TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục DOANH THU bán HÀNG và CUNG cấp DỊCH vụ CHO KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÁT THỰC HIỆN - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-----

-----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU
BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNG DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÁT THỰC HIỆN

Sinh viên thực tập:

Giảng viên hướng dẫn:

Bùi Thu Hiền

ThS. Nguyễn Ngọc Thủy

Lớp: K46C Kiểm toán
Niên Khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5/2016


Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn
Cuối cùng sau gần ba tháng nỗ lực, khoá luận tốt nghiệp của tôi đã hoàn
thành. Đạt được thành quả này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐPS

: Bảng cân đối phát sinh

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCTC

: Báo cáo tài chính

DN

: Doanh nghiệp

ĐĐH

: Đơn đặt hàng



: Giám đốc

GTLV

: Giấy tờ làm việc

HTKSNB

: Hệ thống kiểm soát nội bộ


iii


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng
Bảng 1.1. Ma trận đánh giá rủi ro phát hiện ..................................................................14
Bảng 1.2. Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền ................................14
Bảng 2.1. Bảng tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể theo các chỉ tiêu ......................29
Bảng 2.2. Các mức độ của mức đảm bảo R ..................................................................33
Bảng 2.3. Mô tả chu trình bán hàng thu tiền của Công ty CP ABC .............................39
Bảng 3.1. Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của Công ty CP ABC ..............................59
Bảng 3.2. Thử nghiệm kiểm soát đối với kiểm soát chung ...........................................60
Bảng 3.3. Thử nghiệm kiểm soát đối với kiểm soát ứng dụng .....................................61
Biểu
Biểu 2.1. GTLV A710 - Xác định mức trọng yếu ........................................................42
Biểu 2.2. GTLV G131 - Tìm hiểu chính sách kế toán về doanh thu ............................44
Biểu 2.3. GTLV G110A - Tổng hợp doanh thu ............................................................45
Biểu 2.4. So sánh doanh thu năm 2015 so với 2014 của Công ty CP ABC .................46
Biểu 2.5. Doanh thu từng loại theo các tháng trong năm 2015 của Công ty CP ABC .....47
Biểu 2.6. So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu năm 2015 so với 2014 của Công ty
CP ABC .........................................................................................................48
Biểu 2.7. Đối chiếu doanh thu 2015 với số liệu Sổ cái của Công ty CP ABC .............49
Biểu 2.8. GTLV G142 - Kiểm tra chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm ....50
Biểu 2.9. GTLV G143 - Kiểm tra chia cắt niên độ .......................................................52

SVTH: Bùi Thu Hiền

iv

1.1.1.2.2. Điều kiện ghi nhận ..............................................................................7
1.1.1.3. Hệ thống chứng từ liên quan đến công tác kế toán khoản mục doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ..........................................................................8
1.1.1.4. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .................8
SVTH: Bùi Thu Hiền

v


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
kiểm toán BCTC ........................................................................................................9
1.1.2.1. Vai trò của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
kiểm toán BCTC.....................................................................................................9
1.1.2.2. Mục tiêu của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...........9
1.1.2.3. Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...............10
1.1.2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán ....................................................................10
1.1.2.3.2. Thực hiện kiểm toán ..........................................................................16
1.1.2.3.3. Kết thúc kiểm toán ............................................................................18
1.1.3. Kết luận .........................................................................................................20
Chương 2. TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH
THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁH HÀNG DO CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÁT THỰC HIỆN .................................................21
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán An Phát ..............................................21
2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán An Phát ........................................21
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.............................................................21
2.1.3. Mục tiêu, phương châm hoạt động và các dịch vụ mà công ty cung cấp .....22
2.1.3.1. Mục tiêu hoạt động của công ty ..............................................................22
2.1.3.2. Phương châm hoạt động ..........................................................................22
2.1.3.3. Các dịch vụ mà công ty cung cấp............................................................23

