i
Đạ
ng
ườ
Tr
Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của một quá trình học
tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần Dệt May Huế.
Gần hai tháng thực tập tại Công ty là một khoảng thời gian vô cùng quý giá.
Thông qua đợt thực tập này tôi đã có điều kiện tìm hiểu thực tế, so sánh những kiến
thức đã học trên giảng đường Đại học với thực trạng áp dụng ở Công ty, từ đó đúc
cK
họ
kết cho mình những kinh nghiệm và bài học bổ ích.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế
Huế, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dệt May Huế,
inh
toàn thể các anh chị ở phòng Kế Hoạch – Xuất Nhập Khẩu, phòng Kỹ Thuật – Đầu
Tư, phòng Nhân sự, phòng Kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.............................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................2
4. Phương pháp và nội dung nghiên cứu .................................................................. 4
5.Kết cấu khoá luận: gồm 3 phần ....................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ
cK
họ
CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU .................................................5
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh xuất khẩu .......................................5
1.1.1 Các khái niệm về xuất khẩu ...................................................................................5
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu.............................................................................6
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu .........................................................................................9
KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ...........37
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế........................................................37
2.1.1 Giới thiệu về công ty ............................................................................................37
ế
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................37
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty ........................................................................39
2.1.5 Cơ cấu lao động của công ty ................................................................................44
2.1.6 Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty .....................................................49
2.1.7 Quy trình lập và khai định mức hàng may mặc xuất khẩu...................................49
2.1.8 Quy trình xuất khẩu..............................................................................................51
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt
may Huế ........................................................................................................................54
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.........................................................54
2.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty .........................................................57
cK
họ
2.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty .......................................64
3.2.2 Đẩy mạnh công tác quản lý, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..........78
3.2.3 Tăng cường hiệu quả hoạt động marketing..........................................................79
Hu
3.2.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường ........................................................80
3.2.5 Duy trì mối quan hệ với các đối tác hiện có và mở rộng quan hệ với các đối tác
nước ngoài .....................................................................................................................81
ế
3.2.6 Giải pháp huy động vốn và nâng cao khả năng tài chính.....................................82
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
3.2.7 Giải pháp đàm phán và ký kết hợp đồng..............................................................83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................84
1.Kết luận ......................................................................................................................84
2.Kiến nghị ....................................................................................................................84
2.1 Đối với Nhà nước ....................................................................................................84
2.2 Đối với Công ty Cổ phần Dệt May Huế..................................................................86
3.Giới hạn của đề tài......................................................................................................86
Bảng 2.4 Danh mục thiết bị sản xuất của Nhà máy may 1+2+3 ...................................49
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt may Huế giai đoạn 2013-2015 .....54
cK
họ
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt may Huế giai đoạn 2013-2015 .......57
Bảng 2.7 Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013 – 2015..........57
Bảng 2.8 Tỷ trọng tổng kim ngạch xuất khẩu so với tổng doanh thu của công ty giai
đoạn 2013 – 2015 ..........................................................................................................58
Bảng 2.9 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn
inh
2013 – 2015 ...................................................................................................................59
Bảng 2.10 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc theo thị trường của công ty giai đoạn
2013 – 2015 ...................................................................................................................60
tế
Bảng 2.11 Tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng của công ty giai đoạn 2013 –
2015 ...............................................................................................................................62
Đạ
Bảng 2.12 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015.............64
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
giai đoạn 2013 – 2015 ...................................................................................................65
ih
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Biểu đồ 1.5 Thị trường xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 ......................34
Biểu đồ 1.6 Chủ thể tham gia xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2011-
2015 ...............................................................................................................................35
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của công ty giai đoạn ................46
2013 – 2015 ...................................................................................................................46
inh
cK
họ
tế
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
i
Đạ
ng
ườ
Tr
CCDV
Cung cấp dịch vụ
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
LN
CP
DT
inh
cK
họ
XK
Lợi nhuận
Chi phí
Doanh thu
tế
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường như Mỹ, Nhật Bản
hay là nước đang phát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm
cần thiết. Bài học thành công của các con rồng Châu Á cũng như một số nước ASEAN
đều cho thấy, xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở
các nước này. Những lợi ích mà kinh doanh xuất khẩu đem lại đã làm cho thương mại
và thị trường thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm
nước ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học
cK
họ
công nghệ. Xuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu, là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi
nhuận lớn, là phương tiện để thúc đẩy kinh tế phát triển. Thúc đẩy xuất khẩu là đi đôi
với việc tăng tổng sản phẩm quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quân sự.
