Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện hà trung, tỉnh thanh hoá - Pdf 39

Khoá Luận Tốt Nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
------------

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG

in

ại

họ

cK

HÓA

h

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ TRUNG – TỈNH THANH

Đ

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân và qua đây
cho phép tôi gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới họ.

h

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của các thầy

in

cô giáo trong Trường Đại Học Kinh Tế Huế - Những người đã cho tôi hành

cK

trang bước vào đời.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Châu đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này. Tôi cảm nhận

họ

được hình ảnh người thầy mẫu mực, giản dị và gần gũi nhất trong tôi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị, cô, chú cán bộ

ại

đang làm việc tại phòng Tài nguyên và môi trường, phòng NN&PTNT,
phòng Thống kê huyện Hà Trung, trân trọng cảm ơn bà con nông dân xã

Đ


1.1.2.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp ................................................ 10

tế
H

1.1.2.2. Đặc điểm của đất sản xuất nông nghiệp................................................. 12
1.1.2.3. Vai trò của đất nông nghiệp .................................................................... 14
1.1.2.4. Quan điểm sử dụng đất bền vững ........................................................... 14
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế................................................................. 15

in

h

1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất............................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................... 17

cK

1.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .................... 17
1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hoá..... 19
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 20

họ

2.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 20
2.1.1.2. Địa hình..................................................................................................... 20

ại



uế

2.3.4. Các công thức luân canh phân theo hạng đất ............................................. 47

tế
H

2.3.5. Tình hình đầu tư của các hộ theo từng công thức luân canh trên từng hạng

đất........................................................................................................................... 50
2.3.6. Thu nhập từ đất theo các công thức luân canh............................................ 55
2.3.7. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng

h

đất trên một ha đất canh tác ở huyện Hà Trung.................................................... 57

in

2.4.2.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất .................................................................................................. 64

cK

2.4.2.2. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất ......... 65
2.4.2.3. Thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý đất nông nghiệp

họ



Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

CTLC

Công thức luân canh

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

Hội đồng nhân dân

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT-XH

Kinh tế-xã hội



Lao động

LN

Lâu năm


UBND

Ủy ban nhân dân

ờn
g

Đ

TN-KT-XH

ại

họ

TDTT

Tr
ư

uế

BVTV


Khoá Luận Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Hà Trung giai đoạn 2009 –
2011........................................................................................................................ 23

Tr
ư

ờn
g

Đ

ại

họ

Bảng 14: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của
huyện hà Trung ................................................................................................... 63


Khoá Luận Tốt Nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Những năm gần đây, nền kinh tế cả nước đang trong bối cảnh khởi đầu cho
một giai đoạn tăng tốc, phát triển CNH-HĐH toàn diện. Vì vậy, quỹ đất nông
nghiệp cũng dần chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp

tế
H

ngày càng tăng thêm, do vậy quỹ đất cũng ngày càng bị thu hẹp.

uế

CNH-HĐH. Mặt khác, dân số ngày càng tăng thêm làm cho nhu cầu nhà ở cũng


khoá luận tốt nghiệp.

ờn
g

1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng hiệu quả

nguồn tài nguyên đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp;
- Đánh giá thực trạng quản lý đất nông nghiệp ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh

Tr
ư

Hoá;

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng các loại cây hàng năm;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp.

1. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập số liệu


Khoá Luận Tốt Nghiệp
- Đối với số liệu thứ cấp: Thông qua các tài liệu sẵn có như: Báo cáo tổng
kết cuối năm về đất nông nghiệp của Phòng TN&MT huyện Hà Trung; các chính
sách định hướng, các báo, tạp chí, văn bản các tỉnh, huyện…Thu thập số liệu sẵn
có qua các báo cáo về KT-XH của huyện; thông tin về cây trồng, năng suất, diện


các chỉ tiêu qua các năm như: diện tích các loại đất nông nghiệp, năng suất, sản

ại

lượng các loại cây trồng,…và rút ra nhận xét về sự thay đổi đó.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: phỏng vấn người có kinh nghiệm

Đ

trên địa bàn 2 xã là Hà Ngọc và Hà Lâm.
- Phương pháp xử lí số liệu: Số liệu được xử lí trên phần mềm Excel.

