủ thể ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mã xã hội thu được và
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
•Xét về mặt kinh tế:
- Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát nghèo sau một quá trình xóa đói
giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo.
- Giảm tỷ lệ đói nghèo,giải quyết công ăn,việc làm.
- Giúp người xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến
khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh.
• Xét về mặt xã hội:
Tổng số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo = Số hộ nghèo trong danh sách đầu kỳ -
Số hộ nghèo trong danh sách cuối kỳ - Số hộ nghèo trong danh sách di cư đi nơi khác
+ Số hộ nghèo mới vào trong kỳ.
Chỉ tiêu nợ quá hạn. Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như cam kết,
mà không có lý do chính đáng, không được gia hạn nợ sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn
với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường. Nếu nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng sẽ
gặp khó khăn trong kinh doanh và có nguy cơ bị mất vốn, mất khả năng thanh toán.
Tức là nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng thấp.
Mặt khác để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này, người ta chia nợ quá hạn ra
làm hai loại:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi.
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ
quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi. Do vậy
sử dụng thêm hai chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng.
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên với đặc thù của NHCSXH là ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, được đảm bảo khả năng thanh toán, nguồn vốn cho vay được Nhà nước cấp,
hàng năm Bộ Tài chính chủ trương phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kế
hoạch vốn cho vay, kế hoạch cấp bù lỗ trong dự toán ngân sách Nhà nước. NHCSXH
là ngân hàng thực hiện những chính sách của Đảng và Nhà nước để góp phần xóa đói,
giảm nghèo, ổn định xã hội và thực hiện mục tiêu của Đảng và Chính phủ giao. Do
vậy việc sử dụng các chỉ tiêu cơ bản nêu trên để đánh giá chất lượng tín dụng ta có thể
nhận định được chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo của NHCSXH là cao
hay thấp. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng cũng chịu ảnh hưởng sự tác động của các
nhân tố nêu trên.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY
HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HÀ
- Phía bắc giáp thị xã Bỉm Sơn và tỉnh Ninh Bình.
Đặc điểm địa bàn:
- Diện tích nhân khẩu:
Huyện Hà Trung có tổng diện tích là 24.450 ha. Trong đó diện tích đất nông
nghiệp là 9220.4 ha.
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng số hộ toàn huyện là 29.875hộ, trong đó số hộ nghèo là 8.300 hộ chiếm tỷ lệ
29,2%, các đối tượng chính sách khác trên 6.900 hộ.
- Kinh tế xã hội:
Là vùng đồng bằng chiêm trũng chịu nhiều thiên tai nhưng Hà Trung đã nỗ lực
vượt khó, khai thác tốt những lợi thế, tiềm năng tạo những bước phát triển toàn diện về
kinh tế, xã hội.
Số xã, thị trấn:
Toàn huyện có 25 xã và thị trấn, trong đó có 6 xã miền núi thuộc vùng khó khăn,
xã xa nhất cách trung tâm huyện 25km (Hà Vinh).
Thuận lợi và khó khăn của huyện Hà Trung
- Thuận lợi
Tình hình an ninh, chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng khá, tỷ lệ tăng năm 2012
đạt 15,1%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, đời sống nhân dân ngày càng được
cải thiện và nâng cao.
Luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa, cấp
uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, ban Đại diện HĐQT, và sự phối kết hợp của các
ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội trong công tác nguồn vốn và thực hiện
các Chương trình cho vay.
Hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã ý thức, trách nhiệm hơn với nguồn vốn
tín dụng ưu đãi, sử dụng vốn đúng mục đích, phát huy được hiệu quả đồng vốn đầu tư.
Cơ chế hoạt động của NHCSXH từng bước được chấn chỉnh, đi vào ổn định; thủ
tục hành chính trong quan hệ vay vốn được cải tiến theo hướng đơn giản, gọn nhẹ,
• Tổ kế toán - ngân quỹ:
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực hiện kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, giao dịch trực tiếp với khách hàng,
thường xuyên theo dõi, kiểm tra sự biến động của tài khoản và tính chất của tài khoản
mình phụ trách.
