Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh huế qua ba năm 2007 2009 - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài.

uế

Hệ thống ngành ngân hàng đang ngày càng khẳng định vai trò đóng góp vào nền
kinh tế của cả nước. Trong đó tín dụng ngân hàng đã trở thành đòn bẩy kinh tế, một công

H

cụ đắc lực của Nhà nước trong việc quản lý và điều hoà nền kinh tế, thúc đẩy việc tạo vốn
và sử dụng vốn trong xã hội. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành ngân hàng

tế

hiện nay là tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong các tầng lớp
dân cư để cung ứng kịp thời cho nền kinh tế đồng thời coi trọng việc quản lý, sử dụng sao

h

cho có hiệu quả để vốn không ngừng sinh sôi nảy nở và đạt được mục tiêu của chiến lược

in

kinh tế xã hội đề ra. Có thể nói công tác cho vay vốn rất quan trọng và có tính chất sống

K



Khóa luận tốt nghiệp

mặc dù nền kinh tế còn có nhiều khó khăn nhưng trong quá trình hoạt động chi nhánh
luôn đảm bảo vốn cung ứng kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của người dân đồng thời chú trọng nâng cao chất
lượng cho vay. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, chất lượng cho
vay chưa được đảm bảo. Vì vậy nâng cao chất lượng các khoản cho vay trong điều kiện
nền kinh tế hiện nay là rất quan trọng đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh gay gắt như

uế

hiện nay. Với vai trò và tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, em đã chọn đề tài “Thực

H

trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế qua ba năm 2007-2009” làm đề tài cho khoá

tế

luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.

in

h


Đề tài sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp quan sát, nghiên cứu tài
liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

2


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

H

I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

uế

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ.

1.1. Khái quát về NHTM.

tế

1.1.1. Khái niệm NHTM.


các loại hình ngân hàng khác”.
Còn theo luật của tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/1998 của nước
CHXHCN Việt Nam ghi: “ NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và các phương tiện thanh toán”.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

3


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2. Chức năng và vai trò của NHTM.
 NHTM có các chức năng cơ bản sau:
 NHTM có chức năng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế
trên cơ sở đó cho vay để đáp ứng nhu cầu về vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng…
 NHTM có chức năng là trung gian thanh toán bằng cách tiến hành nhận tiền vào tài
khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản. Lúc này việc thanh toán trở nên thuận

uế

lợi, tiết kiệm nhiều chi phí.

 Chức năng tạo tiền: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối

H

lượng tiền tệ cho nền kinh tế.


1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM.

Đ

1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.
NHTM hay còn gọi dưới cái tên đó là tổ chức tài chính trung gian, kinh doanh tiền

tệ dựa vào nguồn vốn vay mượn. Để có nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
trên cơ sở đó nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho mình thì các NHTM bán các quyền sử dụng
vốn tiền gửi cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay. Vì thế ngân hàng thường
huy động vốn từ các nguồn khác nhau như vay của cá nhân, các tổ chức, các doanh

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

4


Khóa luận tốt nghiệp

nghiệp, cũng có thể vay từ NHTƯ các NHTM để bổ sung cho nguồn vốn của mình.
Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm :
+ Vốn pháp định.
+ Vốn điều lệ.
+ Nghiệp vụ nhận tiền gửi.
+ Nghiệp vụ đi vay.

uế

1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn.

+ Vay có tài sản thế chấp.

+ Vay không có tài sản thế chấp.