ờn
g

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu về sự phát

triển công tác quản lý đất nông nghiệp; tác động của nó tới hiệu quả sử dụng đất.
3. Thời gian nghiên cứu

Tr
ư

Đề tài được thực hiện từ ngày 30 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 03 năm

2012, số liệu thứ cấp từ năm 2009 đến 2011.
4. Tài liệu tham khảo
- Một số khóa luận trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế và trên
tailieu.vn;
- Một số sách chuyên ngành môi trường;

g

Đ

ại

họ

cK

in

cực như thế nào đến hiệu quả sử dụng đất tác trồng cây hàng năm.


Khoá Luận Tốt Nghiệp
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành

uế

phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, các công

tế
H

trình kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Ngày xưa, ông cha ta rất coi
trọng đất đai và nó được ví như vàng “Bao nhiêu tấc đất, bấy nhiêu tấc vàng”.


Đ

nay vẫn là một nước nông nghiệp. Vì vậy, đất nông nghiệp đối với nước ta càng có

ờn
g

Những năm gần đây, nền kinh tế cả nước đang trong bối cảnh khởi đầu cho

một giai đoạn tăng tốc, phát triển CNH-HĐH toàn diện. Vì vậy, quỹ đất nông
nghiệp cũng dần chuyển sang xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp

Tr
ư

CNH-HĐH. Mặt khác, dân số ngày càng tăng thêm làm cho nhu cầu nhà ở cũng
ngày càng tăng thêm, do vậy quỹ đất cũng ngày càng bị thu hẹp.
Hà Trung là một huyện trung du với địa hình đồi núi thấp của tỉnh Thanh

Hoá. Nằm ở cửa ngõ vào tỉnh Thanh Hoá nên huyện có vai trò rất to lớn đối với sự
phát triển của tỉnh. Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện đang trên bước
đường chuyển mình chưa hình thành cơ cấu triệt để cho nền sản xuất. Vì vậy, sản
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

1


Khoá Luận Tốt Nghiệp
xuất nông nghiệp và đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp là một


họ

sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà Trung, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hà

ại

Trung, tỉnh Thanh Hoá” để làm khoá luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu

Đ

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp;

ờn
g

- Đánh giá thực trạng quản lý đất nông nghiệp ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh

Hoá;

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng các loại cây hàng năm;

Tr
ư

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất nông nghiệp.


h

kết cuối năm về đất nông nghiệp của Phòng TNMT huyện Hà Trung; các chính

in

sách định hướng, các báo, tạp chí, văn bản các tỉnh, huyện…Thu thập số liệu sẵn

cK

có qua các báo cáo về kinh tế - xã hội của huyện; thông tin về cây trồng, năng
suất, diện tích, sản lượng hàng năm của huyện.

- Đối với số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra 30 hộ trong 2 xã Hà Ngọc và Hà

họ

Lâm, trong mỗi Xã tôi kết hợp làm việc với cán bộ địa phương để phân loại hộ và
thu được thông tin chính xác hơn. Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bằng

ại

phiếu điều tra trực tiếp hộ nông dân.
5.2. Phương pháp phân tích

Đ

- Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối, số
bình quân, để tính toán chỉ tiêu cần nghiên cứu để suy rộng ra toàn bộ tổng thể


Tr
ư

ờn
g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế
H

chuyên môn, bạn bè để chuyên đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

uế

thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cán bộ

SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

4


khi luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một tài sản dân sự đặc biệt (1993)
thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự
đặc biệt. Vì vậy, khi nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy các quyền năng của sở

họ

hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất
đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền năng này được nhà nước thực hiện trực

ại

tiếp bằng việc xác lập chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước
không trực tiếp sử dụng các quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan

Đ

nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất
theo những quy định và theo sự giám sát của nhà nước.

