Công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã đak pét, huyện đăklei, tỉnh kon tum - Pdf 39

Khúa lun tt nghip
I HC HU
TRNG I HC KINH T

u

KHOA KINH T PHT TRIN

t
H

KHểA LUN TT NGHIP I HC

Tr



ng


i

h

cK

in

h

CNG TAẽC QUAN LYẽ RặèNG CĩNG ệNG


cK

in

h

tế
H

uế

Huế, tháng 05 năm 2012

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT


uế

Khóa luận tốt nghiệp

tế
H

Khóa luận tốt nghiệp là một phần kết quả học tập của
tôi sau những năm ở giảng đường Đại học. Để hoàn thành
bài khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn

cK


Đăkglei, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bác
Hoàng Viết Sửu - cán bộ phòng NN&PTNT đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT


Khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng, thực hiện hết mình nhưng đề tài
mà tôi thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất

uế

mong sự góp ý chân thành của Thầy Cô để đề tài khóa luận

tế
H

của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

h

Huế, ngày 14 tháng 5 năm

cK

in


H

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................4

h

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................4

in

1.1 Tài nguyên rừng ....................................................................................................4
1.1.1 Khái niệm về tài nguyên rừng........................................................................4

cK

1.1.2 Vai trò của rừng .............................................................................................5
1.1.3 Phân loại rừng ................................................................................................6

họ

1.1.4 Tình hình tài nguyên rừng trên thế giới .........................................................6
1.1.5 Tình hình tài nguyên rừng ở Viêt Nam..........................................................7
1.2 Quản lý rừng bền vững..........................................................................................8

Đ
ại



uế

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ ĐĂK PÉT,

tế
H

HUYỆN ĐĂKLEI, TỈNH KON TUM .......................................................................26
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..............................................................................26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên........................................................................................26
2.1.1.1 Vị trí địa lí.............................................................................................26

in

h

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu.................................................................................26
2.1.1.3 Đặc điểm về địa hình ............................................................................27

cK

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...............................................................................27
2.1.2.1 Dân số và lao động ...............................................................................27
2.1.2.2 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai ....................................................30

họ

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của địa bàn nghiên cứu ..................................................34



Khóa luận tốt nghiệp
2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lí rừng cộng đồng ở xã Đăk Pét,
huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum...................................................................................54
2.4.1 Những thuận lợi trong việc QLRCĐ ...........................................................54
2.4.2 Những khó khăn trong việc QLRCĐ ...........................................................54

uế

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP........................................................56
3.1 Định hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh.........................................................56

tế
H

3.1.1 Định hướng phát triển 3 loại rừng ...............................................................56
3.2 Giải pháp chủ yếu để phát triển lâm nghiệp cộng đồng và cải thiện sinh kế của
người dân...................................................................................................................57
PHẦN 3: KẾT LUẬN..................................................................................................59

in

h

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................62

Tr

ườ


Quản lý rừng cộng đồng

UBND

Ủy ban nhân dân

BV&PTR

Bảo vệ và phát triển rừng

QLR

Quản lý rừng

RCĐ

Rừng cộng đồng

tế
H

h

in

TBVR

Ban quản lý rừng
Tổ bảo vệ rừng

Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

uế

Trang
Sơ đồ 1.1 Các kiểu tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên thiên

tế
H

nhiên.............................................................................................................14

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h



cK

Bảng 9. Diễn biến tài nguyên rừng của xã Đăk Pét thời kỳ 2008- 2011.......................46
Bảng 10. Cơ cấu thu nhập của các nông hộ năm 2011..................................................47
Bảng 11. Chủng loại sản phẩm, phương tiện và cách thức khai thác các sản phẩm

họ

từ rừng tự nhiên của các nông hộ.................................................................49
Bảng 12. Tình hình khai thác rừng tự nhiên của các nông hộ năm 2011......................50