ại

 Hoạt động đầu tư tài chính :

Đ

Khi nhàn rỗi vốn tạm thời thì hầu hết các NHTM sẽ tiến hành thực hiện các hoạt
động đầu tư ngắn hạn thông qua việc mua bán chứng khoán ngắn hạn, tín phiếu kho bạc
nhà nước, trái phiếu chính phủ… trên cơ sở tìm kiếm thêm thu nhập cho ngân hàng. Cũng
có thể các NHTM còn tiến hành đầu tư dưới hình thức góp vốn, hùn vốn vào các dự án
đầu tư, thành lập các công ty. Với khả năng dự đoán và phân tích tài chính, thẩm định dự
án tốt thì hầu hết các hoạt động đầu tư của NHTM đều đem lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó
đầu tư còn là hoạt động được các NHTM thực hiện nhằm mục đích phân tán rủi ro.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

5


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
Bên cạnh nhận tiền gửi cho vay thuần túy, NHTM còn thực hiện hoạt động trung
gian thanh toán và ngân quỹ .
 Cung cấp các phương tiện thanh toán.
 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

họ
c

 Tham gia thị trường tiền tệ
 Kinh doanh ngoại hối.

 Uỷ thác và nhận ủy thác.

ại

 Tư vấn tài chính.

Đ

1.2. Hoạt động tín dụng.
1.2.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng.
Theo nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của chính phủ về tổ chức hoạt
động của NHTM thì NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho
vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo qui định của NHNN.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

6


Khóa luận tốt nghiệp

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân
hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay

K

 Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu
dùng qua đó thu được lợi nhuận.

họ
c

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng.
 Tín dụng ngân hàng là một hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào,
là những quốc gia đang phát triển hay phát triển. Nó có vai trò quan trọng trong nền kinh

ại

tế thị trường.

Đ

 Tín dụng ngân hàng giúp thúc đẩy sản xuất phát triển.
 Tín dụng ngân hàng góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
 Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống xã hội, tạo thêm công ăn việc làm

cho người lao động.
 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh
nghiệp.
 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

7


+ Trả 1 lần : tức là khách hàng sẽ tiến hành trả nợ gốc 1 lần khi đáo hạn cho ngân
hàng (thường áp dụng cho hình thức vay ngắn hạn).

K

+ Trả theo định kỳ: khách hàng sẽ tiến hành trả nợ gốc cho ngân hàng theo định kỳ
trả hàng tháng, trả 3 tháng 1 lần, 6 tháng 1 lần … khi tiến hành ký kết hợp đồng vay.

họ
c

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay :
+ Cho vay mua xe.

+ Cho vay trả góp mua nhà.

ại

+ Cho vay trả góp xây dựng sữa chữa nhà cửa.

Đ

+ Cho vay để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh.
+ Cho vay tín chấp đối với cán bộ nhân viên chức.
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động…

1.2.5. Các phương thức tín dụng.
Dựa vào nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát mà các tổ
chức tín dụng có thể đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng theo các phương thức vay vốn


những quyền hạn nhất định của mình trước giá trị tài sản của khách hàng vay nhằm tạo ra
nguồn nợ thứ 2 khi mà khách hàng vay không trả hoặc không có khả năng trả nợ. Gồm 2

h

phương thức: thế chấp và cầm cố.

in

 Bảo lãnh đối nhân: bảo lãnh đối nhân là hình thức bảo lãnh mà theo đó khách hàng

K

vay vốn dưới sự bảo lãnh của một hoặc một số người. Trong trường hợp khách hàng vay
mà không trả nợ được thì người đứng ra bảo lãnh đó sẽ chịu trách nhiệm đứng ra trả nợ

họ
c

thay cho khách hàng vay vốn. Gồm các phương thức sau :
 Bảo lãnh có tài sản đảm bảo.

 Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo.

ại

 Bảo lãnh riêng biệt.

Đ


 Dự án đầu tư là dự án có tính khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp.

tế

 Thực hiện đúng các qui định về đảm bảo tiền vay như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
của bên thứ ba (thường là UBND cấp tỉnh) hoặc được tín chấp theo qui định của chính

h

phủ.

in

1.3.3. Đối tượng cho vay.

Đối tượng cho vay là các công trình, các dự án có thể tính toán được hiệu quả kinh

K

tế xã hội trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh: công trình

họ
c

xây dựng cơ bản, công trình cải tạo hay mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh… và những
giá trị, những khoản chi phí để thực hiện các phương án kinh doanh có nhu cầu tài chính
hợp lý.

