Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----- -----
H
uế
KHãA LN TèT NGHIƯP
Đề tài:
tế
THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸P CHđ ỸU NH»M
h
PH¸T TRIĨN KINH TÕ TRANG TR¹I T¹I §ÞA BµN
Đ
ại
họ
cK
H
năng nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin
chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Trần Hữu Tuấn, người đã trực tiếp tận
t
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập.
h
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Huyện ủy, UBND thị xã Hương
in
Trà, UBND các xã: Hương Bình, Bình Điền, Hồng Tiến, Hương
Phong, các cán bộ phòng thống kê, phòng Kinh Tế thị xã Hương
cK
Tràđã tạo điều kiện giúp đở, đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình
tôi thực hiện đề tài.
h
Tôi xin chân thành cảm ơn các chủ trang trại trên địa bàn các xã đã
hợp tác giúp đở tôi trong quá trình thu thập số liệu và những thông tin
i
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................................6
H
1.1. Hiệu quả kinh tế........................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế...............................................................................6
tế
1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ................................................................8
h
1.2. Trang trại và kinh tế trang trại ..................................................................................9
in
1.2.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại ..............................................................9
1.2.2. Đặc trưng của kinh tế trang trại ...........................................................................10
cK
1.2.3. Các tiêu chí xác định kinh tế trang trại................................................................10
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...........................................................................12
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................................13
họ
2.1. Tình hình trang trại trên thế giới ............................................................................13
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam.................................................16
2.2. Thực trạng về phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế. .....................................................................................................................28
H
2.2.1. Tình hình chung về kinh tế trang trại trên địa bàn thị xã Hương Trà..................28
2.2.1.1. Số lượng và cơ cấu loại hình trang trại.............................................................28
tế
2.2.1.2 Năng lực sản xuất của các trang trại điều tra.....................................................32
2.2.3. Kết quả sản xuất của các mô hình kinh tế trang trại điều tra mẫu ......................39
h
2.2.4. Tỷ suất hàng hoá của các trang trại điều tra ........................................................42
in
2.2.5. Hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại trên địa bàn thị xã Hương Trà .......43
cK
2.2.5.1. Hiệu quả về mặt kinh tế....................................................................................43
2.2.5.2. Hiệu quả về mặt xã hội .....................................................................................46
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thị xá Hương
họ
uế
3.4.6. Giải pháp về mở rộng công nghệ chế biến và bảo quản nông sản ......................55
3.4.7. Giải pháp về đất đai .............................................................................................56
H
3.4.8. Mở rộng và tăng cường các hình thức hợp tác ....................................................56
3.4.9. Giải pháp cụ thể cho từng loại hình trang trại .....................................................57
tế
3.4.9.1. Đối với trang trại trồng cây lâu năm ................................................................57
3.4.9.2. Đối với các trang trại lâm nghiệp .....................................................................57
h
3.4.9.3. Đối với các trang trại chăn nuôi .......................................................................58
in
3.4.9.4. Đối với các trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp........................................58
cK
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................60
KẾT LUẬN ...................................................................................................................60
KIẾN NGHỊ...................................................................................................................61
SL
Sản lượng
CC
Cơ cấu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TT
Trang trại
TC
Trồng cây
UBND
Uỷ ban nhân dân
PTDS
Phát triển dân số
STT
Bảng 2: Số lượng trang trại phân theo ngành hoạt động ở Thừa Thiên Huế năm 2010.......20
Bảng 3 : Hiện trạng sử dụng đất đai của thị xã Hương Trà năm 2011..........................25
Bảng 4: Tình hình dân số huyện Hương Trà năm 2011 ................................................27
Bảng 5: Loại hình và cơ cấu trang trại của thị xã trong năm 2011 ...............................29
uế
Bảng 6: Các loại hình trang trại của thị xã phân bố theo các đơn vị hành chính năm
2011. ..............................................................................................................................30
H
Bảng 7: Các loại hình trang trại của thị xã Hương Trà .................................................31
Bảng 8: Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu.................................................32
tế
Bảng 9 : Quy mô diện tích của các trang trại điều tra năm 2011. ................................33
h
Bảng 10: Thực trạng nhân khẩu và lao động của các loại hình trang trại. ....................34
in
Bảng 11: Thực trạng đất nông nghiệp các trang trại điều tra của thị xã .......................37
Bảng 12: Nguồn vốn SXKD của các mô hình trang trại điều tra năm 2011 .................38
cK
uế
Xem xét, phân tích những khó khăn tồn tại hiện nay của kinh tế trang trại trên
địa bàn thị xã.
