uế
Lời Cảm Ơn
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Để thực hiện
à hoàn
v thành tốt khóa luậnày,n ngoài sự cố gắng
à nổ
v
lực của bản thân, tôi
ã nhận
bà con xã viên các HTX nông nghiệp Hưng Nhơn, An Thơ
à Phúv Kinh đã tận ình
t
hư
ớng dẫn, giúpỡđ tôi trong suốt thời gian thực ên
tập
địa
tr àn.
b
Và cuối ùng
c tôi muốn ày
b tỏ òng
l cảm ơn đến gia
ìnhđvà bạn èbđã cổ
vũ, động viên tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc ùd đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức
à năngvlực bản thân có
hạn, inh
k nghiệm thực tiễn chưa nhiều
ên không
n tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu của thầy
à các bạn
cô v
để khóa luận được
àn thiện
ho
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 05 tháng 05 năm 2012
in
của HTX nông nghiệp .....................................................................................................7
1.1.2 Khái niệm, vai trò của HTX và HTX nông nghiệp ................................................8
cK
1.1.2.1 Hợp tác và các hình thức hợp tác hiện nay..........................................................8
1.1.2.2 Khái niệm HTX và vai trò của HTX nông nghiệp ..............................................9
1.1.2.3 Vai trò của HTX trong phát triển nông nghiệp nông thôn ................................10
họ
1.1.3 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX...........................12
1.1.3.1 Các đặc điểm cơ bản của HTX theo luật ...........................................................12
Đ
ại
1.1.3.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX ......................................................14
1.1.4 Các lọai hình HTX nông nghiệp ở nước ta hiện nay:...........................................15
1.1.5 Đặc trưng của HTX kiểu mới ...............................................................................15
1.1.6 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới HTX: ........................................................18
ng
1.1.7 Phương hướng đổi mới HTX................................................................................19
1.1.8 Tổ chức quản lý dịch vụ trong HTX nông nghiệp................................................20
1.2.3 Tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp ở huyện Hải Lăng ....................30
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ Ở CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HẢI HÒA – HUYỆN HẢI LĂNG – TỈNH QUẢNG TRỊ.....................................32
h
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA........32
in
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hải Hòa ......................................................................32
2.1.1.1 Vị trí địa lý.........................................................................................................32
cK
2.1.1.2 Địa hình .............................................................................................................32
2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu ...............................................................................................32
2.1.1.4 Chế độ gió, thủy văn..........................................................................................33
họ
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ......................................................................................33
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động ............................................................................33
Đ
ại
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai ..................................................................................35
2.1.2.3 Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển nông thôn ..................................36
uế
2.4.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ điều hành sản xuất của các HTX nông nghiệp xã
Hải Hòa..........................................................................................................................51
tế
H
2.4.5 Kết quả kinh doanh dịch vụ giống cây trồng của các HTX nông nghiệp xã
Hải Hòa..........................................................................................................................52
2.4.6 Kết quả kinh doanh dịch vụ bảo vệ nông (bảo vệ sản xuất) của các HTX nông
nghiệp xã Hải Hòa .........................................................................................................53
h
2.4.7 Kết quả kinh doanh dịch vụ vật tư nông nghiệp của các HTX nông nghiệp
in
xã Hải Hòa .....................................................................................................................53
2.4.8 Kết quả kinh doanh dịch vụ thú y của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa ..........54
cK
2.4.9 Kết quả kinh doanh dịch vụ tiêu thụ sản phẩm của các HTX nông nghiệp xã
Hải Hòa..........................................................................................................................56
2.4.10 Kết quả kinh doanh dịch vụ đấu trưa dồn ô đổi thửa của xã viên của các HTX
họ
iv
3.2.1.1 Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động, bồi dưỡng thông tin cho người lao
động những hiểu biết về HTX .......................................................................................71
3.2.1.2 Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển HTX ...............................................72
3.2.1.3 Nhóm giải pháp về quản lý Nhà Nước và hoàn thiện khung pháp lý cho các
uế