Các đối tượng cho vay được ưu tiên thứ tự nhất định trên cơ sở mục tiêu phát triển

Thời hạn cho vay = thời hạn giải ngân + thời gian ưu đãi tín dụng + thời hạn hoàn

H

trả.

+ Thời hạn giải ngân: kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên cho đến ngày công trình

tế

và dự án đầu tư hoàn thành. Đây là thời gian mà vốn tín dụng được chuyển giao từ chủ
thể cho vay sang chủ thể đi vay.

in

h

+ Thời hạn ưu đãi tín dụng: là thời gian kể từ khi dự án hoàn thành, được đưa vào sử
dụng cho đến khi bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng.

trả hết cho ngân hàng.

K

+ Thời hạn trả nợ: kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến ngày toàn bộ số nợ được

họ
c

1.4. Một số chỉ tiêu và phương pháp dùng để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng.


vậy khi dư tăng hiệu quả tín dụng cũng theo đó sẽ tốt hơn.

uế

dụng thấp, chưa đạt được yêu cầu trong việc tìm kiếm khách hàng cho ngân hàng. Như

H

1.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn của khoản vay.

 Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ mà khách hàng không trả được cho

tế

ngân hàng khi hết hạn trả. Lúc này ngân hàng sẽ tiến hành chuyển các khoản nợ này sang

h

một tài khoản quản lý khác dưới cái tên là nợ quá hạn.

Nợ quá hạn = Dư nợ *% tỷ lệ nợ quá hạn.

in

 Tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ.

K

Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng cho vay thì có bao nhiêu đồng là nợ quá hạn.


với đầu kỳ về số tuyệt đối và số tương đối để biết được tốc độ gia tăng hoạt động tín dụng
là như thế nào.
Cụ thể để biết được tốc độ tăng trưởng của khoản mục tín dụng ta tính như sau :
Tốc độ tăng trưởng tín dụng(%) = (( dư nợ cho vay kỳ này / dư nợ cho vay kỳ trước)
-1)*100.
Để biết được mức độ sử dụng nguồn vốn huy động vào hoạt động cho vay cũng

uế

như khả năng cân đối nguồn vốn huy động tại chỗ cho hoạt động tín dụng của đơn vị, ta
tính chỉ tiêu dưới đây:

H

Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với nguồn vốn huy động = dư nợ tín dụng / nguồn vốn huy
động.

tế

+ Trường hợp tỷ lệ này >1, cho biết nguồn vốn huy động tại địa bàn không đủ cân đối
dư nợ phát sinh tại chi nhánh hay nói cách khác là phải sử dụng vốn của hệ thống.

in

h

+ Trường hợp tỷ lệ này

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

13


Khóa luận tốt nghiệp

y i : mức độ tuyệt đối ở thời gian i.

y i 1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1.

Nếu y i > y i 1 thì  i >0 : phản ánh qui mô hiện tượng tăng, ngược lại. Nếu y i < y i 1
thì  i
y i 1

( với i =2,3,…,n).

ại

Trong đó: t i : tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i-1 và có thể

Đ

biểu hiện bằng lần hoặc %.

 Tốc độ phát triển bình quân: phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát triển

liên hoàn. Từ mối quan hệ thứ nhất giữa các tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát
triển định gốc nên tốc độ phát triển bình quân được tính theo công thức số bình quân
nhân, tức là:
t  n 1 t 2 t 3 ...t n  n 1 Tn  n 1

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

14

yn
y1


Khóa luận tốt nghiệp

Dựa vào chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân ta có mô hình dự báo sau:


của hiện tượng lệch khỏi xu hướng cơ bản. Hàm xu thế là một trong những phương pháp

in

thường được sử dụng để biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng đồng thời
được dùng để dự báo về xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng trong tương lai, được

K

sử dụng khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.

họ
c

Dạng tổng quát của hàm xu thế là:

b1 

ty  t y
t

2

b0  y  b1t

Đ

ại



+ Lượng tăng giảm tương đối:
f

1 1

f0

x
x

f

1 1

*

f

0 1

in

0



x
x


II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ.
1.1. Tình hình chung về hoạt động của các ngân hàng trên thế giới và ở Việt Nam

ại

hiện nay.

