PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ(HCTC) - Pdf 26

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ
(HCTC)
Nhóm 3:
1. Trần Kim Bé
2. Lê Thị Hương
3. Trương Ngọc Vân Thu
4. Văn Thị Kiều Trang
5. Tôn Nữ Phương Trâm
BÀI LÀM
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HCTC
1. Thông tin chung:
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế.
- Tên viết tắt: HCTC
- Vốn điều lệ: 19.000.000.000 VNĐ (mười chin tỷ đồng)
- Giấy phép đăng kí kinh doanh và MST: 3300101011
- Cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán: GTH
- Địa chỉ liên lạc: Lô 77, Đường Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế
- Điện thoại liên lạc: 054 3823486; 054 3812846 Fax: 054 3823486
- Địa chỉ Email:
- Địa chỉ website của đơn vị: />- Loại hình DN: Công ty cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, kết cấu hạ tầng, Các
công trình Dân dụng và công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây
dựng, khảo sát thiết kế các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật
2. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
- Xây dựng, sửa chữa, tư vấn, khảo sát và thiết kế các công trình giao thông
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi.
- Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản phi quặng, khai hoan đồng ruộng.
- Gia công sửa chữa phương tiện vận tải, xe máy thi công.
- San lấp mặt bằng hạ tầng đô thị
- Thi công lưới điện hạ thế và cấp nước sinh hoạt.

chỉ tiêu phấn đấu như sau:
Kế hoạch kinh doanh trong các năm đến
Nội dung Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu ( tỷ) 186,6 205.3 225,8 248,4 273,2
LN trước thuế 5.540.387.742 5.817.407.129 6.108.277.486 6.413.691.360 6.734.375.928
Cổ tức 15.5% 16.0% 16.5% 17% 17,5%
TNBQ 2.303.833 2.535.216 2.787.638 3.066.402.554 3.506.402.554
5. Đặc điểm ngành kinh doanh:
Xây dựng các công trình giao thông là một trong những lĩnh vực có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Trong những năm qua, nhiều công trình giao thông
được đầu tư, đáp ứng nhu cầu vận chuyển, đi lại của công chúng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền
kinh tế phát triển. Hàng loạt công trình có quy mô lớn đã và đang được triển khai, là cơ hội lớn
cho các doanh nghiệp trong Ngành.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi này, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông
gặp không ít khó khăn, bởi các nguyên nhân khách quan:
Thời gian triển khai các công trình giao thông thường kéo dài nên dễ chịu tác động của sự
thay đổi về cơ chế, chính sách…và từ đó ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án.
Công tác giải phóng mặt bằng chậm, kéo dài thời gian thực hiện dự án.
Việc giải ngân vốn chậm ảnh hưởng lớn đến tiến độ công việc, gây khó khăn về tài chính
cho doanh nghiệp, do thời gian trả lãi vay kéo dài.
6. Thành tích đạt được và vị thế của công ty trong ngành:
Mặc dù mới cổ phần hóa từ tháng 01/2006, nhưng sau một thời gian hoạt động, Công ty đã
sớm khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Công ty là một trong những doanh nghiệp
có sức cạnh tranh và hoạt động kinh doanh hiệu quả trong ngành xây dựng tại Thừa Thiên Huế,
được sự tin cậy, hợp tác của các Chủ đầu tư, được UBND tỉnh công nhận Tập thể lao động xuất
sắc năm 2008 và 03 cá nhân được UBND tỉnh tặng bằng khen; Giải thưởng doanh nghiệp phát
triển bền vững do Bộ Công Thương trao tặng; có 02 công trình đạt Huy chương vàng chất lượng
do Bộ Xây dựng trao tặng là:
• Công trình Cầu Bù Lu
• Trụ sở Công ty sổ xố kiến thiết TT.Huế.