HTX phát triển...............................................................................................................73
3.2.1.4 Thúc đẩy phong trào thi đua trong từng HTX với nhau trên địa bàn................73
tế
H
3.2.1.5 Nhân rộng phong trào HTX và làm theo HTX kiểu mới điển hình tiên tiến ....74
3.2.2 Những giải pháp cụ thể.........................................................................................74
3.2.2.1 Giải pháp về nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và CSHT của HTX ..................74
3.2.2.2 Giải pháp về vốn................................................................................................74
h
3.2.2.3 Giải pháp về cải thiện công tác quản lý.............................................................75
in
3.2.2.4 Giải pháp về mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ ...............75
3.3.2.5 Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường ...............................77
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1:
Phân loại HTX NN của huyện Hải Lăng năm 2011 .....................................31
Bảng 2:
Tình hình dân số và lao động của xã Hải Hòa qua ba năm (2009 – 2011)...34
v
Bảng 3:
Cơ cấu diện tích đất đai của xã Hải Hòa năm 2011......................................35
Bảng 4:
Tình hình vốn kinh doanh của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa
năm 2011.......................................................................................................39
Bảng 5:
Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ quản lý các HTX nông nghiệp xã
Bảng 7:
uế
Bảng 12: Kết quả hoạt động dịch vụ vật tư nông nghiệp năm 2011 của các HTX
nông nghiệp xã Hải Hòa ..............................................................................54
Đ
ại
Bảng 13: Kết quả hoạt động dịch vụ thú y năm 2011 của các HTX nông nghiệp
xã Hải Hòa ....................................................................................................55
Bảng 14: Kết quả hoạt động dịch vụ tiêu thụ sản phẩm năm 2011 của các HTX
ng
nông nghiệp xã Hải Hòa ...............................................................................56
Bảng 15: Kết quả hoạt động dịch vụ đấu trưa đồn ô đổi thửa của xã viên năm 2011
ườ
của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa .........................................................57
Bảng 16: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX
Tr
nông nghiệp ở xã Hải Hòa ............................................................................57
Bảng 17: Đánh giá của xã viên về chất lượng các dịch vụ của các HTX nông nghiệp
xã Hải Hòa ....................................................................................................63
Bảng 18: Đánh giá của xã viên về giá cả các dịch vụ của các HTX nông nghiệp
xã Hải Hòa ....................................................................................................65
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Hợp tác xã
HTX NN
Hợp tác xã nông nghiệp
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
NN &PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
DVNN
Dịch vụ nông nghiệp
NN&DV
Nông nghiệp và dịch vụ
SX
Sản xuất
UBND
BCH TW
uế
HTX
Bảo vệ thực vật
ĐVT
Đơn vị tính
CP
Chính phủ
Tr
ườ
ng
Đ
ại
BVTV
viii
của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị cũng gặp
họ
những khó khăn nhất định. Các hình thức kinh doanh của các HTX nông nghiệp trên
địa bàn như: dịch vụ giống cây trồng, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thủy nông,
Đ
ại
thủy lợi tưới tiêu, dịch vụ đấu trưa ruộng dồn ô đổi thửa,… mang lại hiệu quả không
cao. Các HTX vẫn còn tồn tại nhiều tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà
nước, chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được nhu cầu của bà
ng
con xã viên. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ Ở
ườ
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẢI HÒA- HUYỆN
HẢI LĂNG- TỈNH QUẢNG TRỊ”
Tr
Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn tình hình hoạt động của các
HTX nông nghiệp.
in
20 xã viên. Tất cả các xã viên được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên
Thu thập số liệu:
cK
không lặp.
họ
Sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thiết kế phiếu
điều tra phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 xã viên được lựa
chọn ngẫu nhiên.
Đ
ại
Thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các HTX trên địa bàn
xã Hải Hòa, sách, báo, tạp chí, mạng internet....
Phương pháp phân tổ: căn cứ vào các tiêu thức khác nhau mà tiến hành phân tổ
ng
có tính chất khác nhau.
Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Các kết quả đạt được
h
Nắm được tình hình cơ bản của các HTX NN trên địa bàn xã Hải Hòa.
in
Đánh giá được thực trạng tình hình kinh doanh các loại hình dịch vụ của các
HT NN xã Hải Hòa.
cK
Cho thấy được tình hình sử dụng dịch vụ của các hộ gia đình xã viên ở các
HTX nông nghiệp chiếm phần lớn, việc tổ chức hoạt động đạt được nhiều mặt
họ
tích cực, đáp ứng được nhu cầu cho xã viên.
Nghiên cứu cho thấy những tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của
các HTX.
Đ
ại
Từ nghiên cứu đã đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN trong thời gian tới
việc làm, ổn định đời sống và tăng thu nhập cho người dân nông thôn, bảo đảm an
ninh lương thực, ổn định quốc gia. Đồng thời, nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn
tế
H
cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cho nền kinh tế.