Đ
ại

Bảng 13. Sự thay đổi về việc khai thác của các nhóm hộ tham gia QLRCĐ so với
các nhóm hộ không tham gia QLRCĐ.........................................................50
Bảng 14. Số lần khai thác và nguồn thu nhập từ rừng tự nhiên của các nông hộ sau

ng

khi tham gia QLRCĐ( 2011) so với trước khi tham gia QLRCĐ( 2008)....51
Bảng 15. Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại xã Đăk Pét................................52

ườ

Bảng 16. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của RCĐ đến kinh tế HGĐ cũng như

Tr


cK

2. Phương pháp nghiên cứu

in

cộng đồng tại xã Đăk Pét, huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để thu thập

họ

và , nghiên cứu các báo cáo số liệu thống kê cũng như các thông tin được nêu trong
đề tài.

Kon Tum.

Đ
ại

Các số liệu thứ cấp này được thu thập từ phòng ban huyện Đăkglei và tỉnh
 Thu thập số liệu sơ cấp

ng

Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu công tác quản lý rừng cộng đồng và ảnh
hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân ở xã Đăk Pét, huyện Đăkglei,

ườ


 Báo cáo về điều kiện kinh tế, xã hội của phòng Thống Kê, hạt Kiểm lâm của
huyện Đăkglei.

 Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học Kinh tế Huế.
 Từ một số sách chuyên ngành Tài nguyên Môi trường.

in

h

 Thông tin thu thập từ internet và từ thực tế trong quá trình học tập.
5. Kết quả đạt được

cK

 Đề tài đã trình bày được hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng.
 Tìm hiểu được thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã Đăk Pét.

họ

 Phân tích được ảnh hưởng của rừng cộng đồng đến sinh kế của người dân xã
Đăk Pét.

 Đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Tr

ườ

ng


nguyên rừng, tuy nhiên trên bình diện chung thì tỷ lệ che phủ rừng vẫn còn đang ở

in

mức độ thấp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng ở Việt Nam,

cK

trong đó việc cộng đồng dân cư chưa trực tiếp tham gia bảo vệ, quản lý và họ bàng
quan trước số phận của rừng là một trong những nguyên nhân quan trọng.
Thực tế chỉ ra rằng trải qua nhiều thế hệ, những cộng đồng sống trong rừng phụ

họ

thuộc vào sản phẩm từ rừng đã đúc kết cho mình những kiến thức bản địa, những luật
tục truyền thống trong quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng xung quanh họ.
Những lễ hội truyền thống được tổ chức hàng năm của cộng đồng thể hiện lòng tin, tín

Đ
ại

ngưỡng, sự tôn trọng của cộng đồng dân cư đối với rừng, nơi đã cung cấp những yếu
phẩm cần thiết hằng ngày cũng như cuộc sống tâm linh của họ. Vậy vấn đề đặt ra là
cần lôi kéo cộng đồng dân cư tham gia vào công tác quản lý và bảo vệ rừng.

ng

Cộng đồng tham gia quản lý rừng ra đời, gắn liền với sự sinh tồn và tín ngưỡng



tế
H

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi xin chọn đề tài: CÔNG TÁC QUẢN LÝ
RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG CỘNG ĐỒNG ĐẾN

SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ ĐĂK PÉT, HUYỆN ĐĂKLEI, TỈNH KON
TUM để góp phần làm rõ hiện trạng, tiềm năng và những vấn đề nảy sinh trong quá

in

h

trình phát triển rừng cộng đồng ở huyện Đăkglei và qua đó giúp các cấp chính quyền
thấy được yêu cầu bức xúc từ thực tiễn quản lý tài nguyên rừng để có những đề xuất

cK

bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng mới các chính sách nhằm tạo khuôn khổ pháp lý thuận
lợi cho cộng đồng tham gia bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ở huyện Đăkglei nói

2. Mục tiêu nghiên cứu


Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng.



Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng ở xã Đăk

rừng cộng đồng cũng như phân tích những thay đổi về sinh kế do rừng cộng đồng, bên
cạnh đó cũng làm rõ những khó khăn, thuận lợi và cơ hội trong quản lý rừng cộng
đồng.
Thời gian nghiên cứu: Để thấy được những thay đổi và ảnh hưởng của quản lý
rừng cộng đồng qua thời gian thì thông tin về sinh kế của cộng đồng và tình trạng tài

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp
nguyên rừng năm 2008( khi quản lý rừng cộng đồng bắt đầu được áp dụng) và năm
2011 đã được thu thập và so sánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
 Thu thập số liệu thứ cấp

uế

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để thu thập
và , nghiên cứu các báo cáo số liệu thống kê cũng như các thông tin được nêu trong

tế
H

đề tài.

Các số liệu thứ cấp này được thu thập từ phòng ban huyện Đăkglei và tỉnh
Kon Tum.


 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng công cụ kinh tế để tổng hợp và phân tích số liệu. Các số liệu tiến hành

Tr

ườ

xử lí bằng Excel.

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

uế

1.1 Tài nguyên rừng
1.1.1 Khái niệm về tài nguyên rừng

tế
H

Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng.

Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cho cuộc sống của họ. Lịch sử càng phát triển
thì những khái niệm về rừng càng được tích lũy từ đó mà hoàn thiện thành những học


nhau và với hoàn cảnh bên ngoài.

ườ

Năm 1974, I.S. Mê lê khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tự

nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu.

Tr

Qua các khái niệm trên ta có thể rút ra khái niệm chung về rừng: Rừng là quần

xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có diện tích
đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật
phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo sự khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các
hoàn cảnh khác.

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2 Vai trò của rừng
Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm
nhiệt đới. Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động, thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý
không thể thiếu được trong tự nhiên, nó có vai trò cực kì quan trọng trong việc tạo

uế

 Vai trò bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái

Đ
ại

Trước hết rừng là lá phổi xanh hấp thụ co2, tái sinh oxy, có ảnh hưởng đến
nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hòa khí hậu cho
khu vực.

ng

Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất và chống xói mòn. Thảm thực
vật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và

ườ

có vai trò phân phối lại lượng nước.
Thảm mục rừng là kho chứa các dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ

Tr

phì nhiêu của đất.
Rừng là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và sinh vật, ngoài ra rừng còn

được xem là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quý.
 Tạo nguồn thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân, đặc biệt là
dân cư miền núi

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT


- Rừng sản xuất: Được sử dụng để sản xuất; kinh doanh gỗ, củi, các lâm sản

cK

khác, động vật rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Rừng đặc dụng: Chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn, hệ sinh thái rừng
quốc gia, bảo vệ nguồn gen động, thực vật, nghiên cứu khoa học, du lịch. Rừng đặc

họ

dụng được phân thành các loại: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu văn hóa
xã hội.

Đ
ại

 Theo độ giàu nghèo ta phân biệt

- Rừng giàu: Có trữ lượng gỗ trên 150 m3 /ha.
- Rừng trung bình: Có trữ lượng gỗ từ 80-150 m3.
Rừng nghèo: Có trữ lượng gỗ dưới 80 m3.

ng

--

1.1.4 Tình hình tài nguyên rừng trên thế giới

ườ


tế
H

triệu ha rừng, trong đó rừng nhiệt đới bị suy giảm với tốc độ lớn nhất 15,2 triệu ha(
FAO, 2001).

Hiện nay rừng nhiệt đới chỉ còn khoảng 50% diện tích so với trước đây. Rừng
hàng năm bị triệt hạ mạnh nhất ở Mỹ Latinh, Trung Mỹ, rừng và đất rừng bị giảm tới

in

h

38% từ 115 triệu ha xuống còn 74 triệu ha. Rừng ở Châu Phi giảm 23%, từ 901 triệu
ha xuống còn 690 triệu ha trong khoảng thời gian từ 1950 đến 1983.

cK

Nạn ô nhiễm môi trường đã tạo ra những trận mưa axit làm hủy diệt nhiều khu
rừng, đặc biệt ở các nước Châu Âu, hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên và
nước biển dâng cao sẽ làm ảnh hưởng đến sự phân bố rừng trên trái đất.