P. TỔ
CHỨC
CÁC
XN
THI
CÔNG
CẦU
CÁC
XN
XÂY
LẮP
CÁC
XN

GIỚI
CÁC XN
KHAI
THÁC,
CHẾ BIẾN
ĐÁ
XN

KHÍ
CH
KD
XĂNG
DẦU
CHI
NHÁNH
QUẢNG

I. Nợ ngắn hạn 149,033,233,286 176,503,593,724
1. Vay và nợ ngắn hạn 25,439,501,564 84,694,514,566
2. Phải trả người bán 48,253,234,551 45,040,919,460
3. Người mua trả tiền trước 61,362,290,838 36,061,729,949
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 6,312,607,761 6,494,345,228
5. Phải trả người lao động 1,042,717,877 2,225,889,559
6. Chi phí phải trả 172,463,140 310,118,049
7. Các khoản phải trả phải nộp khác 5,607,564,157 1,342,461,091
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 842,853,398 333,615,822
II. Nợ dài hạn 22,376,529,643 47,736,970,450
1. Phải trả dài hạn người bán 23,829,095,598
2. Vay và nợ dài hạn 22,242,341,906 23,688,659,106
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 134,187,737 219,215,746
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 27,488,926,830 30,815,922,396
I. Vốn chủ sở hữu 27,488,926,830 30,815,922,396
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 19,000,000,000 20,520,000,000
2. Quỹ đầu tư phát triển 2,898,466,761 3,678,636,933
3. Quỹ dự phòng tài chính 327,279,475 559,488,350
4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 621,003,109 945,955,533
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 4,642,177,485 5,111,841,580
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 198,898,689,759 255,056,486,570
a) Nhận xét sự biến động tài sản
Tổng tài sản của doanh nghiệp cuối kì tăng so với đầu năm là 56.166.696.811 đồng,
tương ứng với 28,24%. Trong đó:
Tài sản ngắn hạn tăng 26.687.273.033 đồng, ứng với 17, 65%. Nguyên nhân của sự gia
tăng này là do công ty giảm lượng tiền và các khoản tương đương tiền đề đầu tư nhiều hơn
vào các loại tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho. Mặt khác, tài sản ngắn hạn tăng là do khoản phải
thu ngắn hạn tăng lên 20,09%.
Tài sản dài hạn tăng 29.479.423.278 đồng, ứng với 61,84%. Nguyên nhân của sự biến

2. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải
thu ngắn hạn
77,857,182,373 93,501,811,919
1.
Phải thu của
khách hàng
56,947,990,730 77,311,338,473 20,363,347,743
2. Trả trước cho
người bán
20,215,866,265 17,014,457,444 3,201,408,821.00
3. Các khoản phải
thu khác
2,218,569,767 2,334,276,506 115,706,739
4. Dự phòng các
khoản phải thu
khó đòi
(1,525,244,389) (3,158,260,504) 1,633,016,115.00
4. Hàng tồn kho
53,715,026,155 61,431,168,719
1. Hàng tồn kho
53,715,026,155 61,431,168,719 7,716,142,564
2.
Dự phòng giảm
giá Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn
khác
6,191,868,891 13,288,825,354
1. Chi phí trả trước

5. Tài sản dài hạn
khác
1,506,139,406 1,393,420,711
1. Chi phí trả trước
dài hạn
1,407,614,406 1,238,249,211 169,365,195.00
2.

Tài sản dài hạn
khác
98,525,000 155,171,500 56,646,500
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
198,898,789,759 255,065,486,570
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ
171,409,762,929 224,240,564,174
1. Nợ ngắn hạn
149,033,233,286 176,503,593,724
1.

Vay và nợ ngắn
hạn
25,439,501,564 84,694,514,566 59,255,013,002.00
2. Phải trả người bán
48,253,234,551 45,040,919,460 3,212,315,091
3.