Ở Việt Nam hiện nay, nông nghiệp vẫn còn là ngành đóng vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế quốc dân, dân số sống bằng nghề nông chiếm 70% dân số cả nước, 57%
h
lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp. Trong những năm qua,
in
nông ngiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, điều này chứng tỏ nông
nghiệp đã thực sự trở thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ trong tiến
cK
trình hội nhập và phát triển kinh tế. Chính vì vậy, bên cạnh mục tiêu đẩy mạnh phát
triển công nghiệp và dịch vụ, chúng ta vẫn không thể quên tầm quan trọng của phát
họ
triển nông nghiệp.
thời kỳ 2009 – 2020, coi nông nghiệp, nông dân, nông thôn là một trong những nội
dung luôn được quan tâm đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất
nước. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Muốn công
uế
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thì phải phát triển kinh tế hợp tác, đó
là nhu cầu khách quan từ cuộc sống. Kinh tế tập thể, trong đó, kinh tế HTX đóng vai
tế
H
trò nòng cốt trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đặc biệt, hiện nay, mô hình
HTX đã trở thành lực lượng vững mạnh ở một số nước châu Á, trong đó có Việt Nam.
Từ khi có luật HTX năm 1996 và luật HTX sửa đổi năm 2003, ngày càng có
nhiều HTX sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Các HTX trong nông nghiệp đã hoạt
h
động đa dạng và năng động. Nhiều HTX đã đóng vai trò tích cực trong giải quyết việc
in
làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xây
cK
thiếu ổn định, kém hiệu quả, các cơ chế chính sách của Nhà nước đối với các HTX vẫn
còn chậm đến cơ sở, gây không ít khó khăn, cản trở cho các HTX. Vì vậy, hiệu quả
kinh tế chưa cao, thu nhập của người lao động trong các HTX còn thấp, sức hấp dẫn
của các HTX kiểu mới còn chưa lớn. Để các HTX phát huy tốt vai trò của mình, cần
sớm có những giải pháp thiết thực để củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động, tránh
tình trạng hoạt động có hình thức mang tính chiếu lệ, "được chăng hay chớ".
2
Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt
động của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng trị cũng
gặp những khó khăn nhất định. Các hình thức kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã
như thu mua sản phẩm của bà con nông dân, dịch vụ đấu trưa ruộng dồn ô đổi thửa,
uế
dịch vụ thủy nông – thủy lợi tưới tiêu, …vẫn còn nhiều hạn chế và chưa mang lại
hiệu quả thực sự. Các HTX vẫn còn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ
tế
H
trợ của Nhà nước, chưa được xem là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được
nhu cầu của bà con xã viên.
Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
h
Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
ườ
dịch vụ của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Tr
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài. Trên cơ sở đó, xem
xét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và liên hệ
chặt chẽ với nhau. Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chất
các sự vật, hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại xã
3
Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
Chọn địa điểm điều tra: Ba HTX nông nghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa,
huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
uế
Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 xã viên,chọn ở mỗi HTX 20
xã viên. Tất cả các xã viên được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
tế
H
đề tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của ban quản trị các HTX và
các cán bộ UBND xã.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
ng
*Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu ba HTX nông nghiệp trên địa bàn xã Hải
ườ
Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi thời gian: thu thập số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh dịch
Tr
vụ của các HTX nông nghiệp qua ba năm (2009- 2011) và số liệu sơ cấp năm 2011.
* Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
uế
Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánh
trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanh
Đ
ại
nghiệp. Chính vì thế, nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải
hoạt động đạt hiệu quả. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật
ng
liệu và vốn…) nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh ngiệp đã xác định.
Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh có thể tính theo cách sau:
ườ
Cách 1:
Tr
H=K–C
Trong đó:
-
H là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-
in
h
của hiệu quả là sự tiết kiệm lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa
kết quả đạt được hoặc tối thiểu hóa chi phí bỏ ra dựa trên các nguồn nhân lực và vật
cK
lực hiện có.
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chúng ta cần phân biệt giữa hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh để
họ
thấy rõ được bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ so sánh
-
Đ
ại
giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Về mặt thời gian: Hiệu quả của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt được
trong từng giai đoạn, trong từng thời kỳ và trong cả quá trình sản xuất.