Đ

Hoạt động của các ngân hàng trên thế giới:
Sự sụp đổ hàng loạt những tổ chức tài chính lớn nhất ở Mỹ năm 2008: hai công ty

khổng lồ trong lĩnh vực cho vay thế chấp là Fannie Mae và Freddie Mac, ngân hàng đầu
tư lớn thứ tư tại mỹ Lehman Brothers, tập đoàn tài chính - bảo hiểm hàng đầu thế giới
AIG… tạo ra một cơn địa chấn đối với tài chính trên toàn thế giới.
Những gì đang xảy ra hiện tại bắt nguồn từ thị trường địa ốc Mỹ hồi những năm
2000-2001. Khi đó người Mỹ đua nhau vay tiền để mua nhà ở bất chấp lãi suất của ngân

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

16


Khóa luận tốt nghiệp

hàng được đẩy lên cao trong những năm 2004-2005. Trước tình hình này các ngân hàng
đã đua nhau nới lỏng điều kiện cho vay, mà không nghĩ đến rủi ro trong các khoản cho
vay là rất cao. Thêm vào đó các sản phẩm chứng khoán phát sinh mới cũng tiềm tàng
những yếu tố gây khủng hoảng. Cuộc khủng hoảng đã xảy ra khi khách hàng không có
khả năng trả nợ và ngân hàng phải xiết nhà. Nhiều tổ chức tín dụng cho khách hàng vay

c

cuộc khủng hoảng tài chính vẫn chưa thể kết thúc sớm, dư âm của nó ít nhiều còn tác
động đến nền tài chính toàn cầu.

Hoạt động của các ngân hàng ở Việt Nam:

ại

Năm 2007, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, ngành Ngân hàng cũng

Đ

đã đạt được những kết quả khả quan và có những đóng góp quan trọng vào phát triển và
lớn mạnh của nền kinh tế.
Nguồn vốn huy động của năm 2007 qua hệ thống ngân hàng tăng 39,6% so với

cuối năm 2006 và là năm có tốc độ tăng huy động vốn cao nhất so với nhiều năm trước
đây. Dư nợ của hệ thống ngân hàng năm 2007 cũng tăng khá mạnh, tăng 37,8%, cao đột
biến so với nhiều năm trước.
Điểm đáng chú ý trong năm 2007 là hoạt động tín dụng tiếp tục mở rộng và có
hiệu quả, công tác thu nợ đã được đẩy mạnh nên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng giảm và

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

17


Khóa luận tốt nghiệp



lãi suất cơ bản) được nới lên thành 21%, thay vì 18% như hiện nay. Gần cuối năm, phải
đón nhận cơn bão tài chính từ Mỹ, được xem là cơn địa chấn tài chính toàn cầu, kéo theo

họ
c

hệ lụy mà đến nay vẫn chưa thể hồi phục.
Một điểm nổi bật của hoạt động ngân hàng trong năm 2008 là xu thế hợp tác của
các ngân hàng nội. Điều này làm gia tăng tầm hoạt động, khả năng cạnh tranh, sức hút đối

ại

với khách hàng hơn những ngân hàng không liên minh. Điển hình cho xu thế này là Ngân

Đ

hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trong năm 2008 đã kết nối thành công với
2 liên minh thẻ lớn nhất Việt Nam hiện nay là Công ty Cổ phần Chuyển mạch Tài chính
Quốc gia Việt Nam (Banknetvn) và Công ty Cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink (Smartlink)
nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và gia tăng tiện ích cho chủ thẻ Sacombank trong và
ngoài nước.
Bước sang năm 2009 hoạt động của các ngân hàng có phần ổn định hơn, chính
sách tiền tệ bắt đầu có sự chuyển hướng từ thắt chặt sang dần nới lỏng. Với chủ trương
ngăn chặn suy giảm kinh tế, trong năm 2009 chính phủ đã quyết định đưa gói kích cầu 1

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

18


đầu tư tài chính theo đà phục hồi mạnh của thị trường chứng khoán. Theo đánh giá tổng
kết lợi nhuận trong quý 1 năm 2009 đạt 11.000 tỷ, tăng 4,4% so với cùng kì năm 2008.