Ở Việt Nam hiện nay ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và
inh
Hoạt động xuất khẩu phát triển được hay không hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đó. Vì vậy làm thế nào để đảm bảo nâng cao
ế
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
1
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
hiệu quả kinh doanh xuất khẩu luôn là bài toán cần lời giải đáp sáng suốt và là vấn đề
quan tâm hàng đầu của bộ máy quản lý của doanh nghiệp xuất khẩu.
Được thành lập từ năm 1988 đến nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế
(HUEGATEX) được đánh giá là một đơn vị xuất sắc trong ngành dệt may cả nước.
Trong suốt 27 năm xây dựng và trưởng thành, HUEGATEX đã không ngừng phát huy
nội lực, nâng cao chất lượng sản phẩm để phát triển bền vững, trở thành một trong
những đơn vị hàng đầu của khu vực miền Trung. Việc gia nhập Hiệp định đối tác
chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) là cơ hội lớn cho ngành thương mại Việt
Nam nói chung và đối với HUEGATEX nói riêng, nhưng đồng thời đây cũng là một
cK
họ
ọc
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
ế
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
2
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Các dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty: tình hình đàm
phán và ký kết hợp đồng của công ty, biến động kim ngạch xuất khẩu; cơ cấu mặt
Đạ
hàng xuất khẩu của công ty, kế hoạch xuất khẩu của công ty năm 2016.
- Các khóa luận tốt nghiệp đại học của khoá trên, các bài viết tham khảo trên
Internet liên quan đến ngành dệt may và hoạt động xuất khẩu:
ih
- Một số thông tin liên quan ở các website: (Công ty
Cổ phần Dệt May Huế); (Tổng cục Hải quan
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu
ọc
Việt Nam).
Hu
- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở những số liệu đã được thu thập và
các nguồn tài liệu đã được tổng hợp kết hợp với việc vận dụng các phương pháp phân
tích thống kê để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty.
ế
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
inh
tế
ih
Đạ
ọc
ế
Hu
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
4
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong
phân công lao động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi
ih
thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này.Hoạt động xuất khẩu
diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu
1.1.1.3 Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng hoá
ọc
dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao.
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau
Hu
tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá
và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh
và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới.
ế
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
5
sản phẩm, giúp tăng doanh số, tăng lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro
inh
trong hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Nhờ có xuất
khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không những được khách hàng trong nước biết đến
mà còn có mặt ở các quốc gia khác trên thế giới.
-
Xuất khẩu giúp phát huy tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu
tế
trong việc tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị
trường mà doanh nghiệp có khả năng xâm nhập; phát triển các sản phẩm mới.
Đạ
-
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ, qua đó nâng
cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị máy móc, nguyên vật
-
ih
liệu.. phục vụ cho quá trình phát triển của doanh nghiệp.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
-
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo
nguồn thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp tiến hành hoạt động
xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước
ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
1.1.2.2
Đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu có vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Theo Nguyễn Quang Hùng (2010), vai trò đó được thể hiện qua các
điểm sau:
-
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp
cK
họ
hoá - hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc
phục tình trạng nghèo và chậm phát triển. Để tiến hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá
thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật. Nhưng hiện
nay, không phải bất cứ quốc gia nào cũng có đủ các yếu tố đó đặc biệt là các nước
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Sự tác động này thể hiện ở chỗ:
Hu
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi. Chẳng hạn
như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển
ngành sản xuất nguyên phụ liệu như bông, sợi, hay thuốc nhuộm...
ế
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
7
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào
cho sản xuất, khai thác tối đa nguồn lực sản xuất trong nước.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế – kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương tiện quan trọng
tạo ra vốn và công nghệ, kỹ thuật từ các quốc gia khác trên thế giới, nhằm hiện
đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
Đạ
các loại hàng hoá cao cấp cũng như sự phong phú, đa dạng sản phẩm. Bên cạnh đó,
xuất khẩu cũng đóng góp vào ngân sách quốc gia một nguồn vốn ngoại tệ đáng kể.
ih
Đây là nguồn vốn dùng để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời
sống mà trong nước chưa sản xuất được nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của
-
ọc
người dân, đáp ứng mức sống cao hơn của cuộc sống hiện đại.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong kinh tế, xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ
Hu
thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế của
mỗi quốc gia gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất
khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ
ế
hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới. Xuất
khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốn khâu của quá
trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với
nước khác. Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực
inh
chính để thúc đẩy sản xuất.