Về mặt không gian: Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được tốt khi
như: tổng sản lượng, số sản phẩm tiêu thụ , doanh thu, lợi nhuận…; cũng có thể là các
đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín của
uế
doanh nghiệp, uy tín của HTX, chất lượng sản phẩm dịch vụ… Do đó, kết quả bao giờ
cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, HTX.
tế
H
1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
dịch vụ của HTX nông nghiệp
a. Vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, HTX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
in
h
được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, HTX. Nó ảnh
hưởng đến quy mô sản xuất, việc đưa ra các hoạt động sản xuất, cải tiến công nghệ,
cK
đổi mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị. Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ của các HTX đòi hỏi một lượng vốn khá lớn để triển
khai thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong khi đó, vòng quay của
7
hoạch định kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện của địa phương; phân công lao
động hợp lý; quan tâm dến lợi ích của người nông dân và của tập thể; đào tạo, tuyển
chọn những người có trình độ chuyên môn cao.
Kinh nghiệm và trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng quan trọng
uế
đến việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của HTX , tính toán hiệu quả kinh
tế, xây dựng điều lệ HTX, xác định các quỹ vốn…
tế
H
d. Hệ thống thông tin
Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ của
HTX thì việc nắm bắt các vấn đề về thông tin thị trường, khoa học công nghệ , các đối
thủ cạnh tranh… là cần thiết, gióp phần đưa ra các kế hoạch kinh doanh đáp ứng nhu
in
h
cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX còn chịu ảnh hưởng của một
Tr
ngày càng sâu rộng.
Các hình thức kinh tế hợp tác đặc thù:
-Hình thức hợp tác kinh tế giản đơn
+ Tổ hợp tác công việc
+ Tổ hợp tác sản xuất dịch vụ
8
- HTX
+ Hợp tác xã nông nghiệp
+ Hợp tác xã phi nông nghiệp
- Liên hiệp HTX, liên minh HTX
uế
- Hiệp hội sản xuất
tế
H
- Liên doanh sản xuất…
1.1.2.2 Khái niệm HTX và vai trò của HTX nông nghiệp
a. Khái niệm
Khái niệm HTX: “ HTX là hình thức tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ
và hoạt động theo các nguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân.
ườ
(Trích: Bài giảng quảng trị doanh nghiệp nông nghiệp của TS. Phùng Thị Hồng
Tr
Hà, Đại họC Kinh tế Huế năm 2004)
Các hình thức HTX nông nghiệp:
- HTX nông nghiệp làm dịch vụ bao gồm:
+ Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sx nông nghiệp
+ Dịch vụ các khâu cho sx nông nghiệp
+ Dịch vụ quá trình tiếp theo của quá trình sx nông nghiệp
9
- HTX sx kết hợp dịch vụ
- HTX sx kinh doanh toàn diện
1.1.2.3 Vai trò của HTX trong phát triển nông nghiệp nông thôn
Thông qua các hoạt động kinh tế- xã hội, HTX đã khẳng định được vai trò quan
uế
trọng không chỉ đối với sx kinh doanh và đời sống của hàng chục triệu người dân mà
còn là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy dân chủ, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định
tế
vấn đề khó khăn nhất trong giai đoạn này.
Vai trò của HTX thể hiện rất rõ trong phòng chống thiên tai, có sức mạnh tập thể
sẽ hạn chấ thiệt hại; kinh tế hợp tác còn thúc đẩy văn hóa – xã hội ở cơ sở phát triển. Ngày
nay trong xu thế hội nhập, các HTX có một vai trò rất đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân.
ng
Các HTX được tổ chức theo mô hình HTX kiểu mới, sx kinh doanh ngày càng hiệu quả
hơn. Các HTX nông nghiệp đã có những đóng góp nhất định vào sự phát triển kinh tế xã
ườ
hội nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế nông hộ.
Nhờ có hoạt động của các HTX mà các yếu tố đầu vào, các khâu dịch vụ trong quá trình
Tr
sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và bảo dảm chất lượng, các khâu sx
tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sx của nông hộ được nâng lên.
Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sx của các HTX nông nghiệp
được thực hiệ theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh,
chuyên môn hóa cao.
10
Mặt khác, hoạt động của các HTX là cầu nối giữa Nhà nước và nông dân. Thông
qua HTX nông nghiệp, Nhà nước có thể thực hiệ các chính sách của mình với những
người nông dân như chính sách khuyến nông, chính sách thuế và một số chính sách kinh
giá cả và xu hướng vận động của thị trường, đưa ra các định hướng sx sát với nhu cầu
thị trường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả cao nhất.