H
Đề xuất một số giải pháp cần thiết để phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thị xã.
2. Phương pháp nghiên cứu
tế
a/ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: vận dụng phương
pháp luận của phép biện chứng duy vật và lịch sử để xem xét các vấn đề đặt ra, đảm
h
bảo rằng các kết quả nghiên cứu là khách quan và khoa học.
in
b/ Phương pháo điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu
cK
Trong quá trình nghiên cứu đè tài, chúng tôi đã sử dụng hệ thống các phương
pháp thống kê kinh tế để tiến hành các hoạt động điều tra thu thập số liệu, tổng hợp và
phân tích số liệu một cách khoa học nhằm đánh giá tình hình, phân tích các mối quan
kết quả
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại, từ đó tìm ra những mặt
mạnh, thuận lợi và khó khăn làm cản trở đến su thế phát triển kinh tế trang trại ở thị
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
xã; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp góp phần phát triển kinh tế trang trại
trên địa bàn thị xã.
-
Không gian: Tập trung nghiên cứu 31 trang trại điển hình ở thị xã Hương Trà.
-
Thời gian: Chúng tôi tập trung thu thập số liệu về tình hình sản xuất của các trang
trại năm 2011 để đánh giá thực trạng phát triển.
4. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
-
Số liệu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu đã được công bố như niên giám thống
uế
họ
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nêu bật được những khó khăn tồn tại hiện nay của kinh tế trang trại trên địa bàn thị xã.
Đ
ại
Đề xuất được một số giải pháp cần thiết để phát triển kinh tế trang trại trên địa
bàn thị xã.
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới của đất nước ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp,
nông thôn làm địa bàn trọng điểm, là khâu đột phá và đã giành được nhiều thành tựu to
lớn. Sau hơn 25 năm đổi mới (1986 – 2012), nông nghiệp nông thôn nước ta đã có nhiều
thay đổi: từ một nước phải nhập khẩu lương thực, nay đã thành nước có sản lượng gạo
xuất khẩu cao trên thế giới và xuất khẩu thêm nhiều hàng hóa nông sản khác. Hàng nông
uế
sản chiếm tỷ trọng lớn trong số hàng xuất khẩu. Gía trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản
Đ
ại
Trong điều kiện kinh tế thị trường, kinh tế trang trại thể hiện sự ưu việt hơn hẳn
kinh tế hộ nông dân về khai thác tiềm năng đất đai, lao động, huy động nguồn vốn trong
dân, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Nông – Lâm nghiệp và Thủy sản, tạo
ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; Thu hút một lực lượng lao
động dư thừa đáng kể trong nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người
lao động. Thực tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại là một kiểu
tổ chức sản xuất phù hợp với đặc thù kinh tế nông thôn, là một hướng đi đúng đắn của
một quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn hiện nay.
Thị xã Hương Trà là khu vực quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh
Thừa Thiên Huế, nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, sản phẩm hàng hóa nông
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
nghiệp. Nơi đây hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại như:
nguồn gốc trang trại có khá lâu, nhân dân cần cù lao động, phát triển kinh tế trang trại
được các cấp chính quyền quan tâm, giao thông thuận lợi cho phất triển giao lưu hàng
hóa, đất đai thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng… tạo việc làm cho hàng trăm
lao động nông dân. Bên cạnh những thuận lợi còn gặp không ít những khó khăn làm
cản trở cho việc phát triển kinh tế trang trại: chủ trang trại còn thiếu kiến thức khoa
họ
Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại.
