Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
.... ....
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ( FDI ) VÀO KHU KINH TẾ
Đ
CHÂN MÂY - LĂNG CÔ
PHAN THỊ ĐIỂM
KHOÁ HỌC: 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn:
PHAN THỊ ĐIỂM
Th.S NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
LỚP: K45C – KHĐT
Niên khoá: 2011 - 2015
Huế, tháng 05 năm 2015
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ
dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của mọi người. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập ở trường Đại học đến nay,em đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm,giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở trường Đại học
tế
H
uế
Kinh tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức
quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặt biệt là cô
giáo Nguyễn Thị Thúy Hằng đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.
MỤC LỤC .................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ......................................................................... vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
tế
H
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
Đ
ại
họ
cK
in
h
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 2
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu............................................................................ 2
4.2. Phương pháp tổng hợp – phân tích ................................................................................. 3
4.3. Phương pháp phân tích SWOT ....................................................................................... 3
4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: ................................................................... 3
PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 4
Cô giai đoạn 2006 – 2011 .................................................................................................... 38
tế
H
uế
2.4.2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
giai đoạn 2012 – 2014 .......................................................................................................... 40
2.4.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo lĩnh vực đầu tư ............................................. 43
2.4.4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo quốc gia lãnh thổ .......................................... 44
ại
họ
cK
in
h
2.4.4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình thức đầu tư ........................................... 45
2.5. Phân tích các chiến lược cho hoạt động thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây –
Lăng Cô................................................................................................................................ 46
2.5.1. Lập ma trận SWOT cho thu hút vốn đâù tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô 46
2.5.2. Lựa chọn chiến lược phối hợp ................................................................................... 47
2.6. Đánh giá của các doanh nghiệp FDI và các Chuyên gia về môi trường đầu tư tại Khu
kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. .............................................................................................. 49
2.6.1. Đánh giá của các DN FDI và các chuyên gia về cơ sở hạ tầng Khu kinh tế. ............ 50
2.6.2. Đánh giá của các DN FDI và các chuyên gia về chất lượng nguồn lao động............ 53
2.6.3. Đánh giá các DN FDI và các chuyên gia về chính sách ưu đãi thuế ......................... 55
Đ
tế
H
uế
3.4. Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế Chân Mây –
Lăng Cô................................................................................................................................ 75
3.4.1. Xử lý linh hoạt các hình thức đầu tư.......................................................................... 75
3.4.2. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật................................................. 76
ại
họ
cK
in
h
3.4.3. Hoàn thiện môi trường đầu tư, tăng sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư.......................... 78
3.4.4. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch .................................................................. 78
3.4.5. Thúc đẩy hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp, khoa học và hợp lí. ............................ 79
3.4.6. Đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. ........................................... 81
3.4.7. Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường. ................................................................ 82
3.4.8. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống chuyển giá. 82
3.4.9. Cải cách thủ tục hành chính. ...................................................................................... 83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 85
1. Kết luận ............................................................................................................................ 85
2. Kiến nghị.......................................................................................................................... 85
Đ
2.1. Đối với các Bộ, Ngành Trung Ương............................................................................. 85
2.2. Đối với UBND tỉnh ....................................................................................................... 86
PPP
: Hợp tác công tư
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
UBND
: Ủy ban nhân dân
KCX
: Khu chế xuất
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
ại
họ
cK
in
h
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất......................................................................... 28
Bảng 2.2: So sánh chính sách ưu đãi đầu tư một số Khu kinh tế khu vực miền Trung ....... 36
Bảng 2.3: Tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô luỹ kế từ
năm 2012 đến năm 2014. ..................................................................................................... 41
Bảng 2.4. Danh mục các dự án FDI tại Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô tính đến cuối
năm 2014.............................................................................................................................. 42
tế
H
uế
Bảng:2.5: Ma trận SWOT .................................................................................................... 46
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định One Sample T-Test về cơ sở hạ tầng Khu kinh tế ................ 51
Bảng 2.7 : Kết quả kiểm định One Sample T-Test về chất lượng nguồn lao động ............. 53
Bảng 2.8 . Kết quả kiểm định One Sample T-Test về chính sách ưu đãi thuế .................... 56
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định One Sample T-Test về môi trường chính trị pháp luật ......... 58
Bảng 2.10. Kết quả kiểm định One Sample T-Test về môi trường văn hoá du lịch ............ 60
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.11. Kết quả kiểm định One Sample T-Test về môi trường kinh tế tài chính .......... 62
Bảng 2.12. Thu ngân sách khu vực FDI Khu kinh tế CMLC và cả Tỉnh T-T-Huế giai đoạn
Đ
ại
họ
cK
in
h
2014 ..................................................................................................................................... 45
vi
Comment [DN1]:
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề thu hút vốn đầu tư vào
Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
- Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư vào Khu
kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, trên cơ sở đó chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
thu hút vốn FDI vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô.
tế Chân Mây – Lăng Côtrong thời gian tới.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
tế
tư hấp dẫn tại Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
- Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài và hiệu quả đầu tư nước ngoài vào Khu
kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
- Những thành tựu và hạn chế trong quá trình thu hút đầu tư nước ngoài vào
Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Đồng thời cung cấp các thông tin về các nhân tố
ảnh hưởngđến hiệu quả thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
- Các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, nhằm nâng cao khả năng thu hút
vốn đầu tư của Khu kinh tế này.
vii
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỉ XXI chúng ta đang bước vào quá trình mở cửa và hội nhập
quốc tế, cùng với quá trình CNH - HĐH đất nước. Với sự hội nhập quốc tế ngày
càng đa dạng đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng không ít thử thách trong
quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta đã đạt
được những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt như kinh tế, chính trị, văn
tế
H
uế
tư, du khách và người dân. Bên cạnh đó từng bước hình thành và hoàn thiện mô
hình Khu kinh tế ở các tỉnh miền Trung, cùng với Khu kinh tế Chu Lai, Vũng Áng,
Dung Quất, Nhơn Hội đến năm 2020 tạo thành chuỗi các Khu kinh tế ven biển miền
Trung liên kết chặt chẽ với nhau thành hạt nhân tăng trưởng của vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung. Mục tiêu đó có đạt được hay không sẽ tuỳ thuộc rất lớn vào kết
quả thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài để tạo sự bứt phá trong giai
1
Khóa luận tốt nghiệp
đoạn đầu hình thành và phát triển, đòi hỏi cần phải có những giải pháp trong công
tác quy hoạch, cơ chế chính sách, môi trường đầu tư để đẩy mạnh hoạt động thu hút
vốn đầu tư vào khu vực này. Do đó việc nghiên cứu đề tài ″THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU
KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ" là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài và
thu hút đầu tư nước ngoài.
kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trong thời gian vừa qua.
tế
H
uế
- Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu
- Đề xuất phương hướng và giải pháp để tăng cường thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp
- Số liệu sơ cấp: thông qua điều tra bảng hỏi các doanh nghiệp có dự án đầu tư
vào Khu kinh tế, các chuyên gia, các cán bộ quản lí trong Ban quản lí Khu kinh tế
Chân Mây – Lăng Cô.
4.2. Phương pháp tổng hợp – phân tích
- Phân tích thống kê: sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, so
sánh, mô tả để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu, phân tích xu
hướng biến động của vấn đề cần nghiên cứu.
- Phương pháp toán kinh tế: sử dụng công cụ tin học để tổng hợp phân tích số
4.3. Phương pháp phân tích SWOT
tế
H
uế
liệu, được tiến hành trên phần mềm SPSS 16.0
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu Khu kinh tế, cơ hội, thách thức bên ngoài đối
với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu kinh tế.
4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:
Với số lượng các dự án FDI đầu tư vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
ại
họ
cK
in
h
- Dưới góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào
một hoạt động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong
tương lai.
- Dưới góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện
ại
họ
cK
in
h
tại để thu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai.
- Luật đầu tư 2005, khái niệm đầu tư được hiểu như sau: "đầu tư là việc nhà
đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản
tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan".
- Ngày nay, cách hiểu thông dụng nhất về hoạt động đầu tư là:" Đầu tư là sự
hy sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho
nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để
Đ
đạt được kết quả đó".
- Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới hai hình thức là đầu tư trực
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Theo quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund – IMF): " Đầu tư trực
ại
họ
cK
in
h
tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước
khác, không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động với mục đích quản lý
một cách có hiệu quả doanh nghiệp".
- Theo Uỷ ban thương mại và phát triển của Liên Hợp Quốc:"Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là đầu tư có mối liên hệ, lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân
hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh
nghiệp ở một nền kinh tế khác ( doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh ở nước ngoài )".
- Hoa Kì là một trong những nước tiếp nhận đầu tư và tiến hành đầu tư lớn
Đ
nhất thế giới cũng đưa ra những nhận định về FDI:" FDI là bất kì dòng vốn nào
thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty của nước đi đầu tư có được từ
việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nước ngoài".
- Quan điểm về FDI của Việt Nam theo quy định tại khoản 1, điều 2 Luật đầu
tư nước ngoài được sửa đổi, bổ sung năm 2005:"Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào để
tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này". Trong đó nhà đầu tư
nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
cK
in
h
lợi nhuận cao hơn hoặc đạt được những mục tiêu quan trọng về mở rộng quy mô
chiếm lĩnh thị phần, tăng sức mạnh so với các đối thủ cạnh tranh….Thông qua thu
hút FDI, các quốc gia nhận đầu tư có điều kiện bổ sung vốn đầu tư phát triển, điều
chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và hiệu quả của nền
kinh tế. Vì vậy, ngày nay không chỉ có nước nghèo, thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc
hậu, mà cả những nước công nghiệp phát triển cũng có nhu cầu thu hút đầu tư.
1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.3.1. Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Enterprise)
Đ
Đây là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế trong đó có các bên tham gia
có quốc tịch khác nhau giữa một bên là nhà đầu tư của nước sở tại và bên còn lại
của đối tác nước ngoài. Hình thức này có đặc điểm là thành lập doanh nghiệp
theo pháp luật của nước sở tại, có tư cách pháp nhân theo luật nước chủ nhà, các
bên tham gia có quốc tịch khác nhau cùng kết hợp lại trên cơ sở cùng nhau góp
vốn, cùng quản lí, cùng phân phối lợi nhuận, cùng nhau chia sẻ rủi ro để tiến
hành hoạt động kinh doanh.
Tỷ lệ góp vốn do các bên thoả thuận dựa trên cơ sở luật định của nước nhận
đầu tư. Đây là loại hình doanh nghiệp mà nước nhận đầu tư có những lợi ích là
6
Khóa luận tốt nghiệp
ngoài không thích hình thức đầu tư này do họ chưa am hiểu về pháp luật, môi
trường và thủ tục của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, khi các vấn đề trên được tháo
gỡ thì đây là hình thức được các nhà đầu tư nước ngoài ưa thích và mở rộng trong
quan hệ kinh tế quốc tế vì họ muốn tự quyết định, quản lí và hưởng các lợi ích do
các hoạt động đầu tư mang lại.
1.1.3.3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh( Business Cooperation Contract)
Đ
Đây là hình thức liên doanh liên kết giữa một bên là đối tác trong nước với các
nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh giữa các bên trong văn bản kí kết mà không thành lập pháp nhân mới. Hình
thức này có đặc điểm là hợp tác kinh doanh của các bên được thực hiện trên cơ sở
hợp đồng kí kết trong đó sẽ quy định rõ trách nhiệm và phân chia lợi nhuận giữa các
bên, nước nhận đầu tư sẽ phê chuẩn hợp đồng giữa các bên, thời hạn hợp đồng do
các bên thoả thuận. Loại hợp động này được áp dụng phổ biến nhất trong các lĩnh
vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác.
7
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.4. Các hình thức đầu tư FDI khác
- BOT (Built – Operate – Transfer)
Là hình thức đầu tư được kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà
đầu tư nước ngoài xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một
khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lí. Hết thời
hạn kinh doanh, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nước sở
đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước sở tại. Chính phủ dành cho nhà đầu tư
và lợi nhuận.
Đ
quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư
Hình thức này giống như hình thức BOT chỉ khác ở điểm sau khi xây dựng xong
công trình được chuyển giao ngay cho nước sở tại, sau đó mới thực hiện kinh doanh.
- PPP ( Public Private Project)
Đây là hình thức hợp tác công tư, PPP là hợp đồng được kí kết giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nhằm xây dựng công trình, cung cấp dịch
vụ với một số tiêu chí riêng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tạo danh mục dự
án ưu tiên đầu tư PPP hàng năm và tiến hành cạnh tranh để lựa chọn nhà đầu tư
nước ngoài đủ năng lực, kinh nghiệm nhất. Đây là hình thức hợp tác tối ưu hoá hiệu
8
Khóa luận tốt nghiệp
quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích
cho cả Nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồn lực tài chính, quản lí từ nhà
đầu tư, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân. Mỗi dự án PPP sẽ được hai
bên đóng góp theo tỉ lệ góp vốn nhất định, tỉ lệ đóng góp của các bên tuỳ thuộc vào
quy định của từng nước và từng thời kì.
1.1.4. Những tác động của vốn FDI đối với nền kinh tế
Đây là tác động của FDI đối với nước nhận đầu tư là nước đang phát triển.
1.1.4.1. Tác động tích cực
- Bổ sung vốn cho nền kinh tế
tế
là công nghệ lâu đời, lạc hậu, năng suất lao động thấp nên vốn FDI được coi là
nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế. Công nghệ mới được các nhà đầu tư đưa
qua các con đường như: thông qua việc mua bằng phát minh sáng chế và cải tiến
công nghệ nhập khẩu trở thành công nghệ của mình. Khi triển khai một dự án nhà
đầu tư không chỉ đưa vào nước tiếp nhận đầu tư vốn bằng tiền mà cả vốn vật tư
bằng hàng hoá như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…và cả những giá trị vô hình
như bí quyết công nghệ, bí quyết quản lí…cũng như đưa chuyên gia nước ngoài vào
9
Khóa luận tốt nghiệp
hoặc đào tạo các chuyên gia bản xứ về các lĩnh vực cần thiết phục vụ hoạt động của
dự án. Qua đó cho phép nước nhận đầu tư không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn
thuần, mà còn nắm vững cả kỹ năng quản lí, vận hành để nhanh chóng tiếp cận công
nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng quốc gia chưa phát triển đầy đủ.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Chính sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài, các thành phần kinh tế khác
trong nước cũng tự hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển. Các nhà đầu tư nước
ngoài với sức mạnh về tài chính, quản lí, kinh nghiệm ….là đối thủ cạnh tranh lớn
của các nhà đầu tư trong nước, là động lực khiến họ phải nhanh chóng tìm ra con
tế
H
uế
đường, trước tiên là để tồn tại, đứng vững, sau đó là phát triển trên mảnh đất của
chính mình nếu không sẽ bị đào thải ra khỏi hoạt động kinh doanh. Cùng với vốn ,
công nghệ, kỹ năng quản lí tiên tiến và với mục tiêu lợi nhuận các nhà đầu tư nước
10
Khóa luận tốt nghiệp
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được nâng cao
qua số lượng các doanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất. Đồng
thời, có tác động lan toả đến các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế thông qua
sự liên kết giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp
trong nước. Sự lan toả này có thể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Mặt khác, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cũng tạo động lực cạnh tranh cho
các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng với bối cảnh toàn cầu hoá, qua đó
nâng cao được năng lực của các doanh nghiệp trong nước.
- Góp phần cải cách thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch cho môi
tế
H
uế
trường đầu tư.
Ngoài xu hướng của các nước trên thế giới là hội nhập để phát triển, để thu hút
các nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài thì nước sở tại luôn phải tự hoàn thiện
hệ thống pháp luật theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo ra sự minh bạch,
bình đẳng cho các nhà đầu tư nước ngoài có thể an tâm và nhanh chóng triển khai
ại
họ
cK
tăng nhanh chóng lượng khách du lịch vào nước ta.
1.1.4.2. Tác động tiêu cực
- Tác động xấu đến môi trường
Có cơ sở để nhận định rằng, một trong những tác động tiêu cực nhất của FDI
đối với nước nhận đầu tư là ảnh hưởng về môi trường. Tình trạng xuất khẩu ô
nhiễm từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển thông qua FDI ngày
càng gia tăng. Các nước đang phát triển có nguy cơ trở thành những nước có mức
nhập khẩu ô nhiễm cao và nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam… Bên cạnh
tế
H
uế
đó, ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học, tài nguyên nước, thủy sản, khí hậu và gia
tăng ô nhiễm các lưu vực sông ngày một rõ ràng và nghiêm trọng. Các khu vực
công nghiệp mở rộng làm cho diện tích rừng bị thu hẹp, cuộc sống, nơi cư trú của
động vật hoang dã, thực vật bị xáo trộn, hủy hoại.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không hợp lí
ại
họ
cK
in
h
Các Nhà đầu tư nước ngoài chỉ tập trung đầu tư vào các ngành có thể thu lợi
nhuận cao trong thời gian ngắn. Điều này đã dẫn đến tình trạng một số ngành mở
rộng quy mô quá mức so với nhu cầu của cơ cấu kinh tế, làm cho việc sử dụng các
Cốt lõi của chuyển giá là chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua giá cao
tế
H
uế
khi nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…và giá thấp khi xuất khẩu bất
chấp doanh nghiệp tại nước sở tại không có lợi nhuận, thậm chí thua lỗ (sau khi đã
thu hồi vốn đầu tư và đạt mục tiêu lợi nhuận thì có thể cho phá sản, giải thể hay bán
lại doanh nghiệp với giá rẻ).
- Gây những tiêu cực về lao động, tài chính cho nước nhận đầu tư.
ại
họ
cK
in
h
Do nhà đầu tư quốc tế là những đối tác giàu kinh nghiệm và sành sỏi trong
kinh doanh, nên trong nhiều trường hợp nước sở tại sẽ chịu nhiều thua thiệt. Ngoài
ra, nước sở tại còn có thể chịu cảnh "chảy máu chất xám" do các dự án FDI thường
thu hút được các nhân tài vì có chế độ đãi ngộ về thu nhập hay môi trường làm việc
tốt, tính chuyên nghiệp cao. Chính sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn FDI mà
làm cho lực lượng lao động nhất là lao động có tay nghề cao di chuyển từ khu vực
kinh tế trong nước sang nước sang khu vực FDI có thu nhập cao hơn. Hơn nữa, sau
khi hoạt động các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển lãi về nước đầu tư, ưu đãi thuế
Đ
giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại đó) nên lòng tin của các
nhà đầu tư bị giảm sút. Mặc khác, khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà
nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt động của các nhà ĐTNN, hậu quả là các nhà
đầu tư hoạt động theo mục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển
ại
họ
cK
in
h
kinh tế - xã hội của nước nhận đầu tư. Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp.
Kinh nghiệm cho thấy, khi tình hình chính trị - xã hội bất ổn thì các nhà đầu tư
sẽ ngừng đầu tư hoặc không đầu tư nữa. Chẳng hạn, sự lộn xộn ở Nga trong thời
gian qua đã làm nản lòng các nhà đầu tư mặc dù Nga là một thị trường rộng lớn, có
nhiều tiềm năng...Tuy nhiên, nếu chính phủ thực hiện chính sách cởi mở hơn nữa
thì chỉ làm giảm khả năng thu hút các nhà ĐTNN, cá biệt có trường hợp trong chiến
tranh vẫn thu hút được FDI song đó chỉ là trường hợp ngoại lệ đối với các công ty
thuộc tổ hợp công nghiệp quân sự muốn tìm kiếm cơ hội buôn bán các phương tiện
Đ
chiến tranh hoặc là sự đầu tư của chính phủ thông qua hình thức đa phương hoặc
song phương nhằm thực hiện mục đích riêng. Rõ ràng, trong trường hợp này, việc
sử dụng FDI không đem lại hiệu kinh tế - xã hội cho nước tiếp nhận đầu tư.
1.1.5.2. Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô
Đây là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài. Để thu hút được
FDI, nền kinh tế địa phương phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư, và
cK
in
h
- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được pháp
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận đối
với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài.
- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất...Bởi yếu tố này tác động trực tiếp
đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận. Nếu các quy định pháp lý bảo đảm an
toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư không
phương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi
nhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao.
Đ
Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của nguyên tắc:
Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc tế. Đồng
thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho các nhà ĐTNN.
Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có hiệu
lực là bộ máy quản lý nhà nước.Nhà nước phải mạnh với bộ máy quản lý gọn nhẹ,
cán bộ quản lý có năng lực, năng động, có phẩm chất đạo đức. Việc quản lý các dự
án FDI phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư song không ảnh
hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội.
15