K

Tuy nhiên nửa cuối năm, lợi nhuận của nhiều thành viên bắt đầu giảm do lãi suất huy
động tăng cao, tỷ lệ lãi biên bị thu hẹp, tăng trưởng tín dụng chậm lại, khó khăn thanh

họ
c

khoản và thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh trong quý 4. Theo quyết định từ ngày
1/12/2009 lãi suất cơ bản sẽ tăng từ 7% lên 8%, lãi suất cho vay của các ngân hàng đối
với nhu cầu vay sản xuất kinh doanh tối đa là 12%. Hiện lãi suất huy động VND phổ biến

ại

đã có từ 9,5% - 9,99% ở hầu hết các kỳ hạn, cá biệt một số chương trình sử dụng công cụ

Đ

huy động ngắn hạn khác có lãi suất lên tới 10,2%/năm.
Thị trường ngoại hối năm 2009 bộc lộ những khó khăn rõ nét và những vấn đề nội

tại chưa thể giải quyết. Nguyên nhân của vấn đề này là do nhiều doanh nghiệp giam giữ
ngoại tệ, không chịu bán lại cho ngân hàng dẫn đến mất cân đối cung- cầu, tình trạng này
kéo dài cho đến cuối năm. Mặt khác tín dụng ngoại tệ giảm rất mạnh trong nửa năm đầu
chủ yếu do doanh nghiệp ngại vay vì lo rủi ro tỷ giá, làm ứ đọng vốn ngoại tệ tại các ngân
hàng.


in

h

trên địa bàn có sự hiện diện của 16 NHTM, 1 ngân hàng phát triển, 1 ngân hàng chính
sách xã hội, 7 quỹ tín dụng nhân dân; có 12 chi nhánh NHTM cấp I, 11 chi nhánh cấp II,

K

53 phòng giao dịch (PGD), 3 quỹ tiết kiệm.

Hầu hết các NHTM trên địa bàn đã cơ cấu lại theo đề án đã được Chính phủ phê

họ
c

duyệt. Theo đó, các NHTM quốc doanh đã tăng vốn pháp định lên 3.000 tỷ đồng, các
NHTM cổ phần đều đạt 1.000 tỷ đồng; đồng thời đổi mới bộ máy quản lý, kinh doanh phù
hợp với thông lệ quốc tế . Mặt khác, các NHTM đã phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng

ại

đa dạng, đa tiện ích được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế, đa dạng hoá các

Đ

phương thức và hình thức huy động vốn với các thủ tục và điều kiện giao dịch thuận tiện,
trong đó chú trọng các nguồn tiền gửi và tiết kiệm của khách hàng, tổ chức kinh tế. Đến
hết quý 1 năm 2009, nguồn vốn huy động đạt 9.283 tỷ đồng, bình quân tăng hơn
23%/năm.

toàn tỉnh và 275 máy chấp nhận thẻ đặt tại các siêu thị, cửa hàng nhằm tăng tiện ích của
thẻ ngân hàng trong thanh toán, mua bán hàng hoá dịch vụ .

in

h

Ngoài ra, các NHTM đã có nhiều biện pháp hữu hiệu để thu hút kiều hối, chuyển
tiền quốc tế qua hệ thống ngân hàng; mở rộng các điểm, phương thức chi trả kiều hối

K

thuận tiện; củng cố, chấn chỉnh hoạt động thu đổi ngoại tệ, đồng thời tiếp tục mở rộng
hợp lý mạng lưới đại lý với hơn 35 bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn, trong đó có 25 bàn

họ
c

thu đổi trực tiếp, 10 bàn đại lý và 9 đại lý chi trả kiều hối. Năm 2008 doanh số thu đổi
ngoại tệ đạt gần 47.000.000 USD, chi trả kiều hối cho người thụ hưởng đạt 127.636.000

Đ

ại

USD, đến hết quý 1 năm 2009 chi trả kiều hối đạt 32 triệu USD.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

21

thành phố Huế.