Phân tích đánh giá được thực trạng sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh của
Đ
ại
các trang trại ở thị xã Hương Trà.
Thông qua quá trình nghiên cứu tìm ra những nhân tố cản trở sự phát triển kinh
tế trang trại của thị xã, nguyên nhân của nó (khách quan và chủ quan). Phát hiện những
nhân tố thuận lợi còn tiềm ẩn trong các lĩnh vực. Đưa ra phương hướng và giải pháp
kinh tế chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế trang trại ở thị xã Hương
Trà phù hợp với yêu cầu của thị trường.
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề thực trạng và giải pháp phát triển
kinh tế trang trại tại địa bàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế.
trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2011, số liệu điều tra khảo sát năm 2011.
* Về không gian
họ
Điều tra thu thập số liệu về loại hình trang trại trong phạm vi thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đ
ại
* Thông tin thứ cấp
Tìm hiểu tình hình sản xuất của các trang trại trong năm 2011.
* Thông tin sơ cấp
Thu thập thông tin và số liệu năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa, tất cả các thông tin, số liệu thứ cấp về sản xuất
nông lâm nghiệp, chăn nuôi và dịch vụ về kinh tế nông nghiệp, hệ sinh thái nông lâm,
về nghề làm vườn, các mô hình kinh tế sản xuất trên vườn đồi, sử dụng các mô hình
đất trên đất đồi núi, điều kiện tự nhiên, dân sinh và kinh tế xã hội của thị xã được thu
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
3
Khóa luận tốt nghiệp
in
cho điểm các chỉ tiêu. Số liệu thu thập được dùng để phân tích hiệu quả kinh tế mô
cK
hình kinh tế trang trại và kiểm định lại những kết quả nghiên cứu đưa ra.
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn từng hộ nông dân: trước hết xây dựng phiếu
điều tra, sau đó điều tra thử và điều tra thật cho phù hợp với thực tế.
họ
+ Phương pháp quan sát thực tế: đây là một phương pháp hết sức quan trọng, nó
liên quan đến cách giải thích.
Đ
ại
4.3. Chọn điểm nghiên cứu
Điểm nghiên cứu là các trang trại ở thị xã Hương Trà. Tôi chọn 31 trang trại với
các loại hình phổ biến tại thị xã Hương Trà.
4.4. Xử lý và tổng hợp số liệu
Số liệu điều tra trang trại sau khi thu thập đủ được tôi tiến hành kiểm tra, rà
soát, loại bỏ những thông tin, số liệu bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩn
hoá lại các thông tin làm cơ sở cho việc phân tổ và được nhập vào máy tính, tạo thành
một cơ sở dữ liệu. Sau đó dùng các phần mềm chuyên dụng như Excel để tính toán,
tổng hợp đưa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội
dung đã đặt ra của đề tài.
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
hình với nhau qua đó thấy được đặc điểm cơ bản và ưu nhược điểm làm cơ sở để đề xuất
h
các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của từng loại mô hình kinh tế trang trại.
in
4.5.2. Phương pháp chuyên gia
cK
Phương pháp này được dùng trong quá trình tham khảo ý kiến của các chuyên
gia nghiên cứu kinh tế, các cán bộ nông lâm nghiệp của phòng nông, lâm nghiệp,
phòng kinh tế, phòng thống kê cũng như phòng địa chính của huyện. Phương pháp này
họ
cũng được sử dụng để tham khảo ý kiến và thu thập kinh nghiệm của các cá nhân, các
hộ nông dân làm ăn giỏi, nhằm đưa ra phương án sử dụng đất tối ưu sát với thực tế và
Đ
ại
khách quan nhất.