Người mua trả
tiền trước

22,242,341,906 23,688,659,106 1,446,317,200.00
3. Dự phòng trợ cấp
mất việc làm
134,187,737 219,215,746 85,028,009.00
B. VỐN CHỦ SỞ
HỮU
27,488,926,830

30,815,922,396
1. Vốn chủ sở hữu
27,488,926,830 30,815,922,396
1. Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
19,000,000,000 20,520,000,000 1,520,000,000.00
2.

Quỹ đầu tư phát
triển
2,898,466,761 3,678,636,933 780,170,172.00
3.

Quỹ dự phòng tài
chính
327,279,475 559,488,350 232,208,875.00
4.

Quỹ khác thuộc
vốn chủ sở hữu
621,003,109 945,955,533 324,952,424.00
5.

CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
266.191.670.373
250.387.163.922
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
1
8
31.444
.
070

276
.
0
8
0.435
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
264.360.226
.
303
250.111.083.437
4 Giá vốn hàng bán 237.079.525.860 232.186
.
097.190
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
27.280
.7
00

932
.
034
3
.
0/
7
.
553
.
685
8 Chi phí bán hàng
7
.
194
.
225.401
6.187.944
.
8
41
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
4.416
.
750
.
275
3.658.110
.
799

trưởng ngày càng cao thể hiện DN hoạt động ngày càng tốt hơn và khả năng tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ của DN ngày càng cao.
Giá vốn hàng bán (GVHB) các năm xét về lượng tuyệt đối tăng lên theo sự tăng lên của
DTT. Nếu xét về tỷ trọng chiếm ngày càng nhỏ trong DTT. Điều này làm cho tỷ trọng lợi nhuận
gộp trong DTT ngày càng cao (chỉ tiêu lợi nhuận biên).
Chi phí quản lý và bán hàng ở tăng lên.
Tỷ trọng GVHB và chi phí bán hàng và QLDN đều ở mức cao làm cho tỷ trọng Lợi nhuận
thuần về hoạt động KD của DN các năm còn thấp
Ở năm 2010, mặc dù lợi nhuận gộp ở mức cao nhất trong các năm nhưng do tỷ trọng chi phí
bán hàng và QLDN cao nên tỷ trọng LN thuần từ hoạt động KD còn thấp. DN cần phải xác định
những nguyên nhân làm cho chi phí bán hàng và quản lý DN cao trong năm từ đó có biện pháp
thích hợp giảm chi phí bán hàng và QLDN.
 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
CHỈ TIÊU
NĂM 2010
(VNĐ)
NĂM 2009
(VNĐ)
CHÊNH LỆCH
SỐ TIỀN %
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng,
CCDV và doanh thu khác
245.132.340.301 281.504.439.689 -36.372.099.388 -12,92%
2.Tiền chi trả cho người cung
cấp HH và DV
(226.649.820.565) (281.391.330.099) 54.741.509.534 -19,45%
3. Tiền chi trả cho người lao
động

(39.744.270.963) (20.914.468.514) -18.829.802.449 90,03%
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động tài chính
1. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn
nhận được
174.372.174.885 176.261.410.070 -1.889.235.185 -1,07%
2. Tiền chi trả nợ gốc vay (116.892.529.119) (150.032.163.135) 33.139.634.016 -22,09%
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả
cho chủ sở hữu
(1.425.000.000) (2.570.647.500) 1.145.647.500 -44,57%
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động tài chính
56.054.645.766 23.658.599.435 32.396.046.331 136,93%
Lưu chuyển tiền thuần
trong năm
(3.770.455.540) 5.374.339.169 -9.144.794.709 -170,16%
Tiền và tương đương
tiền đầu năm
13.461.979.083 8.087.639.914 5.374.339.169 66,45%
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ
giá hối đoái qui đổi ngoại tệ
- - - -
Tiền và tương đương
tiền cuối năm
9.691.523.543 13.461.979.083 -3.770.455.540 -28,01%
a) Nhận xét khái quát về báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
• Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh : -20.080.830.343 VNĐ
• Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư : -39.744.270.963 VNĐ
• Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính : 56.054.645.766 VNĐ
→ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm, hoạt động đầu tư âm, hoạt động tài chính