Đ
ại
- Là người đại diện cho các cá nhân, hộ gia đình có thể trực tiếp bán hàng nông
sản cho người tiêu dùng, có thể làm trung gian giữa nhà sx với các doanh nghiệp
thương mại bằng cách ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hoặc trực tiếp ký hợp đồng
ng
xuất khẩu.
- Là người đại diện cho những người nhà sx tham gia cung ứng hàng nông sản
ườ
để giảm bớt số lượng các chủ thể cung hàng nông sản trên thị trường nhằm mang lại
Tr
hiệu quả cao hơn cho người sx nhờ giá cả cao hơn và ổn định hơn.
- Là tổ chức trung gian có thể tập trung được một khối lượng hàng hóa lớn để
đáp ứng nhu cầu của thị trường. Theo quy luật giá trị, ai là người cung ứng đại bộ phận
hàng hóa trên thị trường thì người đó có quyền định giá thị trường. Mặt khác, khi có
một khối lượng hàng nông sản trong tay, các HTX có tiềm lực vật chất đủ mạnh để
giành chiến thắng trong cạnh tranh.
hiện nay. Ở dâu có HTX, ở đó hộ xã viên dễ dàng tiếp cận hơn với những chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, và do đó, sẽ có lợi hơn trong sx, kinh doanh nói
chung, tiêu thụ hàng hóa nông sản nói riêng.
họ
Tóm lại, HTX là một kiểu tổ chức sx kinh doanh do cá nhân, hộ gia đình, doanh
nghiệp hoặc các tổ chức xã hội góp vốn giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của
Đ
ại
sx kinh doanh và đời sống. Kinh tế HTX làm tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy cạnh
tranh với các thành phần kinh tế khác , đặc biệt giúp ics cho kinh tế hộ phát triển đa
dạng , phong phú. Mặt khác, nhờ HTX mà làng nghề phát triển, các ngành nghề truyền
ng
thống được khôi phục, bảo tồn được giá trị văn hóa góp phần làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH- HĐH.
ườ
1.1.3 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX
Tr
1.1.3.1 Các đặc điểm cơ bản của HTX theo luật
HTX theo luật là tổ chức tự chủ của những người lao động có nhu cầu, lợi ích
h
HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ, cũng tiến hành các hoạt động sx kinh doanh
như các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác. Tuy nhiên, khác với các loại
cK
hình doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX với tư cách là tổ chức
kinh tế và xã hội, phục vụ và hỗ trợ thành viên sx, kinh doanh , tăng thêm lợi ích cho
thành viên. Trong hoạt động coi trọng các lợi ích kinh tế ( bao gồm lợi ích của các
họ
thành viên và lợi ích của tập thể, các lợi ích xã hội của thành viên. Sở dĩ thành viên gia
nhập HTX là vì họ cần được HTX phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà họ
Đ
ại
không thể tự làm hoặc làm không có hiệu quả. Nhờ tham gia HTX mà các thành viên
khắc phục được những nhược điểm và những hạn chế của mình. Hoạt động sx kinh
doanh của HTX có thể tạo ra lợi nhuận; lợi nhuận này hoặc được sử dụng để mở rộng
ng
tăng thêm việc phục vụ của HTX, hoặc được hoàn trả trực tiếp cho các thành viên. Tuy
nhiên, HTX tuyệt nhiên không coi mục tiêu thu lợi nhuận theo ý nghĩa của các loại
ườ
giúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sx kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất
cũng như tinh thần cho các thành viên, góp phần phát triển kinh tế xã hội của từng đất nước.
Thứ sáu: HTX là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn. Nghĩa là khi
h
HTX tuyên bố phá sản và toàn bộ tài sản của HXT được đưa ra phát mại để thanh toán
in
các khoản nợ, thì HTX chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn điều lệ, vốn tích
cK
lũy và các nguồn vốn khác của HTX tại thời điểm tuyên bố phá sản. Xã viên cũng chỉ
chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình.
1.1.3.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX
họ
HTX tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau đây:
+ Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định
của luật HTX tán thành điều lệ đều có quyền gia nhập vào HTX, xã viên có quyền ra
Đ
ại
khỏi HTX theo quy định của điều lệ HTX.