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
5
in
định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất. Điều này cho
thấy quá trình sản xuất là sự liên kết mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự
cK
biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế,
là thước đo trình độ tổ chức và quản lý của các doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế được
họ
phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác định bằng tỷ lệ so sánh
giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng các
Đ
ại
nguồn lực vào việc tạo ra các lợi ích nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội.
Hiện nay có rất nhiều quan niệm về hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, bản chất của
hiệu quả kinh tế đều được thống nhất đó là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm
lao động xã hội. Đây là hai mặt của một vấn đề có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn
bó với nhau, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất là quy luật năng suất
lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.
Hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, chúng có
mối quan hệ mật thiết với nhau và là tiền đề của nhau. Phát triển kinh tế và phát triển
xã hội có mối quan hệ mật thiết, mục tiêu của phát triển kinh tế là phát triển xã hội và
trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa
phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt
h
cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt được hiệu
in
quả kinh tế [ 1].
cK
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công
nghệ áp dụng vào nông nghiệp.
họ
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào
được tính để phản ánh giá trị thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm về đầu vào hay
Đ
ại
nguồn lực.
Muốn tồn tại và phát triển thì các nhà sản xuất, các doanh nghiệp phải tận dụng
tối đa các yếu tố đầu vào, nguồn lực sản xuất, làm sao cho việc sử dụng đó hợp lý,
tế
Trong đó:
H
chi phí bỏ ra. Công thức:
h
Công thức này nói lên một đơn vị chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả,
in
hay là để đạt một đơn vị kết quả cần phải tốn bao nhiêu đơn vị chi phí, nó phản ánh
cK
trình độ sử dụng của các nguồn lực.
Thứ hai, Hiệu quả kinh tế xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm của kết
họ
quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra. Công thức :
Trong đó :
H = ∆Q/∆C.
sao cho có hiệu quả thì cần quan tâm nhiều đến cách tính theo quan điểm thứ hai.
1.2. Trang trại và kinh tế trang trại
1.2.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
Một số tác giả khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại
uế
gia đình trên thế giới cho rằng: các trang trại được hình thành từ cơ sở của các hộ tiểu
nông sau khi phá bỏ vỏ bọc sản xuất tự cung, tự cấp khép kính vươn lên sản xuất hàng
H
hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trong điều kiện cạnh tranh. Xuất phát từ quan điểm của
V.I. Lê nin: ” Âp trại tuy vẫn là nhỏ nếu tính theo diện tích, nhưng lại hóa thành ấp trại
tế
lớn nếu xét theo quy mô” đòi hỏi khi nói về quy mô, có thể hiểu đó là quy mô tính theo
diện tích chung cũng có thể đó là quy mô sản xuất thể hiện bằng thu nhập.
h
Theo PGS.TS. Nguyễn Thế Nhã: ”Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức
in
sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản, có mục đích chính là sản xuất hàng hóa, có
cK
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, trồng rừng gắn với chế biến và tiêu thụ ...’’.
1.2.2. Đặc trưng của kinh tế trang trại
- Mục đích sản xuất chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá theo nhu
cầu thị trường. Hay nói cách khác là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
và sản xuất của đơn vị kinh tế này là sản xuất hàng hoá.
- Phần lớn tư liệu sản xuất của trang trại thuộc quyền sở hữu hoạc quyền sử
uế
dụng lâu dài của người chủ độc lập.Ví dụ: Máy móc, đất đai…..
- Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiến bộ trên cơ sở
H
chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có điều kiên ứng dụng tiến bộ
của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
tế
- Chủ trang trại là người có ý chí vươn lên làm giàu, có năng lực tổ chức quản
lý, dám chấp nhận rủi ro, tự lực.
h
- Các yếu tố cơ bản như đất đai, mặt nước, tiền vốn phải được tập trung ở quy
in
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
a) Ðối với trang trại trồng trọt
- Trang trại trồng cây hàng năm:
+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung.