K

thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993. Trụ sở chính đóng tại số 78 đường Hùng Vương

họ
c

Ngày 2/6/2008, căn cứ Quyết định số 421/QĐ-TCCB-ĐT của Hội đồng quản trị
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chuyển đổi Chi nhánh NHNT Huế thành Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế. Tên tiếng Anh: Joint

ại

stock commercial Bank for foreign and trade of Vietnam-Hue branch. Tên giao dịch:
Vietcombank Huế.

Đ

Hiện nay, ngoài trụ sở chính chi nhánh còn có thêm các Phòng giao dịch Số 1, Số

2, Phòng giao dịch Mai Thúc Loan, Phạm Văn Đồng, P. Giao dịch Quảng Trị.
Hoạt động của chi nhánh gồm:


Huy động vốn bằng nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tổ

chức bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, phát hành giấy tờ có giá.


như: Mastercard, Visa, JBC, American Express, Dinners Clubs.
Thu đổi ngoại tệ, séc du lịch, chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.



Nhận và trả lương tự động, thanh toán hoá đơn tự động.



Dịch vụ E-Banking, Home Banking, SMS-Banking.

H



tế

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Chi nhánh NHTMCP Ngoại thương Huế có các phòng, tổ hoạt động theo chức

in

h

năng, nhiệm vụ riêng đã được phân công theo chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc gồm
một giám đốc và hai phó giám đốc. Giữa các phòng, tổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,

K


Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Tổng hợp
Phó Giám đốc 1

H

Phòng Kiểm tra nội bộ

tế

Phòng Kế toán
Phó Giám đốc 2

Nhóm tín dụng thể
nhân
Nhóm thị trường và
Khách hàng

uế

GIÁM ĐỐC

Tổ Quản lý nợ

in

h

Phòng Thanh toán Quốc
tế


Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

24


Khóa luận tốt nghiệp

II. NGUỒN LỰC CƠ BẢN CỦA VIETCOMBANK HUẾ.
1.Tình hình lao động.
Bảng 2.1. Tình hình lao động tại Chi nhánh NHTMCP Ngoại thương Huế (2007-2009).
2007

Tiêu thức phân chia

2008

2009

CC
(%)
100

GT
(người)
152

CC
(%)
100


64

112

65

II.Phân theo trình độ.
1.Đại học- trên đại học.
2.Cao đẳng + trung cấp

129
8

94
6

144
8

164
7

96
4

H
95
5


tỷ trọng cao hơn lao động nam do đặc thù của ngành ngân hàng luôn cần một số lượng
cán bộ nữ để giao dịch với khách hàng. Xét về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại

ại

học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn so với lao động có trình độ cao đẳng và
trung cấp và có xu hướng tăng qua các năm. Cùng với việc tuyển dụng lao động mới, đơn

Đ

vị cũng rất chú ý đến việc đào tạo, đào tạo lại và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ giúp
các cán bộ của chi nhánh có cơ hội thể hiện năng lực của mình và học hỏi thêm nhiều
kinh nghiệm, kiến thức. Với đội ngũ nhân viên còn trẻ (trên 96%), đó là cơ hội để chi
nhánh phát triển mạnh hơn dựa trên sự năng động, sáng tạo của tuổi trẻ, là cơ sở để đơn vị
hình thành nên một đội ngũ cán bộ vững về chuyên môn nghiệp vụ. Đây là một thuận lợi
khi nhân viên giỏi, năng động sẽ phục vụ tốt hơn cho sự phát triển của chi nhánh.
2. Tình hình huy động vốn.

Võ Hoàng Lâm Hương – Lớp K40 TKKD

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status