1. Hoạt động đầu tư : 409.998.140
B. Sử dụng; (490.023.287.842)
1. Cho các hoạt động sản xuất kinh doanh : (327.781.034.080)
2. Cho các hoạt động đầu tư : (40.154.269.103)
3. Cho các hoạt động tài chính : (118.317.529.119)
4. Dự trữ tiền mặt : (3.770.455.540)
Nhận xét :
Nguồn thu < chi → dòng tiền thuần âm.
Năm nay công ty chi nhiều tiền hơn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
tài chính làm giảm ngân lưu ròng một cách đáng kể so với năm trước ( Năm nay [2011] là
-3.770.455.540 ; năm trước [2009] là 5.374.339.169 ).
Hân tích năng lực thực hiện các nghĩa vụ đối với những khoản nợ
Tỷ lệ ngân lưu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đối với nợ ngắn hạn =
× 100% = -11,38%
→ tỷ lệ này cho thây tình hình tài chính của công ty đang có những rắc rối, khả năng thanh
toán đối với các nghĩa vụ nợ rất thấp ( theo khuyến nghị của Morning Star, một công ty lành
mạnh về tài chính thường có tỷ lệ này trên 40% ).
Tỷ lệ ngân lưu từ SXKD đối với tổng nợ = × 100% = -8,96%
→ tỷ lệ này cho thấy khả năng tài chính của công ty kém ( theo khuyến nghị thì tỷ lệ này nên ở
mức từ 20% trở lên để đảm bảo tình hình thanh toán, chi trả tức thời của công ty )
2. Phân tích BCTC qua các hệ số tài chính
 Phân tích nợ ngắn hạn năm 2010
o Nợ phải thu ngắn hạn = 93,501,811,919 (đồng)
o Nợ phải trả ngắn hạn = 176,503,593,724 (đồng)
Đánh giá: Vì Nợ phải thu ngắn hạn < Nợ phải trả ngắn hạn, cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân
bằng, doanh nghiệp chiếm dụng vốn.
 Hệ số về khả năng thanh toán
• Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
o Năm 2010: = 1,01 lần
o Năm 2009: = 0,88 lần

Lãi vay
Chỉ
tiêu
Đvt
Năm 2009
Năm 2010
Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn/tổng tài sản % 76,04 69,75
Tài sản dài hạn/tổng tài sản % 23,96 30,25
Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/tổng nguồn vốn % 85,75 87,91
Nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn % 14,25 12,09
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nhanh
L
ần 0,08 0,04
Khả năng thanh toán hiện hành
L
ần 1,02 1,01
Tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản % 2,32 1,994
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần % 1,84 1,92
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu % 16,26 16,5
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế có mức nợ trên tổng tài sản
tăng nhẹ từ năm 2009 tới năm 2010, chứng tỏ đây là doanh nghiệp sử dụng tốt đòn bảy tài
chính từ các khoản vay cũng như vẫn có khả năng tự chủ tài chính . Tỷ lệ sử dụng nợ
thường xuyên đạt trên 50%, chứng tỏ KBC chú trọng vào việc sử dụng đòn bẩy tài chính
trong việc tăng doanh thu.
• Bảng tóm tắt thông tin tài chính và hệ số cơ bản từ năm 2008 đến năm 2010
KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

sở hữu
Vốn thị
trường (tỷ)
Xây
dựng
60 1.3% 26.9 2,229 2.7% 8.5% 0.0 64% 830,940,147 13,694,429 6,742
Nhận xét:
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư
(hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc
nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt
hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng
nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn
này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu
tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm
được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
ROA, tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản giữ mức độ tăng đều từ năm 2009 đến năm 2010
chứng tỏ công ty đang sử dụng tốt tài sản của mình trong việc tạo lợi nhuận, đầu tư ít nhưng
hiệu quả và có lợi nhuận cao
ROE cao có nghĩa là công ty đang sử dụng đồng vốn có hiệu quả. ROE là tỷ số lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty). ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ
đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Chỉ số này
là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời.
Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên
thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông,
có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác
lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số
ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Với tình hình hoạt động từ năm 2008-2010, Công ty đã sử dụng đồng vốn rất hiệu quả