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên.
- Trang trại trồng cây lâu năm:
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung.
+ Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên.
- Trang trại lâm nghiệp:
H
+ Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước.
uế
+ Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên.
+ Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, vv...
tế
b) Ðối với trang trại chăn nuôi
từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên).
d. Ðối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất
đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản và thuỷ đặc sản,
thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1).
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại là một vấn đề lớn và khá phức tạp, nó
liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, văn hóa và môi trường.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu kinh tế trang trại bao gồm những nhóm chỉ tiêu cơ
bản sau đây:
* Những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ trang trại.
- Tuổi đời, giới tính
- Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn
H
- Nghề nghiệp
uế
Đ
ại
xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất (trừ tài sản cố định) như các
khoàn chi phí: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu…
Giá trị gia tăng VA (Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của
các ngành sản xuất tạo ra trong một kỳ (thường là một năm) giá trị gia tăng được tính
theo công thức: VA= GO - IC
Nếu trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ đi các khoản đi thuê đó…
Giá trị sản phẩm hàng hoá: Đấy là chỉ tiêu nói lên quy mô sản xuất hàng hoá
của trang trại. Thông qua chỉ tiêu này phản ánh trình độ chuyên môn hoá của trang trại
chỉ tiêu càng cao thì mức độ chuyên môn hoá càng cao. Với công thức:
Giá trị sản phẩm hàng hoá/GO = Tỷ suất sản phẩm hàng hoá
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Năng suất lao động: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị sản xuất được tạo ra do một lao động
trong một năm. Chỉ tiêu này cho thấy một lao động trong một năm sử dụng đồng vốn để tạo
ra bao nhiêu thu nhập. Cách tính chỉ tiêu này như sau: Năng suất lao động = GO/LĐ.
Tỷ suất giá trị gia tăng: Chỉ tiêu này phản ánh với mức độ đầu tư một đồng chi
phí thì giá trị gia tăng là bao nhiêu lần. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất giá trị gia tăng = VA/IC
họ
+ Giá trị sản xuất/ chi phí trung gian
+ Giá trị gia tăng/ chi phí trung gian
Đ
ại
Chỉ tiêu này cho biết lượng vốn đưa vào sản xuất đạt hiệu quả cao hay không?
- Hiệu quả sử dụng lao động
+ Giá trị sản xuất/ lao động gia đình
+ Giá trị gia tăng/ lao động gia đình
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Tình hình trang trại trên thế giới
Nước Mỹ là nơi có kinh tế trang trại rất phát triển. Năm 1950 ở Mỹ có
5.648.000 trang trại và có xu hướng giảm dần về số lượng. Năm 1960 còn 3.962.000,
năm 1970 còn 2.954.000 và năm 1992 còn 1.925.000. Như vậy số lượng trang trại từ
1950 đến 1992 giảm bình quân là 2,6%. Trong khi đó diện tích bình quân của trang
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
trại cũng tăng lên, năm 1950 là 86 ha, năm 1960 là 120 ha, năm 1970 là 151 ha và năm
1992 là 198,7 ha, diện tích trang trại tăng bình quân hàng năm 2% [4].
người, điển hình là các nước và lãnh thổ Đông Á, diện tích đất đai nông nghiệp bình
quân đầu người vào loại thấp nhất trên thế giới như Đài Loan (0,047 ha), Malaixia
(0,25 ha), Hàn Quốc (0,053 ha), Nhật Bản (0,035 ha), trong khi đó ở các quốc gia và
họ
lãnh thổ này dân số đông nên có ảnh hưởng đến quy mô trang trại [6].