2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán ................................................................................35
2.3.1.1. Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng ...............................35
2.3.1.2. Lập Hợp đồng kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV ...............................36
2.3.1.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động ......................................36
2.3.1.4. Đánh giá HTKSNB ở cấp độ DN ............................................................38
2.3.1.5. Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền của công ty ABC và
tiến hành kiểm tra, đánh giá về kiểm soát nội bộ đối với chu trình .....................38
2.3.1.6. Phân tích sơ bộ BCTC .............................................................................41
2.3.1.7. Xác định mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục doanh thu ..................41
2.3.1.8. Danh mục tài liệu cần được khách hàng cung cấp ..................................43
2.3.1.9. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán ......43
2.3.2. Thực hiện kiểm toán ......................................................................................43
2.3.2.1 Thủ tục chung ...........................................................................................43
2.3.2.2. Kiểm tra phân tích ...................................................................................46
2.3.2.3 Kiểm tra chi tiết ........................................................................................49
2.3.3. Kết thúc kiểm toán ........................................................................................53
SVTH: Bùi Thu Hiền

vii


Khóa luận tốt nghiệp
2.3.3.1. Soát xét GTLV của KTV ........................................................................53
2.3.3.2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.....................................53
2.3.3.3. Đánh giá khả năng hoạt động liên tục .....................................................53
2.3.3.4. Phát hành báo cáo kiểm toán ...................................................................53
2.4. Kết luận ...............................................................................................................54
Chương 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC CHO KHÁCH HÀNG

triển và trở nên thiết yếu đối với mọi ngành nghề. Nó dần dần du nhập mạnh mẽ vào
đất nước của chúng ta bởi đó là ngành nghề cũng là hoạt động giúp chúng ta thực hiện
chức năng xác minh và trình bày ý kiến về thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm
toán, xây dựng niềm tin cho các nhà đầu tư, cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan
Nhà nước nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật hoặc chính sách
kinh tế nói chung.
Trong quá trình kiểm toán BCTC của một đơn vị, kiểm toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Bởi đây là một chỉ tiêu
trọng yếu trên BCKQHĐKD nhằm xác định lãi, lỗ của công ty, từ đó quyết định sự
thành công của công ty cũng như các quyết định kinh tế của nhà đầu tư. Nhận thức
được tầm quan trọng của phần hành kiểm toán này, tôi đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu
quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách
hàng do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện” làm đề tài tốt nghiệp cuối
khoá của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng như điều kiện nghiên cứu
nên đề tài của tôi không tránh khỏi nhiều sai sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
Quý thầy cô, Quý Công ty TNHH Kiểm toán An Phát cùng các bạn sinh viên quan tâm
đến đề tài này để bài khoá luận tốt nghiệp của tôi có thể hoàn thiện hơn nữa.

SVTH: Bùi Thu Hiền

ix


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tầm quan trọng của đề tài
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin có
độ chính xác cao, tin cậy và trung thực càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Đáp

Khóa luận tốt nghiệp
mục doanh thu khách hàng tại Công ty, nhằm nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán
báo cáo tài chính tại Công ty. Các mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện.
- Tìm hiểu việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực
hiện tại đơn vị công ty khách hàng.
- Từ những vấn đề đã tìm hiểu, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn
thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công
ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện cho khách hàng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực
hiện. Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, quy trình kiểm toán trên lý thuyết và quy trình kiểm toán được áp
dụng tại đơn vị khách hàng. Nhằm đảm bảo độ bảo mật cho số liệu của đơn vị khách
hàng nên phía Công ty TNHH Kiểm toán An Phát yêu cầu giữ bí mật tên khách hàng,
và từ đây về sau sẽ tạm gọi là Công ty CP ABC.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán
An Phát và Công ty CP ABC.
- Về phạm vi thời gian:
• Số liệu thực hiện tại Công ty CP ABC cho đợt kiểm toán BCTC năm 2015.
• Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ: 25/1/2016 đến 30/3/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin sơ cấp

Chương 2: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ cho khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát (APS) thực hiện.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng do Công ty
TNHH Kiểm toán An Phát (APS) thực hiện.
7. Đóng góp quan trọng của đề tài
Đề tài nghiên cứu về kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã
không còn xa lạ bởi đây là một phần hành kiểm toán quan trọng trong kiểm toán
SVTH: Bùi Thu Hiền

