Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

tế
H
uế

-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC

ại
họ
cK
in
h

KẾ TỐN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN

Đ

XÂY DỰNG - GIAO THƠNG THỪA THIÊN HUẾ

PHẠM THỊ NGỌC CHÂU

KHĨA HỌC: 2011-2015



Phạm Thị Ngọc Châu

ThS. Hồ Phan Minh Đức

Lớp: K45A – Kiểm tốn
Niên khóa: 2011-2015

Huế, tháng 5 năm 2015


LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc sỹ
Hồ Phan Minh Đức, người hướng dẫn khoa học của luận văn này. Thầy đã tận tình
hướng dẫn từ khâu chọn đề tài đến cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị, đưa ra những
định hướng cụ thể, cũng như góp ý, nhận xét những điểm mà tôi cần sửa đổi, bổ sung
để tôi hoàn thành bài luận văn tốt nhất.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến:
Các Thầy Cô giáo trong Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường Đại học Kinh TếĐại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về

tế
H
uế

Kế toán- Kiểm toán thực sự hữu ích cho bản thân trong suốt những năm học ở trường
để có thể nghiên cứu và phân tích luận văn tốt nghiệp .

Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện bài báo cáo, tôi cũng xin chân
thành cám ơn anh chị phòng Kế toán- Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây Dựng - Giao

ại

DN

Doanh nghiệp

BCTC

Báo cáo tài chính

GTGT

Giá trị gia tăng

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

NSNN

Ngân sách nhà nước

HHDV

Hàng hóa dịch vụ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ


Tài khoản

PTGĐ

Phó tổng giám đốc

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CSKD

Cơ sở kinh doanh

NCC

Nhà cung cấp

TNCT

Thu nhập chịu thuế


MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .....................................................................................2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...........................................................................................3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................................3

1.2.2. Đặc điểm .....................................................................................................17
1.2.3. Vai trò .........................................................................................................17
1.2.4. Phạm vi áp dụng ..........................................................................................18
1.2.5. Kê khai thuế ................................................................................................23
1.2.6. Nộp thuế ......................................................................................................24
1.2.7. Quyết toán thuế ...........................................................................................25
1.3. Nội dung kế toán thuế GTGT .................................................................................25


1.3.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào .......................................................................25
1.3.1.1.

Chứng từ sử dụng ................................................................................25

1.3.1.2.

Tài khoản sử dụng ...............................................................................26

1.3.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra..........................................................................28
1.3.2.1. Chứng từ sử dụng .....................................................................................28
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................28
1.3.2.3. Phương pháp hạch toán ............................................................................28
1.4. Nội dung kế toán thuế TNDN.................................................................................31
1.4.1. Chứng từ sử dụng ........................................................................................31

tế
H
uế

1.4.2. Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành .......................................................31

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty.................................................39
2.1.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua ba năm 2012-2014...............41
2.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua ba năm 2012-2014 .........44
2.1.6. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh Công ty ba năm 2012-2014........49
2.1.7. Tổ chức công tác kế toán ............................................................................51
2.1.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................................51
2.1.7.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng ..........................................................53
2.1.8. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của công ty năm 2014 .............54
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty CP Xây dựngGiao thông TT.Huế ........................................................................................................55


2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT ......................................................55
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT ......................................................55
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng ......................................................................................56
2.2.1.3. Quy trình luân chuyển chứng từ ................................................................56
2.2.1.4. Tài khoản sử dụng .....................................................................................58
2.2.1.5. Sổ kế toán sử dụng ....................................................................................58
2.2.1.6. Kế toán thuế GTGT ...................................................................................58
2.2.1.7. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: ..................................................................69
2.2.1.8. Kê khai thuế GTGT lên phần mềm HTKK 3.3.0 ......................................75
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN ....................................................77

tế
H
uế

2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN ...................................................77
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng ......................................................................................77
2.2.2.3. Tài khoản sử dụng .....................................................................................77
2.2.2.4. Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp,

Bảng 2.3. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2012-2014........ 48
Bảng 2.4.TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ HỌA ĐỘNG KINH DOANH QUA 3
NĂM 2012-2014............................................................................................................49
Biểu đồ 2.1- Biến động tài sản qua 3 năm 2012-2014. .................................................45

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Biểu đồ 2.2- Biến động nguồn vốn qua 3 năm 2012-2014............................................47