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính
tế
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách
hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình.
Đạ
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại
không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước.
-
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một số
những nhược điểm như:
-
Dễ xảy ra rủi ro.
-
Nếu như không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham
gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình.
-
Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù
đắp được chi phí trong việc giao dịch.
1.1.3.2
Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưu
cK
họ
ih
phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người uỷ
thác.
Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
ọc
-
việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể.
-
Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói, người ủy
Hu
thác có thể giảm bớt chi phí vận tải.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên còn
có những hạn chế sau:
ế
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
10
cK
họ
được nhiều quốc gia chú trọng.
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyên
phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm
cho nhân công lao động hoặc nhập được thiết bị, công nghệ mới về nước mình.
inh
Các hình thức gia công quốc tế:
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hình
thức sau đây:
-
Hình thức nhận nguyên liệu nhận gia công: Bên đặt gia công giao nguyên liệu
tế
hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu
hồi sản phẩm và trả phí gia công.
Đạ
-
Hình thức mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên
nhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó.
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
11
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằng hợp
đồng gia công. Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoản như thành
phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
1.1.3.5
Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trong xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng
trao đổi với nhau có giá trị tương đương.
Yêu cầu:
Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằng
tế
nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập
khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban
Đạ
đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu.
(Triangular transaction).
ih
Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác
ọc
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận
cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả
năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Hu
Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính
xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất
khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao.
ế
marketing sao cho phù hợp nhất với các đặc tính riêng biệt của thị trường đó như chính
trị, luật pháp, văn hóa, khả năng tiêu dùng… Vì thế nó có ý nghĩa rất quan trọng trong
phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất
khẩu của mỗi doanh nghiệp, quốc gia.
Tổ chức thu thập thông tin
inh
Thu thập thông tin là công việc đầu tiên của công tác nghiên cứu thị trường. Thu
thập thông tin bao gồm thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
Thu thập thông tin thứ cấp là việc tìm kiếm những thông tin chung nhất, bao quát
nhất về thị trường. Những thông tin về dân số, tốc độ phát triển kinh tế, các thông tin
tế
về bộ máy hành pháp, luật pháp, văn hóa, con người… Các thông tin này có thể thu
thập từ các tổ chức quốc tế, liên hợp quốc, quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế, các
Đạ
tổ chức cung cấp thông tin của nước bạn.
Thu thập thông tin sơ cấp là việc tìm kiếm những thông tin thị trường có liên
ih
quan đến sản phẩm mặt hàng mà doanh nghiệp định xuất khẩu. Các thông tin cần thiết
là nhu cầu về sản phẩm, dung lượng thị trường, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm
bắt nguồn từ nhu cầu thị trường.
Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Sau khi đã tổ chức thu thập thông tin và đánh giá, phân tích thông tin của các thị
trường khác nhau. Doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu của mình.
Đó là thị trường mà doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao nhất, sản phẩm của
doanh nghiệp có thể tiêu thụ tốt nhất.
Các yếu tố để lựa chọn thị trường dựa trên những tiêu chí mà doanh nghiệp đề ra
cK
họ
và dựa theo kết quả của việc phân tích đánh giá thị trường.
-
Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn quốc tế.
-
Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ.
+ Bảo hộ mậu dịch: Thuế quan, hạn ngạch giấy phép.
+ Tình hình tiền tệ: Tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền.
Các tiêu chuẩn của thương mại: Sản xuất nội địa và xuất khẩu.
1.1.4.2
inh
-
Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu
Chuẩn bị cho giao dịch:
về hàng hóa, thị trường tiêu thụ, khách hàng…
Các phương thức giao dịch
ế
Hu
Để công tác giao dịch diễn ra tốt đẹp, doanh nghiệp phải biết thông tin đầy đủ
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
14
i
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
Trên thị trường thế giới đang tồn tại nhiều phương thức giao dịch, mỗi phương
thức gia dịch có đặc điểm và kỹ thuật riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu,
đối tượng, thời gian giao dịch mà doanh nghiệp chọn phương thức giao dịch phù hợp.
tế
còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền ngang giá trị hàng hóa
bằng các phương thức thanh toán quốc tế.