- Lập báo cáo nghiệp vụ kế toán định kỳ, chịu trách nhiệm về sự chính xác và
trung thực của số liệu báo cáo, phân tích đánh giá quản lý chi tiêu của đơn vị, đề xuất
biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn hoăc kinh phí
- Thực hiện kiểm tra tiền, thu-chi tiền mặt đúng chế độ trong phạm vi trách nhiệm
của người Thủ quỹ ngân hàng.
• Tổ Kế hoạch Tín dụng:
Xây dựng và tham mưu cho giám đốc trong xây dựng và điều hành kế hoạch tín
dụng.
- Lập và triển khai các hoạt động mà ngân hàng cấp trên chỉ định. Trực tiếp thực
hiện toàn bộ tác nghiệp về hoạt động tín dụng.
- Hướng dẫn các đơn vị nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác, thành lập các Tổ Tiết kiệm và vay vốn ( Tổ TK&VV), lập danh sách và
hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các Tổ TK&VV thực hiện các công việc mà
ngân hàng chính sách xã hội đã ủy thác cho các tổ chức Hội.
- Tập hợp hồ sơ vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách từ các xã gửi
lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ trình cấp trên xem xét phê duyệt cho
vay.
- Thực hiện các thủ tục hồ sơ vay vốn, giao ban trực tiếp những ngày giao dịch
với Tổ TK&VV, phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội làm nhiệm vụ ủy thác cho
vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng
vốn vay trước, trong và sau khi cho vay.
- Thực hiện công tác cho vay, đôn đốc thu nợ, thu lãi, lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ
13 Hà Bình 8h-16h
14 Hà Đông
16
8h-16h
15 Hà Lĩnh 8h-16h
16 Hà Thanh
18
8h-16h
17 Hà Vinh 8h-16h
18 Hà Hải
20
8h-16h
19 Hà Toại 8h-16h
20 Hà Châu
22
8h-16h
21 Hà Lai 8h-16h
22 Hà Yên
24
8h-16h
23 Hà Bắc 8h-16h
24 Hà Phú
26
8h-16h
25 Hà Thái 8h-16h
2.1.2: Hệ thống đơn vị nhận uỷ thác.
Các tổ chức chính trị xã hội làm dịch vụ uỷ thác từng phần cho NHCSXH là
cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thông qua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động
của Tổ tiết kiệm và vay vốn, có đủ điều kiện trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác tín dụng đến
khách hàng.
2.2.2: Công tác Kế hoạch-Tín dụng
2.2.2.1: Nguồn vốn - sử dụng vốn:
Năm 2012 hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hà Trung đạt kết
quả tốt, các chỉ tiêu nguồn vốn và sử dụng vốn đều hoàn thành so với kế hoạch được
giao. Doanh số cho vay đạt 61.426 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 24.948 triệu đồng,
nâng cao hệ số quay vòng vốn, tỉ lệ thu lãi đạt 100%.
Biểu2.1-Nguồn vốn trong 3 năm 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Sinh viên: Trần Thị Thu Trang – Lớp: CĐTD 12TH
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
STT CHỈ TIÊU 2010 2011 2012
1 NGUỒN VỐN 151.286 193.411 229.885
100% 100% 100%
2 NGUỒN VỐN TW 150.920 191.705 226.475
99.7% 99.1% 98.5%
3 NGUỒN VỐN ĐP 366 1.706 3.410
0.3% 0.9% 1.5%
Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động của NHCS huyện Hà Trung(2010-2012).
Qua biểu trên cho thấy, tổng nguồn vốn của NHCSXH huyện Hà Trung liên tục
tăng trưởng qua các năm mặc dù có sự biến động lớn trên thị trường.
Qua biểu số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn đã tăng lên rõ rệt, năm 2010 tổng
nguồn vốn là 151.286 triệu đồng, đến năm 2011 là 193.411 triệu đồng, tăng 42.125
triệu đồng so với năm 2010, đến năm 2012 là 229.885 triệu đồng tăng 36.474 triệu
đồng so với năm 2011.
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn năm 2011 so với năm 2010 là 27,8%, năm 2012
tốc độ tăng trưởng so với 2011 là 18,8%.
NHCSXH cho vay chính đối với các đối tượng chính sách, đặc biệt là đối
tượng hộ nghèo cũng được chú trọng hơn, do đó cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
hình thành như một quỹ tập chung: có nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước,