ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
TÊ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN TRONG
H
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH "NÔNG THÔN MỚI"
IN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH
Đ
A
̣I H
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN TRONG
H
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH "NÔNG THÔN MỚI"
IN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
THỪA THIÊN HUẾ.
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
LÊ PHÚ BỈNH
O
̣C
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả mọi người, đặc biệt là Cô
̣I H
giáo –Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi hoàn thành bài khóa luận này.
Đ
A
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập và viết bài,
nhưng với kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian không cho phép nên
chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót.
Vậy, rất mong sự thông cảm, quan tâm và đóng góp ý kiến của
các quý thầy cô!
Xin trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đ
A
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ ..................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................... vi
BẢN TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................viii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................1
Ế
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................5
U
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................5
́H
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................................5
1.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.................................................................................5
TÊ
1.1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển......................................................5
1.1.1.2. Mô hình "nông thôn mới" - xu thế phát triển tất yếu nhằm đẩy mạnh CNH -
HĐH
H
nông nghiệp nông thôn. .............................................................................................................11
1.2.2.2. Khí hậu, thủy văn. ........................................................................................................22
1.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã.....................................................................................23
1.2.3.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã giai đoạn (2010 - 2012) ...............................23
1.2.3.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã..................................................................................26
1.2.3.3. Cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật phục vụ đời sống và sản xuất của xã. ...........................28
1.2.3.4. Tình hình phát triển kinh tế của xã (2010 - 2012) ........................................................30
1.2.4. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Lộc Trì. ...........................................................32
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
1.2.4.1. Thuận lợi.......................................................................................................................32
1.2.4.2. Khó khăn ......................................................................................................................33
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ LỘC TRÌ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. ............................................34
2.1. Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Lộc Trì ............................................................34
2.1.1. Hệ thống giao thông vận tải.............................................................................................34
2.1.2. Hệ thống thủy lợi .............................................................................................................38
2.1.3. Hệ thống điện nông thôn .................................................................................................40
Ế
2.1.4. Trường học ......................................................................................................................40
mới trên địa bàn xã Lộc Trì .......................................................................................................62
O
2.3.1. Tình hình thực hiện huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
̣I H
xã giai đoạn 2009 - 2011. ..........................................................................................................62
2.3.1.1. Tình hình tiết kiệm và đầu tư........................................................................................62
Đ
A
2.3.1.2. Tình hình đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã Lộc Trì giai đoạn (2009 – 2011)..................63
2.3.2. Tiến trình đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho phát triển nông thôn mới trên
địa bàn xã giai đoạn (2012 - 2015). ...........................................................................................67
2.3.2.1. Giao thông ........................................................................................................... 67
2.3.2.2. Thủy lợi. .......................................................................................................................68
2.3.2.3. Điện nông thôn .............................................................................................................69
2.3.2.4. Trường học ...................................................................................................................69
2.3.2.5. Cơ sở vật chất văn hóa..................................................................................................71
2.3.2.6. Chợ nông thôn ..............................................................................................................71
2.3.2.7. Bưu điện .......................................................................................................................71
2.3.2.8. Nhà ở dân cư.................................................................................................................72
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
ii
2.4.2.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế ...................................................................74
H
2.4.2.4. Ruộng đất manh mún, khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ....................75
2.4.2.5. Các doanh nghiệp ở địa phương nhỏ và ít ...................................................................76
IN
2.4.2.6. Một số hạn chế khác từ người dân và các tổ chức xã hội….........................................76
K
2.4.3. Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT .......................................................................76
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP........................................................................79
̣C
3.1. Định hướng chung về phát triển KT - XH và mạng lưới cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây
O
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Lộc Trì.............................................................................79
̣I H
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển....................................................................................79
3.1.2. Định hướng phát triển hạ tầng KT - XH của xã Lộc Trì giai đoạn (2013-2020). ...........80
Đ
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
KT - XH:
Kinh tế - xã hội
KCHTKT:
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
CSHT:
Cơ sở hạ tầng
UBNN:
Ủy Ban Nhân dân
NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH - HĐH:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
TNTN:
Tài nguyên thiên nhiên
GDP: (Gross Domestic Product)
Tổng sản phẩm quốc nội
Trung học cơ sở
N - L - N:
Nông - Lâm - Ngư
GTSX:
Giá trị sản xuất
GTVT:
Giao thông vận tải
QGBM:
Quốc gia Bạch Mã
TCKT:
Tiêu chuẩn kỹ thuật
ĐVT:
Đơn vị tính
STT:
Số thứ tự
TNBQ:
Thu nhập bình quân
GTTB :
Giá trị trung bình
GTKĐ:
Giá trị kiểm định
CQĐP:
Chính quyền địa phương
BOT: (Builing-Operation-Transfer)
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
GTNT:
Giao thông nông thôn
BCHTW:
Ban chấp hành Trung ương
MRMB :
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
iv
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ
Trang
H
TÊ
Biểu đồ 6 : Chất lượng trung bình đường giao thông ở các khu vực. .........................54
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
v
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế ..............................................8
Bảng 2: Việt Nam - xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng .............................................19
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) ...25
Bảng 4: Biến động đất đai xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) ................................27
Ế
Bảng 5 : Tình hình cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật của xã Lộc Trì năm 2012 ........29
U
Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Lộc Trì qua 3 năm (2010 - 2012) ..........31
Bảng 17 : Kết quả kiểm định One Sample T-Test về yếu tố chất lượng cơ sở hạ tầng 52
̣I H
Bảng 18 : Kiểm định sự bằng nhau của phương sai về chất lượng cơ sở hạ tầng ........53
Bảng 19 : Kết quả kiểm định ANOVA về chất lượng cơ sở hạ tầng ở xã Lộc Trì .......53
Đ
A
Bảng 20 : Hiểu biết của người dân địa phương về nông thôn mới..............................55
Bảng 21: Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc
Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ...............................................................56
Bảng 22: Người dân hiến đất xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì .............57
Bảng 23 : Nguồn lực xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội qua đóng góp của người dân .58
Bảng 24: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai về đóng góp của người dân ..........60
Bảng 25 : Kết quả kiểm định ANOVA về đóng góp nguồn lực của người dân ...........61
Bảng 26 : Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn xã Lộc Trì qua 3 năm ......62
(2009 - 2011)..........................................................................................................62
Bảng 27 : Tình hình thu - chi ngân sách của xã Lộc Trì qua 4 năm (2009 - 2012) ......63
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
vi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
Bảng 38 : Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã Lộc Trì giai
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
đoạn (2013 - 2020) .................................................................................................81
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
vii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của nghiên cứu đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng cơ sở hạ
tầng và tình hình đầu tư phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn ở xã Lộc Trì, huyện
Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua, xác định các thuận lợi cũng như khó
K
các tiêu thức, yếu tố trong phần mềm SPSS; phương pháp phân tích ma trận SWOT...
̣C
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Lộc Trì
O
còn nhiều hạn chế và bất cập như tình trạng thiếu và yếu các hạ tầng thiết yếu, sự
̣I H
xuống cấp của một số lĩnh vực hạ tầng, đánh giá của người dân về chất lượng hệ thống
hạ tầng ở địa phương không cao,…hầu hết các tiêu chí trong nội dung hạ tầng kinh tế -
Đ
A
xã hội theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở xã Lộc Trì đều chưa đạt chuẩn;
tình hình đầu tư phát triển hạ tầng ở địa phương thời gian qua còn khá nghèo nàn và
chưa cân xứng giữa các vùng, các thôn. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà
nước, sự tham gia của đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hộ nông dân và các tổ
chức khác trên địa bàn trong công cuộc xây dựng hạ tầng KT - XH còn nhiều hạn
chế…
Qua tìm hiểu và phân tích, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạn đưa ra
một vài kiến nghị đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu hiệu quả đầu
tư và thúc đẩy đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn thời gian tới.
TÊ
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn không chỉ là vấn
đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho
H
nông thôn phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, trong đường lối và chính sách phát
IN
triển KT - XH trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương nước ta, việc xây dựng
K
và phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng,
Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng và luôn được gắn với các chương trình phát
̣C
triển nông nghiệp, nông thôn.
O
Hiện nay trước yêu cầu của tình hình mới, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ
̣I H
tầng kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần được khắc phục và tiếp tục hoàn thiện
cả về quy mô, cấu trúc hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng phục vụ, chưa tương
Ế
cho nhân dân.
U
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng đối với quá trình
́H
phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn cũng như để góp phần đẩy mạnh quá trình đầu tư
phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả trong tiến trình thực hiện mô
TÊ
hình nông thôn mới ở địa phương, tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy
đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trong tiến trình thực hiện mô
* Mục tiêu chung
K
Mục tiêu nghiên cứu
IN
Huế” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
H
2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
hưởng đến quá trình phát triển hạ tầng KT - XH trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trên địa bàn Lộc Trì.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội cơ bản thuộc các tiêu chí xây dựng nông thôn mới như: giao thông, thủy lợi, điện
Ế
nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư;
U
nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng
́H
cơ sở hạ tầng bao gồm các hộ nông dân, cán bộ và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xã
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:
Đ
A
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Điều tra toàn bộ 9 thôn thuộc xã Lộc Trì về tình hình cơ sở hạ tầng và đầu tư
phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
- Mỗi thôn chọn 10 hộ để điều tra thu thập thông tin về thực trạng cơ sở hạ tầng
và sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong quá
trình xây dựng mô hình "nông thôn mới" trên địa bàn xã Lộc Trì, được xây dựng theo
bảng hỏi (phụ lục đính kèm).
* Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
vấn đề nghiên cứu tại UBND xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND xã. Website
của Bộ NN & PTNN, Tổng cục Thống kê, Các tài liệu, báo cáo của các cơ quan trung
ương và các cấp chính quyền ở địa phương nơi nghiên cứu đề tài.
-Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người
K
* Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
̣C
Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết ta tiến hành tổng
O
hợp kiểm tra lập thành các bảng, biểu, đồ thị. Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các
̣I H
chỉ tiêu bằng chương trình Excel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệu
thống kê phản ánh điển hình hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm
Đ
A
cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng hơn.
* Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia về các nội dung liên quan đến vấn đề nghiên
cứu để rút ra kết luận.
* Phương pháp khác
Phương pháp SWOT - tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với
đầu tư phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trên địa bàn xã Lộc Trì. Đồng thời trong
nghiên cứu khóa luận, tác giả đã kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một
TÊ
hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây được gọi là vốn đầu tư. Những kết
quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy,
H
đường sá,...), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…) và
IN
nguồn nhân lực .
Hoạt động:
- Tiền
- Của cải vật
chất
- Kĩ thuật
công nghệ
- TNTN
- Sức lao
động và trí
tuệ
- Tài chính
- Sửa chữa,
xây dựng mới,
mua sắm, lắp
đặt
Kinh tế
Xã hội
Chính trị
Văn hóa
- Môi trường
Sơ đồ 1. Khái niệm hoạt động đầu tư
* Đầu tư phát triển: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài
sản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản
xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
- Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí
tuệ và tài sản vô hình. Mặc dù đầu tư là ở hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường thu
được trong tương lai.
- Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc
gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các
thành viên trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi
̣C
sử dụng, quản lý vốn (thời gian, chi phí, kết quả, chất lượng) và khả năng cạnh tranh
O
trên thị trường nếu vốn nằm khê đọng quá dài thì sẽ bỏ lỡ thời cơ và cơ hội cạnh tranh.
̣I H
b. Hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài.
c. Thời gian của hoạt động đầu tư phát triển kéo dài nên mang tính rủi ro cao.
Đ
A
d. Các thành quả của các hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
: như các công trình nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai cập, Nhà thờ La Mã ở Rôm,
Vạn lý thường thành ở Trung Quốc, Ăngcovat của Cămpuchia…). Điều này nói lên
giá trị lớn của các thành quả hoạt động đầu tư phát triển .
e. Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.
Vì thế, đầu tư phải đúng đắn và theo quy hoạch, kế hoạch, cần phải có cơ sở
khoa học để lựa chọn địa điểm thực hiện dự án phù hợp. Nếu công trình không tiến
hành cẩn thận có thể ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế không chỉ một hai năm mà lâu
dài.
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
6
H
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trưởng
ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-20% so với GDP và tuỳ thuộc vào
IN
ICOR của mỗi nước. Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào
K
vốn đầu tư.
̣C
Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn
O
được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá
̣I H
cao. Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thường thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao
động nên có thể và cần phải sử dụng lao động thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ
Đ
A
U
thể tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra
́H
sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông – lâm -
TÊ
ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và những khả năng sinh học, để đạt được tốc
độ tăng trưởng 5-6% là rất khó khăn. Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của
H
toàn bộ nền kinh tế.
IN
Bảng 1: GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế
1990
1995
2000
2005
41.02
41.09
3, Dịch vụ
38.59
44.06
38.74
38.01
38.33
̣C
Chỉ tiêu
K
Đơn vị tính: % GDP theo giá thực tế
O
Tổng số
Đ
A
-Tiền tiết kiệm của dân cư: mức tiết kiệm của dân cư một mặt phụ thuộc vào
mức thu nhập của họ, mặt khác tuỳ thuộc vào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chính
sách ổn định tiền tệ của nhà nước.
- Vốn huy động từ nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián
Ế
tiếp.
U
+ Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân người nước
TÊ
quá trình quản lý sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
́H
ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý, tham gia quản lý hoặc tham gia
+ Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay ưu
H
đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của các nước công nghiệp
IN
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
+Những chi phí tạo tài sản lưu động (mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn lưu
động) và các chi phí thường xuyên gắn với một chu kì hoạt động vừa được tạo ra.
+Những chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0.3-15% vốn đầu tư.
+ Chi phí dự phòng.
Kết quả và hiệu quả đầu tư
- Kết quả của hoạt động đầu tư
Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được
Ế
thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh
U
phục vụ tăng thêm. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để
́H
tiến hành các hoạt động của công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn
phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo qui định được ghi trong dự án.
Đ
A
- Hiệu quả của hoạt động đầu tư
Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư (Etc) là mức độ đáp ứng nhu cầu phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động
trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đã sử
dụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung. Chúng ta có thể
biểu hiện khái niệm này thông qua công thức sau đây:
Các kết quả mà cơ sở đạt được do thực hiện đầu tư
Etc= -----------------------------------------------------------------Số vốn đầu tư đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc có hiệu quả khi Etc >Etco
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009 - 2013
Trong đó :
Etco là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác mà cơ sở đã
đạt được chọn làm cơ sở so sánh hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả.
Các kết quả do hoạt động đầu tư đem lại cho cơ sở rất đa dạng, và là điều tất
yếu của quá trình thực hiện đầu tư. Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần, là mức
IN
Vùng nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện KT - XH,
K
điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau. Cho đến nay chưa có một khái niệm nào
̣C
được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn. Theo ý kiến phân tích của các nhà
O
kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau:
̣I H
Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân
sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn, có trình
Đ
A
độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn.
* Đặc trưng vùng nông thôn: có 4 đặc trưng cơ bản sau.
- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nông
dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là cơ bản, ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và
phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông dân.
U
Việt Nam là một nước đang đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, nông thôn
TÊ
+ Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của
nhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong nhiều
năm, nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất
H
khẩu góp phần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
IN
+ Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm trên
K
52,5% lao động xã hội. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lao động nông
̣C
nghiệp chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn vào
O
các khu công nghiệp và đô thị.
5. Tiêu chí về trường học.
6. Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
7. Tiêu chí về chợ nông thôn.
Ế
8. Tiêu chí về bưu điện.
U
9. Tiêu chí về nhà ở dân cư.
́H
10. Tiêu chí về thu nhập.
TÊ
11. Tiêu chí về hộ nghèo.
12. Tiêu chí về cơ cấu lao động.
13. Tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất.
K
16. Tiêu chí về văn hóa.
IN
15. Tiêu chí về y tế.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010, Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
SVTH: LÊ PHÚ BỈNH
13