MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM - Pdf 76

Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH
MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM
3.1. Nhóm giải pháp về pháp lý:
3.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm:
Hiện tại hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm chịu sự chi phối của Nghị
định 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tài
chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Nghị đị̀nh này
cùng các Thông tư hướng dẫn thi hành bao gồm Thông tư 156/2007/TT-BTC và Thông
tư 86/2009/TT-BTC nhằm đảm bảo cho các công ty bảo hiểm sử dụng một cách an toàn
và hiệu quả nguồn vốn khi tiến hành các hoạt động đầu tư từ đó thúc đẩy sự phát triển
lành mạnh của thị trường bảo hiểm và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Trong
Nghị định mới này, hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm được qui định như sau:
 Vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tăng lên 300 tỷ đồng
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng lên 600 tỷ đồng. Trong quá trình hoạt động, doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ đã
góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại và phải được bổ sung tương
xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quyết
định tăng vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm nâng cao khả năng tài chính
của doanh nghiệp và đảm bảo quyền lợi của khách hàng tham gia bảo hiểm.
 Nguồn vốn đầu tư: Bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
 Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu phải
bảo đảm an toàn, hiệu quả và tính thanh khoản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nước ngoài theo
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 1
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
quy định của pháp luật đối với phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn pháp định hoặc
biên khả năng thanh toán tối thiểu, tùy theo số nào lớn hơn.
 Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: Được thực hiện
trực tiếp bởi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thông qua uỷ thác đầu tư và chỉ được đầu tư

tế thế giới và hơn nữa, Việt Nam cũng cần giữ lại số vốn này để đầu tư phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, quy định này đã hạn chế khả năng của các công ty bảo hiểm tìm kiếm cơ hội
đầu tư khác tốt hơn từ thị trường vốn quốc tế đặc biệt, trong giai đoạn sắp tới, Chính phủ
sẽ tiến hành kết nối với thị trường chứng khoán Việt Nam với thị trường chứng khoán
các nước, điều này có nghĩa là các cổ phiếu của các công ty nước ngoài được niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam và ngược lại, cổ phiếu của các công ty Việt Nam
được niêm yết trên thị trường chứng khoán các nước. Theo quy định hiện hành, đầu tư
từ quỹ dự phòng của các công ty bảo hiểm Việt Nam chỉ tiến hành ở Việt Nam, nghĩa là
chỉ được đầu tư vào cổ phiếu của các công ty Việt Nam. Điều này là trái với thông lệ đầu
tư quốc tế. Vì vậy, Chính phủ cần xem xét lại nên bãi bỏ một phần giới hạn về lãnh
thổ đầu tư bằng cách đưa ra tỷ lệ % đầu tư vốn ra nước ngoài từ vốn ngàn rỗi của
dự phòng nghiệp vụ. Tham khảo một số nước ở Châu Á có quy định về tỷ lệ đầu tư ra
nước ngoài như Inđonesia 20% của quỹ đầu tư, Trung Quốc 80% vốn ngoại tệ.
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 3
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
Bảng 3.1. Quy định đầu tư trong nước của các công ty bảo hiểm ở Trung Quốc.
1995 1999 2000 2003 2004 2005 2006-2008
Tiền gửi ngân hàng
      
Trái phiếu chính phủ
      
Trái phiếu doanh nghiệp X
 Đầu tư vào trái phiếu
doanh nghiệp trung ương
với mức tín nhiệm từ AA+,
và tỷ lệ đầu tư tối đa là
10% tổng tài sản
 Như bên
trái
 Đầu tư vào trái phiếu

X X X X X
 5% tổng
tài sản
 5% tổng tài sản
(3% đối với CP ngân
hàng thương mại)
Đầu tư vào xây dựng cơ
sở hạ tầng
X X X X X X
5% tổng tài sản đối
với BH nhân thọ, 2%
tổng tài sản đối với
BH phi nhân thọ
(Nguồn: Viện nghiên cứu thị trường vốn Nomura, SSRN China's Insurance Companies Step Up Outbound Portfolio Investment) Ghi chú:
Kí hiệu  phương thức được đầu tư không giới hạn,  phương thức đầu tư có điều kiện, X không được phép đầu tư.
Bảng 3.2. Quy định đầu tư ra nước ngoài của công ty bảo hiểm ở Trung Quốc.
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 4
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
Đầu tư nước ngoài dưới các hình thức Quy định
Các khoản tiền gửi
- Gửi vào các ngân hàng Trung Quốc và ngân hàng nước ngoài ít nhất hạng A bởi các tổ
chức đánh giá hạn mức tín nhiệm nước ngoài.
- Đầu tư vào cùng 1 ngân hàng tối đa 30% vốn đầu tư ngoại tệ.
- Trái phiếu chính phủ nước ngoài
- Trái phiếu phát hành bởi các tổ chức tài
chính quốc tế
- Trái phiếu doanh nghiệp nước ngoài
- Mức tín nhiệm trái phiếu ít nhất là A bởi các tổ chức đánh giá hạn mức tín nhiệm nước
ngoài
· Đầu tư vào trái phiếu hạng A tối đa 30% vốn đầu tư ngoại tệ (theo giá trị sổ sách)