3


Khóa luận tốt nghiệp
BCTC. Từ việc tiếp thu những kết quả đạt được từ các đề tài trước đó, song song với
việc tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Công ty TNHH Kiểm toán An Phát, tôi đã chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng do Công ty
TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện” làm khóa luận tốt nghiệp.
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ tại một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và
buôn bán thành phẩm đồng thời có thêm khoản mục xuất khẩu thành phẩm. Tại đơn vị
này, công tác kiểm toán doanh thu sẽ có một số điểm lưu ý do những đặc thù của loại
thành phẩm xuất khẩu. Từ đó làm đa dạng hơn nữa hệ thống các đề tài nghiên cứu về
kiểm toán doanh thu, bên cạnh những đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp
thương mại, doanh nghiệp sản xuất…Tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp các bạn đọc quan
tâm đến phần hành kiểm toán doanh thu sẽ có thêm tài liệu để tham khảo và viết được
những đề tài có giá trị hơn nữa.

SVTH: Bùi Thu Hiền

AAC”của tác giả Nguyễn Lê Quang Nhật tập trung vào vấn đề trình bày thực trạng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và khoản nợ phải thu, tập trung vào việc ghi
nhận nợ phải thu, mặt khác do sự khác biệt về phạm vi nghiên cứu nên thực trạng kiểm
toán cũng có sẽ có điểm khác nhau với công ty TNHH Kiểm toán An Phát.

SVTH: Bùi Thu Hiền

5


Khóa luận tốt nghiệp
Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả nêu trên, và những vấn
đề chưa được giải quyết đề tài của tôi sẽ trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy
trình kiểm toán doanh thu khách hàng và khái quát chung về doanh thu trong kế toán
tài chính. Sau đó sẽ mô tả quy trình kiểm toán doanh thu cho khách hàng tại một khách
hàng cụ thể với hệ thống văn bản pháp luật, giấy tờ làm việc được cập nhật một cách
kịp thời và chính xác sẽ giúp cho cho người đọc có được một cái nhìn chính xác về
quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát. Bên cạnh đó, tôi cũng sẽ
tìm ra một số hạn chế vẫn còn tồn tại và từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục quy trình
kiểm toán doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán
An Phát thực hiện, góp phần khắc phục được những nhược điểm đang còn tồn tại trong
các đề tài trước đây.
1.1.1. Tổng quan về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, Thông
tư 89/2002/TT-BTC:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có).

thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được
trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất
hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về
bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường
hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh
thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi
điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
1.1.1.2.2. Điều kiện ghi nhận
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
SVTH: Bùi Thu Hiền

7


Khóa luận tốt nghiệp
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.1.3. Hệ thống chứng từ liên quan đến công tác kế toán khoản mục doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Đơn đặt hàng của KH, hợp đồng kí kết về bán hàng và cung cấp dịch vụ.


515

3387
K/c doanh thu tài chính

Ghi nhận lãi bán hàng
trả góp

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SVTH: Bùi Thu Hiền

8


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
toán BCTC
1.1.2.1. Vai trò của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
kiểm toán BCTC
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên
BCKQHĐKD vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá tình hình hoạt động và quy mô
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm
dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu làm cho BCTC không phản ánh trung thực tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể đó là:
- Thứ nhất, doanh thu có liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền, đến hoạt
động tài chính của các doanh nghiệp và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu
trọng yếu trên BCĐKT và BCKQHĐKD, cụ thể là các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu…Đây đều là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy

của doanh nghiệp.
Mục tiêu chính xác: Các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi sổ
tổng hợp, chi tiết một cách thống nhất, tính toán và cộng dồn chính xác.
Mục tiêu đánh giá: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được đánh giá đúng đắn.
Mục tiêu trình bày và công bố: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được
trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ.
1.1.2.3. Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng cần phải
thực hiện tuân theo quy trình kiểm toán chuẩn, bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch
kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.
1.1.2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Trong kiểm toán BCTC, kiểm toán doanh thu hay kiểm toán bất cứ một phần
hành cụ thể nào thì việc lập kế hoạch kiểm toán là việc đầu tiên và quan trọng nhất
trong mọi cuộc kiểm toán. Thực hiện tốt giai đoạn này sẽ giúp KTV phối hợp hiệu
quả, thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, đồng thời làm căn cứ để
công ty kiểm toán tránh được bất đồng với khách hàng.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
• Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Để đưa ra quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng, KTV cần xem xét
các vấn đề sau: Tính độc lập của công ty kiểm toán; khả năng phục vụ tốt khách hàng;
tính liêm chính của ban quản trị doanh nghiệp được kiểm toán; hệ thống kế toán của
khách hàng phải cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
thỏa thuận phí kiểm toán với khách hàng.
SVTH: Bùi Thu Hiền