ờn
g

Từ sự phân tích các hoạt động quản lý của nhà nước đối với đất đai như

trên, ta có thể đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan

Tr
ư


h

 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng

in

nhận quyền sử dụng đất.
 Quản lý tài chính về đất đai.

cK

 Thống kê, kiểm kê đất đai.

 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động

họ

sản.

 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng.

ại

 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Đ

 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm


muốn chủ quan của người dân mà không theo quy hoạch đã được lập. Việc chuyển

tế
H

đổi mục đích sử dụng trong quá trình đô thị hoá và giai đoạn phát triển kinh tế cao

diễn ra cực kì phức tạp, đòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm tra thường xuyên của các
ban ngành chức năng và các cấp chính quyền.

1.1.1.3.2. Nâng cao vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế-xã

h

hội

in

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, nó có vai trò quan

cK

trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi địa phương, đặc biệt là ở
các đô thị. Đất đai nếu sử dụng tốt thì nó là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã
hội, nhưng ngược lại nếu đất đai bị sử dụng không hợp lý thì sẽ dễ xảy ra tình

họ

trạng nơi không cần đất thì sử dụng bừa bãi, lãng phí, trong khi nơi khác thực sự


7


Khoá Luận Tốt Nghiệp
không đảm bảo đất đai được phát triển bền vững. Yêu cầu đặt ra đối với các nhà
quản lý hiện nay là phải đảm bảo được việc điều tra, khảo sát các loại đất sau đó
đưa ra kế hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất đai một cách hợp lý.
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng đất đai

uế

1.1.1.4.1. Nhân tố kinh tế

tế
H

Trình độ kinh tế của một giai đoạn phát triển được thể hiện ở: cơ sở hạ tầng
hiện tại, tiềm năng kinh tế,…các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử
dụng đất. Nền kinh tế càng phát triển cao thì càng có điều kiện để đầu tư vào cải

tạo nâng cấp đất đai vì vậy chất lượng đất đai ngày càng tốt hơn. Nhưng quá trình

h

phát triển kinh tế-xã hội đòi hỏi một khối lượng lớn đất đai được đưa vào sử dụng,

in

không những thế đất đai còn được khai thác triệt để hơn. Ngược lại, với nền kinh

ư

1.1.1.4.2. Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội bao gồm các nhân tố sau: pháp luật, văn hoá truyền thống,

chế độ xã hội,… các nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý đất
đai. Đặc biệt là yếu tố pháp luật, pháp luật là do nhà nước đặt ra chung với cả
nước. Tuy nhiên, ở mỗi địa phương với điều kiện KT-XH khác nhau thì đều có cơ
chế quản lý khác nhau. Pháp luật là một công cụ hữu hiệu nhất trong quản lý nhằm
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

8


Khoá Luận Tốt Nghiệp
đảm bảo tính công bằng với mọi người dân trong quá trình khai thác, sử dụng đất.
Pháp luật ở một địa phương nếu được lập ra chặt chẽ và phù hợp với cơ chế ở địa
phương đó thì công việc quản lý sẽ đỡ vất vả hơn và ngược lại.
Nhân tố văn hoá, truyền thống và phong tục tập quán có ảnh hưởng trực

uế

tiếp đến tư duy và tác phong của người dân trong việc sử dụng đất. Nếu như người

tế
H

dân địa phương có ý thức sử dụng đất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thì
công tác quản lý sẽ đơn giản hơn, nhưng nếu người dân vốn đã không có ý thức sử
dụng đất hợp lý lại còn không chấp hành đúng pháp luật thì công tác quản lý sẽ

trong quá trình sử dụng đất thì sẽ tạo điều kiện rất tốt cho công tác quản lý.