Phần lớn các nước Châu Á nền kinh tế còn ở trình độ thấp đang trong giai đoạn
Đ
ại
tiến hành công nghiệp hoá. Trừ một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc và lãnh thổ như
Đài Loan... có nền kinh tế phát triển nên tác động của công nghiệp vào nông nghiệp
của trang trại rất mạnh mẽ. Ở Nhật Bản, năm 1950 số trang trại là 6.176.000, năm
1993 là 3.691.000. Số lượng trang trại giảm bình quân hàng năm 1,2%. Diện tích trang
trại bình quân năm 1950 là 0,8 ha, năm 1993 là 1,38 ha, tốc độ tăng diện tích bình
quân hàng năm 1,3%, ở Đài Loan, năm 1955 số trang trại là 744,000 năm 1988 là
739.000. Tốc độ trang trại giảm bình quân 0,02%. Diện tích trang trại bình quân năm
1955 là 1,12 ha năm 1988 là 1,21 ha. Tốc độ tăng diện tích trang trại bình quân hàng
năm 0,2%, ở Hàn Quốc, năm 1953 có 2.249.000 trang trại, năm 1979 giảm xuống
1.172.000 trang trại. Số lượng trang trại giảm bình quân hàng năm 0,7%, diện tích
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
14
Khóa luận tốt nghiệp
in
ra quản lý, ở nhiều nước phát triển, những chủ trang trại muốn được Nhà nước công
cK
nhận thì về trình độ quản lý và tư cách pháp nhân phải tốt nghiệp các trường kỹ thuật
và quản lý nông nghiệp, đồng thời có kinh nghiệm qua thực tập lao động sản xuất kinh
doanh một năm ở các trang trại khác. Họ không chỉ có bằng tốt nghiệp đại học về nông
họ
học, mà còn có sự am hiểu cả về kỹ thuật, về kinh tế, về thị trường. Ở Mỹ, chủ trang
trại thực sự là một chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp, có trình độ học vấn cao.
Đ
ại
Các chủ trang trại như vậy được thường xuyên liên hệ với các cơ quan nghiên cứu
khoa học để thu thập thông tin kinh tế kỹ thuật, tham gia các hội thảo khoa học. Loại
hình trang trại gia đình được coi là phổ biến nhất trên tất cả các nước, ở các nước Châu
á, do quy mô nhỏ nên hình thức phổ biến là do một hộ gia đình quản lý sản xuất.
Chẳng hạn, ở Malaixia, người chủ gia đình cũng là chủ trang trại và thường là chồng
hoặc con trai. Mỗi trang trại là một đơn vị kinh tế độc lập. Trong các trang trại trồng
cây hàng năm, việc thuê nhân công thường theo mùa vụ. Trong các trang trại trồng cây
lâu năm, lao động làm thuê thường xuyên khá phổ biến [9].
- Trang trại liên doanh: là kiểu trang trại do hai hay ba trang trại hợp nhất thành
một trang trại lớn hơn để tăng thêm khả năng về vốn và tư liệu sản xuất nhằm tạo ra
SVTH: Lê Thị Vân Kiều – Lớp: K42-KDNN
h
họ không muốn từ bỏ ruộng đất vì cho rằng ruộng đất cho thuê hay cho mướn sau này
in
khó đòi lại được, nên họ uỷ thác lại ruộng đất cho bà con thân thuộc, bạn bè từng khâu
cK
hay nhiều khâu trong sản xuất. Đến này 75% số chủ trang trại ở Đài Loan đã áp dụng
hình thức này. Đây là biện pháp tích cực góp phần tập trung ruộng đất tạo thành các
trang trại lớn để mở rộng quy mô sản xuất [5].
họ
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
2.2.1. Quá trình hình thành kinh tế trang trại
Đ
ại
Các trang trại ở nước ta được hình thành từ các hướng chủ yếu sau đây:
- Các hộ nông dân đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc các hộ tại địa phương
được giao đất sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với quy mô đủ lớn lập trang trại trồng
cây ăn quả, trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thuỷ sản.
- Các hộ nông dân lập trang trại trên cơ sở tập trung ruộng đất thông qua nhận
chuyển nhượng và chuyển đổi ruộng đất cho nhau để có quy mô ruộng đất đủ lớn và