họ

Theo FRA, 2000( Forest Resources Assessment 2000) có khoảng 178 triệu ha
rừng trồng chiếm 5% diện tích rừng thế giới. Châu Á chiếm tỷ lệ lớn nhất với 62%

Đ
ại


đồi trọc đang chịu xói mòn nặng lên đến con số 13,4 triệu ha.
Nguyên nhân chính của sự thu hẹp rừng ở nước ta là do nạn du canh du cư, phá
rừng đốt rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở mang đô thị, khai

uế

thác mỏ, nuôi trồng thủy sản. Hậu quả của chiến tranh hóa học do Mỹ thực hiện ở Việt
Nam trong thời gian qua để lại cho rừng là không nhỏ. Sức ép dân số và nhu cầu về

tế
H

đời sống, về lương thực thực phẩm, năng lượng, gỗ dân dụng đang là mối đe dọa đối
với những khu rừng còn lại ở nước ta.

Các vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng của Việt Nam được trình bày
số nội dung sau:

in

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.

h

trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 1991 và quy định khác của nhà nước, bao gồm một

cK

- Bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên.
- Khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang, chuyển rừng thành đất

này ghi rõ: Phát triển bền vững là“ sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu
hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tương lai”. Nói cách khác phát triển bền vững phải đảm bảo có sự phát triển kinh tế
hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ . Để đạt được điều này thì tất cả
các thành phần kinh tế- xã hội, nhà cầm quyền các tổ chức, xã hội phải bắt tay nhau
thực hiện các mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: Kinh tế, xã hội, môi trường.

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp
Theo tiến trình Hensinki, quản lý bền vững là quản lý rừng và đất rừng theo
cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, khả năng tái sinh, sức
sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương
lai, các chức năng sinh thái kinh tế và xã hội của rừng và địa phương, cấp quốc gia và

uế

toàn cầu và không gây tác hại đến hệ sinh thái khác. Hay nói cách khác quản lý rừng
bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường là:

tế
H

Bền vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất,

hiệu quả ngày càng cao( không khai thác xâm hại vào vốn rừng, duy trì và phát triển
diện tích, trữ lượng rừng, áp dụng biện pháp kĩ thuật làm tăng năng suất rừng).


nông dân, bảo vệ rừng và môi trường, thu gom sản phẩm ngoài rừng, cải thiện mức
sống của người dân( Ulrich Apel, 1999).

ườ

Thật vậy, LNCĐ không chỉ giới hạn việc trồng cây trong trang trại, khu nhà ở

hay ven đường mà còn bao gồm tập quán du canh, việc sử dụng, quản lý rừng tự nhiên

Tr

và cung cấp các sản phẩm cây trồng. Ngoài ra, LNCĐ cũng đề cập tới việc xác định
các nhu cầu địa phương, tăng cường tự quản lý và sử dụng cây cối để cải thiện mức
sống người dân địa phương theo phương thức quản lí bền vững, nhất là đối với người
nghèo. Qua đó, thu hút người dân tham gia, người hưởng lợi vào thiết kế và thực thi
dự án lâm nghiệp.

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp
Theo Arnold( 1992), “LNCĐ là một thuật ngữ bao trùm hàng loạt các hoạt động
gắn kết người dân nông thôn với cây và rừng cũng như các sản phẩm và lợi ích thu
được từ cây và rừng”. Trong đó, phạm vi và tính đa dạng của những mối liên hệ cũng
như sự tham gia của nhiều ngành khác nhau vào các lĩnh vực của LNCĐ đóng vai trò

uế

cộng đồng quản lý. Nghĩa là, quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng thuộc về cộng

Đ
ại

đồng và cộng đồng là chủ rừng.