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước ..............26
Sơ đồ 1.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu ............................27
Sơ đồ 1.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra đối với bán hàng trả ngay. ................................28
Sơ đồ 1.4. Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng ký gửi ( tại công ty). ......29
Sơ đồ 1.5. Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng ký gửi ( tại đại lý)....................29
Sơ đồ 1.6. Kế toán thuế GTGT đầu ra trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm. ...........30
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ kế toán chênh lệch thuế TNDN .........................................................34

tế


Trong lịch sử nghiên cứu về thuế Ăng-ghen đã viết : “Để duy trì quyền lực
công cộng cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế”. Sự ra đời
của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà
nước. Trong hầu hết các nền kinh tế, nhà nước đều phải can thiệp để điều chỉnh các

ại
họ
cK
in
h

quá trình kinh tế ở những mức độ khác nhau. Với nền kinh tế thị trường hiện nay sự
quản lí kinh tế của nhà nước cũng thay đổi, nhà nước không còn can thiệp trực tiếp vào
nền kinh tế nữa mà quản lí vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ, các chính sách
nhằm tác động đến quan hệ cung cầu, các yếu tố như thu nhập, giá cả, cơ cấu ngành
nghề, lĩnh vực, lạm phát, vì thế thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng
nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, thuế tác động
đến mọi hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến việc xác định giá bán, chi phí và kết

Đ

quả kinh doanh.

Thuế không chỉ có vai trò quan trọng đối với nhà nước mà còn đối với xã hội.
Thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế đặc biệt thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong
nước, điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Tuy nhiên, các quy định của luật
thuế thường xuyên thay đổi. Ta có thể nhận thấy chỉ trong một khoảng thời gian ngắn
mà luật thuế đã thay đổi, bổ sung tuy theo hướng có lợi cho người nộp thuế nhưng
điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện, quy định mới được ban

h

dẫn của anh chị kế toán viên trong phòng Kế toán- Tài vụ tôi được tìm hiều thực tiễn
công tác kế toán tại công ty đặc biệt tập trung vào thực tiễn công tác kế toán thuế, tôi
đã thực hiện đề tài: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ” cho đề tài khóa luận của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-

Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại

Đ

công ty theo đúng quy định của Luật thuế, thông tư và các văn bản liên quan đến thuế
GTGT và thuế TNDN
-

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại

công ty Cổ phần Xây dựng- Giao thông TT.Huế.
-

Tìm ra những hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công

tác quản lí thuế GTGT và thuế TNDN được hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu thu đúng,
thu đủ và kịp thời về cho NSNN.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn công tác
kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng-Giao thông TT.Huế

công tác tổ chức kế toán thuế.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở, tham khảo
tài liệu tại thư viện trường, các giáo trình, luận văn, Internet, các tạp chí kế toán, thông
tư, nghị định, luật liên quan đến các loại thuế trong doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Đến đơn vị, quan sát quá trình làm việc, quá trình nhập
và luân chuyển chứng từ cũng như quá trình xảy ra các nghiệp vụ liên quan đến thuế.

Đ

- Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho
đề tài bằng cách photo, chụp ảnh hoặc chép tay các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán
làm căn cứ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Toàn bộ số liệu thô
được chon lọc và xử lý để đưa vào bài luận sao cho thông tin đến với người đọc một
cách hiệu quả nhất.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt
động của công ty trong thời gian qua, tình hình công tác kế toán thuế GTGT và thuế
TNDN. Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác
kế toán thuế tại công ty.

3


6. CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
Nội dung của đề tài được triển khai nghiên cứu trong 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 : Cơ sở lí luận về thuế GTGT, thuế TNDN, kế toán thuế GTGT và
thuế TNDN tại doanh nghiệp sản xuất, thương mại.
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty


tế
H
uế

hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. [1]
[1] Theo luật thuế GTGT của Bộ Tài Chính.
1.1.2. Đặc điểm

Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Chính vì
thuế GTGT chỉ thu trên phần GTGT tăng thêm của hàng hóa dịch vụ theo phân đoạn

ại
họ
cK
in
h

trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên cho đến người tiêu dùng
cuối cùng khi khép kín một chu kì kinh tế. Đến cuối chu kì SXKD hoặc cung cấp hàng
hóa, dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá
bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng. Do đó, thuế GTGT tránh
được hiện tượng thuế trùng lắp.