Đạ
1.1.4.4
Tổ chức thực hiện hợp đồng
Tùy theo các điều khoản trong hợp đồng mà doanh nghiệp phải thực hiện một số
ih
công việc. Thông thường doanh nghiệp cần phải thực hiện những công việc như theo
sơ đồ sau:
Mua bảo
hiểm
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
hàng hóa
Thanh toán
Giải quyết
Đạ
ng
ườ
Tr
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh
-
Ký hợp đồng:
Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về giá cả, chất lượng,
điều khoản thanh toán, giao nhận hàng và trách nhiệm quyền hạn các bên tham gia.
-
Kiểm tra L/C
Bên nhập khẩu có trách nhiệm mở L/C và bên xuất khẩu cần kiểm tra L/C có phù
hợp với hợp đồng được ký kết hay không trước khi tiến hành giao hàng.
-
Xin giấy phép xuất khẩu
Hiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu được Bộ thương mại cấp đối với hàng
mậu dịch và Tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch.
cK
họ
Thuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ: Những điều khoản hợp đồng mua bán,
ih
đặc điểm hàng hóa mua bán; điều kiện vận tải; thông thường trong nhiều trường hợp,
đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải.
Mua bảo hiểm
ọc
-
Mua bảo hiểm là hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro cho lô hàng trong quá trình
vận chuyển. Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành hai loại: Hợp đồng bảo hiểm bao
-
Hu
(Open Policy); hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy).
Làm thủ tục hải quan đến xác nhận hàng hóa vận chuyển có nguồn gốc xuất xứ,
có đầy đủ giấy phép để có thể vận chuyển qua biên giới, kiểm tra hàng lậu, sai sót, giả
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
ế
mạo...
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, trong đó kết quả chỉ phản ánh kết quả kinh tế
thu được như doanh thu bán hàng. Đứng trên góc độ này thì phạm trù hiệu quả đồng
nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp tuỳ thuộc vào trình độ
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp.
Nếu đứng trên góc độ yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiện trình độ và
inh
khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh, nó phản ảnh
kết quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, kinh tế đối ngoại ngày càng có vai trò quan
tế
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy Đảng và Nhà nước luôn coi trọng lĩnh vực
này và nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng như sự phát triển của
Đạ
khoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá của đất nước ta tiến hành nhanh hay chậm, điều
đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại”.
ih
Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xuất khẩu là mối quan tâm hàng đầu
của bất kỳ nền kinh tế nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng.
yêu cầu đối với việc đề ra mục tiêu và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ngoại
thương. Cho đến nay còn có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh
nói chung và hiệu quả xuất khẩu nói riêng. Quan niệm phổ biến là hiệu quả kinh tế
xuất khẩu là kết quả của quá trình sản xuất trong nước, nó được biểu hiện ở mối tương
quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả”. Về hình thức, hiệu quả kinh
tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái thu về
cK
họ
được. Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả. Tự bản thân
mình, kết quả chưa thể hiện nó tạo ra ở mức nào và với chi phí là bao nhiêu.
Mỗi hoạt động trong sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ nói riêng là phải
phấn đấu đạt được kết quả, nhưng không phải là kết quả bất kỳ mà phải là kết quả có
mục tiêu và có lợi ích cụ thể nào đó. Nhưng kết quả có được ở mức độ nào với giá nào
inh
chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì vậy
đánh giá hoạt động kinh tế xuất khẩu không chỉ là đánh giá kết quả mà còn là đánh giá
chất lượng của hoạt động để tạo ra kết quả đó. Vấn đề không phải chỉ là chúng ta xuất
khẩu được bao nhiêu tỷ đồng hàng hoá mà còn là với chi phí bao nhiêu để có được kim
tế
ngạch xuất khẩu như vậy. Mục đích hay bản chất của hoạt động xuất khẩu là với chi
phí xuất khẩu nhất định có thể thu được lợi nhuận lớn nhất. Chính mục đích đó nảy
SVTH:Dương Thị Yến Oanh
18