10


Khóa luận tốt nghiệp
- Đối với khách hàng cũ (đã kiểm toán bởi chính công ty vào những năm trước),


11


Khóa luận tốt nghiệp
Thu thập thông tin chung về khách hàng
Chuẩn mực Kiểm toán số 300 quy định, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,
KTV cần thu thập thông tin về:
- Ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: những hiểu biết chung
về nền kinh tế, môi trường, lĩnh vực kinh doanh…
- Hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ của khách hàng.
- Các bên liên quan: Các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức, các cá
nhân, tổ chức có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị.
- Hình thức sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
• Đánh giá mức trọng yếu
Chuẩn mực Kiểm toán số 400 định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể
hiện tầm quan trọng của một thông tin hoặc một số liệu kế toán trong BCTC”.
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin
đó thiếu chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC.
Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được
đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả
trên tiêu chuẩn định lượng và định tính.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức
độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán,
đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC. Từ đó, xác định bản chất, thời gian,
phạm vi các thử nghiệm kiểm toán.
Việc đánh giá mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm
các công việc sau:
• Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: KTV sẽ căn cứ các nhân tố có ảnh hưởng

Trong đó:
- AR:

Rủi ro kiểm toán (Audit Risk)

- IR:

Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk)

- CR:

Rủi ro kiểm soát (Control Risk)

- DR:

Rủi ro phát hiện (Detection Risk)

SVTH: Bùi Thu Hiền

13


Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá rủi ro phát hiện
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát

Rủi ro phát hiện

Đánh giá của KTV về
rủi ro tiềm tàng


Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
• Tìm hiểu về HTKSNB
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “KTV phải có một sự hiểu biết đầy
đủ về HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời hạn và phạm vi
các cuộc khảo sát phải thực hiện”.
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục quan
trọng trong chu trình bán hàng thu tiền nên nó có mối liên hệ mật thiết với các chức
năng cơ bản của chu trình này. Dựa trên các chức năng cơ bản đó, KTV xác định được
các công việc kiểm soát mà HTKSNB trong đơn vị cần thực hiện, cụ thể:
Bảng 1.2: Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền
Chức
năng

Rủi ro tiềm tàng

Công việc KSNB chính
- Xác định khách hàng mua chịu có tên trong

Chấp

Có thể bán cho khách danh sách được duyệt hay không.

nhận đơn hàng chưa được phê - Đơn đặt hàng phải được phê duyệt cho từng
đặt hàng

duyệt

nghiệp vụ bán hàng.
- Lưu ý đối với những khách hàng mới.

chuyển

đi Kiểm tra độc lập bởi nhân viên giao hàng về sự

không khớp với số hàng khớp đúng giữa số hàng nhận từ kho với số lượng
đặt mua
Vận chuyển hàng ko có
sự phê duyệt

có trong đơn đặt hàng (ĐĐH) đã được duyệt.
- Cách ly trách nhiệm điền phiếu xuất kho với
trách nhiệm vận chuyển.
- Lập phiếu vận chuyển cho từng nghiệp vụ

Hoá đơn có thể lập cho
nghiệp vụ bán hàng giả Đối chiếu với ĐĐH được duyệt khi lập hoá đơn
Gửi hoá
đơn cho
khách
hàng

mạo
Số hàng đã vận chuyển
không được lập hoá đơn
Số tiền ghi trên hoá đơn
không đúng

- Kiểm tra sự khớp đúng giữa hoá đơn và từng
phiếu vận chuyển.
- Định kỳ đếm số thứ tự các phiếu vận chuyển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status