Thuế GTGT có tính trung lập. Thuế GTGT không phải là một yếu tố chi phí mà

Đ

đơn thuần là một yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch
vụ. Thuế GTGT thu bao nhiêu nộp bấy nhiêu, không phụ thuộc vào quá trình phân


ại
họ
cK
in
h

toán. Việc tính thuế đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc
đẩy cả người mua lẫn người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ.
1.1.4. Phạm vi áp dụng

 Người nộp thuế GTGT

-Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT
-Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.
 Đối tượng chịu thuế

Đ

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam( bao gồm
cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không
chịu thuế GTGT
 Đối tượng không chịu thuế : 26 nhóm Hàng hóa, dịch vụ
Tính chất hàng hóa dịch vụ không chịu thuế
a.

Mang tính chất thiết yếu

b. Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
c.


ại
họ
cK
in
h

Nguyên tắc: giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT

Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra là giá chưa có thuế GTGT ghi trên hóa

đơn. Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt
nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán
bao gồm thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.


Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập khẩu

thực tế phải nộp, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi

Đ

trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế
hàng nhập khẩu.


Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả

thay lương là giá chưa thuế GTGT của HHDV tương đương, cùng loại trên thị trường
tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương.



Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược:

là số tiền thu được bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền trả cho khách
Giá tính thuế = Số tiền thu được/(1+ thuế suất)
Đối với đại lý, mô giới mua bán HHDV, ủy thác xuất, nhập khẩu hưởng tiền hoa

tế
H
uế



hồng: tiền công, tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT
Thời điểm xác định giá tính thuế:


Đối với bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng



ại
họ
cK
in
h

hàng hóa cho người mua


nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

8


-Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ
Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở
nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương
tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận
tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài
hoặc thông qua đại lý,
Thuế suất 5%
Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các HHDV cầu ưu đãi,

tế
H
uế

hiện nay bao gồm 16 lọai HHDV chịu thuế GTGT, cụ thể như sau:
Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội:

Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất:
Thuế suất 10%

ại
họ
cK
in
h

Số thuế GTGT
phải nộp

=

Số thuế GTGT đầu
ra

Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ

-

Trong đó:
Giá tính thuế của HHDV
chịu thuế bán ra ghi trên hóa
đơn GTGT

=

• Xác định thuế GTGT đầu vào:

x

Thuế suất thuế GTGT
HHDV đó

tế
H
uế


=

=

GTGT của vàng, bạc, đá quý
bán ra
Giá thanh toán của vàng,
bạc, đá quý

-

x

Thuế suất 10%

Giá thanh toán của vàng, bạc,
đá quý mua vào tương ứng

• Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá
đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các
khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

10


• Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị
vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế
tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
-

ại
họ
cK
in
h

Số thuế GTGT

thuế bán ra

x

Thuế suất áp dụng đối với
HHDV đó

GTGT của HHDV
GTGT của

HHDV bán ra

Giá thanh toán của HHDV
bán ra

-

Giá thanh toán của HHDV
mua vào tương ứng

Đối với CSKD bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo chế độ


tế
H
uế

hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hoá mất phẩm chất, quá hạn sử
dụng phải tiêu huỷ). CSKD phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp
tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế). Thuế GTGT đầu vào của HHDV
(kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu

ại
họ
cK
in
h

thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKD
HHDV chịu thuế GTGT.

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập
trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để
sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được
khấu trừ toàn bộ.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá

Đ

do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến
mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

cK
in
h

dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư
219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT
của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế.

Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT

Đ

đầu vào( Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn
GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa
chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa
chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp
hướng dẫn tại khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC);

13



trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.
1.1.7. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
a. Kê khai thuế:

Đ

Các CSKD HHDV chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan
thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ra
theo mẫu quy định. Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
b. Nộp thuế:
CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sau khi nộp tờ khai cho cơ quan
thuế phải nộp thuế GTGT vào NSNN, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên thuế
GTGT kê khai và thực hiện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế, chậm nhất
không quá 20 ngày của tháng tiếp theo. Riêng cá nhân kinh doanh nộp thuế theo mức
khoán ổn định thì nộp thuế theo thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

14


Người nhập khẩu thì nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo từng lần nhập
khẩu, thời hạn nộp theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
c.

Quyết toán thuế:
Các CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ lập và gửi tờ khai điều chỉnh

thuế GTGT năm cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của
năm điều chỉnh. Số liệu trên tờ khai điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh thuế

tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của HHDV sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
( Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho
đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT ).
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của
hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của
dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quy định.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư
không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải
có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt.

15


Hoàn thuế GTGT đối với HHDV xuất khẩu CSKD trong tháng (đối với trường
hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được
khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý;
trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của HHDV xuất khẩu
chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT
khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu
vào chưa được khấu trừ hết.

tế
H
uế

Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status