ờn
g

Nhân tố này còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: trình độ văn hóa, ý thức

mỗi con người, mật độ dân cư sinh sống trên địa bàn,… Mỗi nhân tố trên đều có
tác động tới công tác quản lý đất đai. Xã hội càng phát triển thì việc quản lý sử

Tr
ư

dụng đất đai càng phức tạp, khi trình độ dân trí của người dân được nâng lên thì
việc quản lý chưa chắc đã đơn giản hơn, nếu trình độ văn hoá được nâng lên cùng
với ý thức của mọi người thì việc quản lý sẽ đơn giản hơn, nhưng nếu trình độ văn
hóa được nâng lên mà ý thức chấp hành pháp luật giảm đi thì công tác quản lý
thực sự gặp khó khăn. Cùng với quá trình đô thị hoá là sự tăng lên đáng kể của dân

SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

9


Khoá Luận Tốt Nghiệp
cư đô thị, đất đai được tận dụng một cách tối đa. Vì vậy sự gia tăng mật độ dân cư
quá lớn và đột ngột khiến cho công tác quản lý gặp nhiều khó khăn.
1.1.2.

Những vấn đề chung về đất nông nghiệp


họ

khác nhau về đất. Theo Docutraiev(1846 – 1903) người Nga đã đưa ra một định
nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “Đất là một thể tự nhiên được hình thành do

ại

tổng hợp gồm các yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình”. Theo William (1863
– 1939) định nghĩa về đất thì ông đi sâu vào đất trồng hơn và ông cho rằng: “Đất

Đ

là mặt tơi xốp của lục địa, có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng”. Theo
luật đất đai của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì: “Đất đai là tài

ờn
g

nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng”.

Tr
ư

* Khái niệm về đất nông nghiệp
“Đất nông nghiệp là toàn bộ đất đai được sử dụng hoặc có khả năng sử

dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc

- phân loại theo quyền sở hữu: phân loại đất nông nghiệp theo quyền sở hữu

, Ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân;

cK

, Ruộng đất thuộc sở hữu tập thể;

in

+ Thời kỳ 1945 đến 1990, đất nông nghiệp được chia ra:

, Ruộng đất thuộc sở hữu cá thể

họ

+ Từ năm 1991 đến nay, đất nông nghiệp được chia thành:
, Ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân;
, Ruộng đất thuộc sở hữu tập thể;

ại

, Ruộng đất thuộc sở hữu tư nhân;

Đ

, Ruộng đất thuộc sở hữu cá thể;
, Ruộng đất thuộc sở hữu hỗn hợp;

ờn


tế
H

có sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản hoặc thả rau, bèo làm thức ăn chăn nuôi.

, Đất mới khai hoang phục hoá trong năm là những diện tích được các tổ
chức tập thể của Nhà Nước hoặc cá nhân mới khai hoang trong năm mà trước đó
không phải là đất nông nghiệp.

h

, Đất trồng đai rừng chắn gió được sử dụng để trồng cây chắn gió bảo vệ cho

in

cây trồng khác.

cK

+ Đất có khả năng nông nghiệp

Ngoài những loại đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp như đã nêu trên,
số lượng diện tích có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp vẫn còn lớn, phân bố

họ

hầu hết trên các vùng của đất nước, mà tập trung chủ yếu ở trung du, vùng núi và
các con sông lớn. Đặc điểm của loại đất này là nếu đầu tư thêm sức người, sức của
vào để khai phá, cải tạo thì sẽ dùng vào sản xuất nông nghịêp được.