khác hiện nay các công ty bảo hiểm đang gặp khó khăn vì chưa có văn bản hướng dẫn
đối với hoạt động này. Trong thời gian qua, các công ty bảo hiểm cho các tổ chức kinh tế
vay bằng hình thức ủy thác thông qua một tổ chức tín dụng và như vậy đã có những bất
lợi cho các công ty bảo hiểm. Vì vậy, kiến nghị Chính phủ sớm có văn bản hướng dẫn
cho vay đối với các công ty bảo hiểm.
 Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài: Khi Việt Nam hội nhập vào ngành bảo
hiểm thế giới, bên cạnh mở cửa thị trường trong nước cho phép các công ty bảo hiểm nói
chung và BHNT nói riêng, có vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, Chính phủ cũng cần
khuyến khích các công ty bảo hiểm trong nước đầu tư ra nước ngoài để tìm kiếm cơ hội
đầu tư trên thị trường quốc tế, đồng thời cũng là khẳng định vị thế của Việt Nam đối với
thế giới. Vì vậy, ngay từ bây giờ, Chính phủ cần ban hành các quy định cụ thể về việc
cho phép các công ty bảo hiểm trong nước đầu tư ra nước ngoài bằng hình thức trước
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 6
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
mắt mở văn phòng đại diện và tiến tới mở chi nhánh hoặc góp vốn liên doanh, hoặc cổ
đông chiến lược với các công ty bảo hiểm ở nước ngoài.
Tổng hợp những kiến nghị sửa đổi và hoàn thiện các qui định về đầu tư cho các
công ty BHNT ở Việt Nam được trình bày trong bảng 3.3:
Bảng 3.3. Quy định hiện hành về hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm Việt
Nam và các kiến nghị sửa đổi.
Nguồn vốn đầu tư
Quy định hiện hành tại
thông tư 46/2007
Đề nghị sửa đổi, bổ sung
Nguồn vốn chủ sở hữu Không hạn chế
Ban hành văn bản hướng dẫn các
lĩnh vực đầu tư từ nguồn vốn này
Nguồn vốn nhàn rỗi từ
dự phòng nghiệp vụ
Chỉ được đầu tư tại Việt

Kinh doanh bất động sản,
cho vay, ủy thác đầu tư
- Tối đa 40% vốn nhàn
rỗi từ DPNV đối với BH
nhân thọ
- Tối đa 20% vốn nhàn
rỗi từ DPNV đối với BH
- Kinh doanh bất động sản: Mỗi bất
động sản không vượt quá 10%.
- Mở rộng cho vay chủ hợp đồng NT
- Ban hành các quy định về hoạt
động cho vay của các định chế tài
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 7
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
phi nhân thọ chính phi ngân hàng
(Nguồn: Nghị định 46/2007NĐ-CP)
3.1.2. Không nên phân biệt giữa nguồn vốn chủ sở hữu và vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ nhằm tạo thuận lợi cho các công ty bảo hiểm khi ra quyết định
đầu tư và đơn giản hóa trong quá trình kiểm tra của cơ quan quản lý:
Các văn bản pháp lý trước đây và hiện hành đều phân biệt rất rõ nguồn vốn đầu
tư của các công ty bảo hiểm bao gồm hai khoản: Vốn chủ sở hữu và vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ. Nếu như vốn chủ sở hữu (phần vượt vốn pháp định) không bị khống
chế về lĩnh vực và tỷ trọng vốn đầu tư thì vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ lại bị
khống chế về lĩnh vực và tỷ trọng vốn đầu tư. Điều này đã tạo nhiều khó khăn cho các
công ty bảo hiểm khi ra quyết định đầu tư. Bởi vì, khi đưa ra một quyết định đầu tư,
công ty bảo hiểm cần phải tính toán và xem xét đầu tư như thế có vượt quá tỷ trọng vốn
cho phép từ vốn nhàn rỗi dự phòng nghiệp vụ không. Và điều này cũng tạo ra một sự bất
cập trong công tác kiểm tra của cơ quan quản lý vì nếu một lĩnh vực vốn đầu tư có tỷ
trọng vượt quá mức cho phép thì công ty bảo hiểm sẽ lý giải phần vượt quá đó được đầu
tư từ nguồn vốn chủ sở hữu. Rõ ràng với qui định phân biệt và khống chế nguồn vốn đầu