Theo Quyết định 106/2006/QĐ-BNN : “Rừng cộng đồng là rừng Nhà nước
giao cho cộng đồng dân cư thôn để sử dụng rừng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm

ng

nghiệp”. Theo đó, RCĐ đã được nhà nước thừa nhận và có hành lang cơ sở pháp lý
trong việc quản lý. Điều này có nghĩa, Nhà nước đã tiến hành thể chế hoá các các khu

ườ

rừng mà cộng đồng quản lý theo kiểu truyền thống lâu đời. Nhà nước tiến hành các thủ
tục chuyển giao quyền sử dụng rừng và đất rừng lâu dài cho cộng đồng bằng một

Tr

quyết định hành chính. Cùng với đó, tiến hành giao các khu rừng thuộc sở hữu Nhà
nước cho cộng đồng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Quyền hưởng lợi và phân chia
lợi ích từ rừng được thể chế hoá thành các văn bản trong quá trình lập kế hoạch quản
lý rừng và đất rừng.
Như vậy, RCĐ được định nghĩa như trên là phù hợp điều kiện khách quan và
tiến trình phát triển của xã hội. Bởi tất cả mọi thứ đều phải được thể chế hoá và được

SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT


 Rừng và đất rừng được chính quyền địa phương giao cho cộng đồng quản lý,

cK

sử dụng ổn định lâu dài.

Trước khi Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 ra đời, cộng đồng vẫn chưa
được coi là đối tượng giao quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trên thực tế đã có 18 tỉnh

họ

làm thí điểm giao đất, giao rừng cho cộng đồng trên cơ sở vận dụng các quy định tại
Nghị định 02/CP trước đây và sau đó được thay thế bằng Nghị định 163/1999/NĐ-CP

Đ
ại

của Chính phủ.

 Rừng và đất rừng do cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và
trồng mới rừng của các tổ chức nhà nước.

ng

Đây là những diện tích rừng được hình thành do cộng đồng nhận khoán theo
quy định tại Nghị định 01/CP của chính phủ, các tổ chức giao khoán cho cộng đồng

ườ



Nam” ngày 21/4/2006 tại Hà Nội, hiện ở Việt Nam có hai hình thức QLRCĐ phù hợp

Đây là hình thức mà mọi thành viên trong cộng đồng tham gia quản lý, ăn chia
sản phẩm và hưởng lợi từ những khu rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu hoặc
thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng. Rừng ở đây chính là rừng của cộng đồng,

in

h

làng/ bản đã được quản lý theo kiểu truyền thống từ lâu đời. Chẳng hạn: rừng thiêng,
rừng ma, rừng mó nước. Trên thực tế, cộng đồng vẫn tự tổ chức quản lý và hưởng lợi.

cK

Đối tượng chính được đề cập đến trong hình thức quản lý này gồm:
- Cộng đồng trực tiếp quản lý những diện tích rừng hoặc những đám cây gỗ của
họ từ lâu đời.

họ

- Cộng đồng trực tiếp quản lý những khu rừng được Nhà nước giao.
- Các hoạt động mang tính chất lâm nghiệp khác do cộng đồng tổ chức, phục vụ

Đ
ại

lợi ích trực tiếp cho cộng đồng.


tổ chức thực hiện kế hoạch đó, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi, giám sát và đánh giá

uế

rừng Nhà nước giao cho”.
Tóm lại, cả hai hình thức trên: Quản lý rừng của cộng đồng và Quản lý rừng
đều là QLRCĐ hay cộng đồng tham gia quản lý rừng.

tế
H

dựa vào cộng đồng song song tồn tại. Đa số ý kiến đều cho rằng cả hai hình thức này
1.4.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng ở
trên thế giới và Việt Nam

h

Trên thế giới

in

Quản lý rừng cộng đồng ở các nước trên thế giới đã tồn tại và phát triển lâu dài

cK

với nhiều thời kỳ khác nhau( Đinh Đức Thuận, 2001). Mô hình quản lý này hình thành
và phát triển mạnh khi phần lớn đời sống người dân phụ thuộc nhiều vào tài nguyên
rừng. Trong đó, hoạt động khai thác đóng vai trò quan trọng và chính điều này đã dẫn

họ


SVTH: Hoàng Đỗ Tường Vy - Lớp: K42 KTTNMT

Trang 13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status