Khoá Luận Tốt Nghiệp
ra sản phẩm cho con người thì ruộng đất thì ruộng đất đã kết tinh lao động con
người và trở thành sản phẩm của lao động.
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt:
+ Trong nông nghiệp đất đai bị hạn chế về diện tích và không gì thay thế

uế

được đất. Các tư liệu sản xuất khác thì theo mức độ phát triển của lực lượng sản

tế
H

xuất có thể thay đổi về số lượng về những cái chưa được hoặc kém hoàn thiện có

thể thay thế bằng cái hoàn thiện hơn. Còn đất đai thì khác, nó sẽ luôn là nền tảng
cho mọi hoạt động của con người, nó không thay đổi về số lượng mà thay đổi về
chất lượng. Chất lượng đất sẽ ngày càng tốt hơn nếu quá trình sử dụng đi kèm với

h

công tác cải tạo đất và chất lượng đất sẽ suy giảm nếu không có sự cải tạo trong

in

quá trình sử dụng.

cK

hệ thống canh tác phù hợp thì độ phì nhiêu của đất không những không bị hao
mòn mà còn tăng thêm, còn nếu sử dụng không hợp lý, không bảo vệ thì chất
lượng đất sẽ xấu đi. Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp cho cây
trồng nước, thức ăn, khoáng và các yếu tố cần thiết khác cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển bình thường. Độ phì nhiêu của đất là cơ sở để đánh giá
phân hạng đất. Như vậy, để sử dụng đất có hiệu quả thì phải làm tốt công tác quản
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

13


Khoá Luận Tốt Nghiệp
lý đất đai, phân loại chính xác hạng đất, bố trí cây trồng hợp lý trên từng hạng đất,
giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất.
1.1.2.3. Vai trò của đất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, đất đai là một yếu tố sản xuất đặc biệt quan trọng,

uế

không gì thay thế được. Vì đất đai trong nông nghiệp không chỉ là nơi, địa điểm

tế
H

sản xuất như một nhà máy mà còn là phương tiện như vật tư sản xuất riêng đối với
sự phát triển có tính sinh học của cây trồng.

Trong nông nghiệp, ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:


g

con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra ảnh hưởng lớn đến đất
đai. Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước đang
phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở thành sức

Tr
ư

ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp, con người đã phải mở mang thêm diện tích đất nông
nghiệp trên những vùng đất không phù hợp cho sản xuất, hậu quả đã gây ra quá
trình thoái hoá đất một cách nghiêm trọng. Sử dụng đất đai một cách hiệu quả và
bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của con người.

SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

14


Khoá Luận Tốt Nghiệp
Vì vậy, tìm kiếm những biện pháp sử dụng đất phù hợp, bền vững đã được nhiều
nhà khoa học và các tổ chức quốc tế quan tâm.
Sử dụng đất bền vững là duy trì các chức năng chính của đất, là đảm bảo khả
năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài

uế

nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu tới



hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác. Vì vậy, hiệu quả kinh tế
phải đáp ứng được ba vấn đề:

Đ

- Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật: “Tiết kiệm thời gian”;
- Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;

ờn
g

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt

động kinh tế khác bằng quá trình tăng cường các nguồn lực có sẵn phục vụ lợi ích
cho con người.

Tr
ư

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt

được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất. Kết quả đạt được là phần
giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các
nguồn lực đầu vào. Cần phân biệt rõ ba khái niệm về hiệu quả:
- Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị
chi phí đầu vào hay nguồn lực được sử dụng để sản xuất trong những điều kiện cụ
SVTH: Phạm Thị Thúy – Lớp K42TNMT

15


sánh trực tiếp với nhau nên những chi phí và lợi ích cần được tính ra giá trị tương
xứng, muốn vậy phải thông qua giá cả. Trong phạm vi đề tài và sự hạn chế của
bản thân về khả năng tôi xin phép dừng lại ở việc chỉ sử dụng giá cả thị trường để

họ

đánh giá hiệu quả kinh tế.

1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

ại

Sau khi đã xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra, chúng ta có thể
tính được hiệu quả kinh tế sử dụng đất. Ở phạm vi đề tài của mình, tôi đã sử dụng

Đ

một số chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất:

ờn
g

- Tổng thu (TR) hay thu nhập từ đất:
TR= Sản lượng * giá thị trường sản phẩm

- Tổng chi (TC): Là bao gồm các khoản chi phí như chi phí giống, chi phí

phân bón, Thuốc BVTV, công lao động và các chi phí khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status