Tài sản khác

1,393,420,71
1

ROA
2.82%
ROE
23.37%
Tiền và các khoản
tương đương tiền
9,691,523,543
Khoản phải thu
93,501,811,919
Hàng tồn kho
61,431,168,719
Tài sản lưu động khác
13,288,825,354
Doanh thu thuần
264,360,226,303
Tổng chi phí
257,347,433,570
Giá vốn
237,079,525,860
Chi phí hoạt động
11,610,975,676
Chi phí lãi vay
8,656,932,034
Doanh thu hoạt động
tài chính

tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ và tay nghề đã được tổ chức cho CBCNV của công
ty, bổ sung nguồn nhân lực đến đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại, đồng bộ đáp ứng mọi
yêu cầu sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài và đi trước đón đầu kịp thời
nắm bắt các cơ hội.
Ở lĩnh vực xây dựng giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng và
công nghiệp Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế được biết đến là một nhà
thầu chuyên nghiệp từ quản lý đến thi công. Với dây chuyền công nghệ và dàn thiết bị mới,
hiện đại nguyên giá trên 98 tỷ đồng, được nhập khẩu từ các nước công nghiệp phát triển
như: Đức, Mỹ, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc , công suất lớn như trạm Bê
tông Asphalt 60-70T/h, trạm Bê tông xi măng thương phẩm 45m3/h, Nhà máy gạch Tuynel
công suất khoảng 30 triệu viên/năm, máy bơm bê tông JACON 90m3/h, cần cẩu 25T
QY25E421, Dây chuyền khoan cọc nhồi, khoan cọc nhồi tự hành, dàn búa đóng cọc từ
0,6T đến 3,5T, dàn xe máy đào, máy xúc lật, máy lu các loại, dàn xe vận tải chuyên dùng
… kết hợp với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, năng động và đầy sức trẻ, Công ty là nhà
thầu chính của nhiều công trình lớn, đã hoàn thành hàng chục dự án cầu, đường, hạ
tầng, xây dựng dân dụng và công nghiệp có giá trị lớn. Cổ phần hoá từ đầu năm 2006, đến
cuối năm doanh thu đạt được gần 104 tỷ, với sự phát triển bền vững của Công ty, doanh
thu bình quân 3 năm trở lại đây đã đạt trên 226 tỷ đồng/năm. Trước những thành tựu đó,
Công ty được các Chủ đầu tư, ban quản lý dự án đánh giá là một trong những công ty lớn,
mạnh hàng đầu ở Thừa Thiên Huế có khả năng thực hiện các dự án lớn, đáp ứng được yêu
cầu về chất lượng và tiến độ. Tính riêng năm 2010, bằng năng lực và uy tín của mình công
ty đạt doanh thu hơn 266 tỷ đồng.
Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế cũng tạo dựng một nền tảng tài
chính đủ mạnh để công ty phát triển bền vững. Doanh thu của Công ty năm sau luôn cao
hơn năm trước. Công ty cũng đang áp dụng một chính sách quản lý chặt chẽ và minh
bạch, đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Qua việc phân tích báo cáo tài chính thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo thu
nhập và bảng lưu chuyển tiền tệ, cho thấy tình hình hoạt động của công ty từ năm 2008 đến
năm 2010 đạt được những mức lợi nhuận cao với mức chi phí phù hợp. Đồng thời qua việc
phân tích các tỷ số hoạt động, thanh toán và lợi nhuận cũng như phân tích cơ cấu, cho thấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status