đầu tư vào mỗi lĩnh vực là dựa trên tổng số vốn đầu tư này. Có như vậy, không những
thuận lợi cho các công ty bảo hiểm khi đưa ra quyết định đầu tư không phải cân nhắc
xem đầu tư như thế có vượt quá tỷ lệ vốn cho phép từ dự phòng nghiệp vụ hay không mà
còn tạo thuận lợi trong công tác kiểm tra đối với hoạt động đầu tư của các công ty bảo
hiểm từ cơ quan quản lý.
3.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư
của các công ty bảo hiểm:
Sau khi phân tích thực trạng quản lý danh mục đầu tư, rõ ràng với các số liệu
công bố từ Ủy ban giám sát bảo hiểm và Hiệp hội bảo hiểm, hiệu quả của danh mục đầu
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 9
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
tư của các công ty bảo hiểm Việt Nam còn thấp. Nguyên nhân chính là do các công ty
bảo hiểm quá chú trọng đến lĩnh vực đầu tư an toàn cao là tiền gởi và trái phiếu chính
phủ, bên cạnh đó môi trường đầu tư không ổn định cũng là nguyên nhân tác động đến
việc hình thành danh mục đầu tư của các công ty bảo hiểm.
Điều này cũng có thể lý giải là do một phần danh mục đầu tư và tỷ trọng góp vốn
vào các sản phẩm đầu tư của các công ty bảo hiểm bị khống chế bởi các quy định pháp
lý hiện hành. Phân tích ở chương 2 bảng 2.6 cho thấy danh mục đầu tư của các công ty
bảo hiểm chủ yếu là trái phiếu chính phủ và tiền gởi, gần đây cơ cấu có thay đổi, TPCP
và tiền vẫn chiếm tỷ trọng khá cao nhưng tỷ trọng đầu tư sang lĩnh vực cổ phiếu có xu
hướng tăng tuy tỷ trọng vẫn còn thấp, còn lĩnh vực đầu tư và bất động sản do tính bất ổn
của thị trường này nên hầu như các công ty không chú trọng nhiều, nếu có chỉ là đầu tư
dưới hình thức các cao ốc văn phòng làm việc cho chính công ty đó. Hình thức đầu tư
thông qua góp vốn liên danh để hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại, sản xuất hay dịch vụ cũng là cơ hội để các công ty bảo hiểm nâng cao hiệu
quả đồng vốn của mình. Nhưng để tận dụng được cơ hội này, đòi hỏi các công ty bảo
hiểm bên cạnh hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình là bảo hiểm còn phải am tường và
có thể sẽ phải tham gia và hoạt động công ty liên doanh, để có thể kiểm soát và quản lý
hiệu quả hoạt động của công ty liên doanh đó. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý danh
mục đầu tư trong thời gian tới, các công ty bảo hiểm cần thực hiện các giải pháp sau:

hoặc tương quan yếu nhằm hạn chế rủi ro toàn cục của danh mục đầu tư. Trên cơ sở đó
áp dụng vào thị trường chứng khoán Việc Nam thông qua việc đánh giá các điều kiện,
các giá trị giao dịch của thị trường chứng khoán Việt Nam để tìm ra mối tương quan của
các chứng khoán thông qua phương pháp nghiên cứu khoa học để xây dựng danh mục
đầu tư mẫu hiệu quả. Sử dụng thang đo định lượng về giá chứng khoán của mẫu gồm
Học viên thực hiện: Triệu Minh Châu Luân Trang 11
Luận văn tốt nghiệp cao học. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
nhiều ngày giao dịch khác nhau và dùng phương pháp phân tích hồi quy trên phần mềm
SPSS để tìm ra tỷ trọng đầu tư tối ưu cho danh mục đầu tư mẫu.
Để xây dựng được danh mục đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư cần phải xác định cho
được các bước sau đây:
Bước 1: Phải xác định mục đích đầu tư của bạn là gì? Đầu tư vào cổ phiếu của
công ty nhỏ hay lớn, với hệ số P/E cao hay thấp? Mức sinh lời yêu cầu là bao nhiêu? Rủi
ro chấp nhận bạn gánh chịu ở mức nào: Cao hơn, thấp hơn hay bằng rủi ro của thị
trường…
Bước 2: Chọn loại chứng khoán cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra. Để làm tốt
được bước này, bạn cần phải tuân thủ theo nguyên tắc là nên đầu tư vào nhiều loại chứng
khoán khác nhau để có thể làm giảm rủi ro đến mức thấp nhất trong phạm vi giới hạn
của khoản vốn đầu tư mà mình có, và các chứng khoán này phải hoàn toàn không tương
quan với nhau hoặc các chứng khoán này có mức tương quan là thấp nhất.
Bước 3: Quyết định cơ cấu của danh mục đầu tư, ở bước này việc phân bổ vốn
đầu tư vào các loại chứng khoán thường được thực hiện theo nguyên tắc tìm danh mục
tối ưu của mô hình Markowitz.
Sau khi nhà đầu tư đã xác định trong đầu các bước trên thì có thể bắt tay vào tính
toán để chọn cho mình một danh mục đầu tư như ý muốn. Vậy làm sao có thể biết được
chứng khoán nào tương quan với nhau hay không tương quan với nhau, đây là một câu
hỏi vô cùng thú vị đối với các nhà đầu tư. Để xác định chúng có tương quan với nhau
hay không trong thời đại khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng tiến bộ thì việc xác
định chúng là hoàn toàn dễ dàng và chính xác.
Ở đây, tác giả xin giới thiệu phương pháp sử dụng phần mềm thống kê thông


VNindex ABT AGF ALT BBC BBT BHS BMC BMP BPC BTC BT6 CAN CII CLC

COM CYC ….
20070102 741.27 94.17 91.67 44.18 36.61 14.50 45.10 17.37 144.00 23.60 12.80 48.88

24.00 46.03

41.17

29.49 15.10 ….
20070103 757.71 96.67 95.83 46.37 36.79 15.00

43.01 18.19 149.00 23.11 12.60 50.23

23.62 46.51

42.92 28.08 15.00 ….
20070104 788.82 100.83 100.00 48.56 38.57 15.70 45.10 19.02 156.00 23.99 12.10 52.02

23.62 48.48

43.33

29.14 15.10 ….
20070105 818.51 98.33 100.00 48.56 39.29 15.70

47.18 19.85 159.00 23.50 12.00 52.02

24.10 50.46


40.83

29.14 15.00 ….
20070112 914.79 110.83 105.00 43.81 36.96 14.80

43.27 24.97 200.00 24.48 11.70 52.47

24.87 56.80

40.83

29.14 15.00 ….
20070115 947.15 115.83 108.33 44.55 38.75 15.50 45.10 26.13 210.00 25.66 11.20 53.82

24.68 59.17 41.58

27.73 14.90 ….
20070116 983.60 120.83 113.33 44.55 40.63 16.20

44.23 27.29 220.00 26.93 11.50 55.61

24.68 61.55 39.58 29.00 15.00 ….
20070117 964.96 115.00 113.33 43.08 38.66 17.00

44.23 28.61 209.00 26.44 11.70 53.37

24.68 63.13

40.42 29.28 15.00 ….

biến là tên của 63 công ty niêm yết được chọn lọc phân tích trên thị trường lần lượt là
ABT, AGF, ALT, BBC, BHS, BMC, BMP, BPC, BTC, BT6, CAN, CII, CLC, COM,
CYC, DCT, DHA, DHG… và Vnindex . Sau đó, ta nhập dữ liệu thị trường vào. Đến khi
nhập xong, ta sẽ vào Analyze\ Descriptive Statistics\ Descriptives… như hình sau:
Cuối cùng, ta chỉ việc nhấn Continue/OK thì ta sẽ có được những giá trị cần tìm
được thể hiện qua bảng 3.5 dưới đây:
Bảng 3.5. Các giá trị cần tính.
STT
Tên CP
Giá trị
nhỏ nhất
Giá trị
lớn
nhất
Giá
trị
trung
bình
Độ
lệch
Chuẩn
σ
i
Lợi
suất
Hệ số
biến
động

i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status