Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo nghị định 67 2003 nđ CP trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an - Pdf 39


I
THANH HO

TRệN TH
KLTN - 2011

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
..... .....


O V MễI TR


NH 67/2003/N
èNH HèNH THU PH B

NG
C
THI
I CễNG
VI N NGHIP

H

NH GI TèNH HèNH THU PH BO V

MễI TRNG I VI NC THI CễNG NGHIP



h

THNH PH VINH, TNH NGH AN


AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
..... .....

u

KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC

H

NH GI TèNH HèNH THU PH BO V

t

MễI TRNG I VI NC THI CễNG NGHIP
THEO NGH NH 67/2003/N-CP TRấN A BN

h

cK

in


H

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo

tế

trong trường Đại học kinh tế Huế đã tận tình
truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho bản thân tôi

h

trong suốt bốn năm học vừa qua. Đặc biệt là

in

thầy giáo: PGS-TS Bùi Dũng Thể, là người trực

cK

tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận này với tất cả lòng nhiệt tình và tinh thần

họ

trách nhiệm.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng
toàn thể các anh, chị ở phòng Kiểm soát ô nhiễm

Đ

tế

H

uế

Hồ Thị Thanh Hoài

iv


MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài......................................3
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..........................................................................5

uế

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................5

H

1.1.1. Khái niệm về nước thải công nghiệp ................................................................5
1.1.2. Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. ......................................................6

tế


1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................ 21
1.2.1. Tình hình thu phí của các quốc gia trên thế giới ............................................21
1.2.2. Tình hình thu phí ở Việt Nam .........................................................................24

i


CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2003/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN.......................................................................28
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu............................................................................28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................28
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, diện tích ................................................................28
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu .....................................................................................29

uế

2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội ..................................................................................30
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động...................................................................30

H

2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế......................................................................31
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất đai ........................................................................31

tế

2.1.2.4. Tình hình cơ sở hạ tầng và dịch vụ..........................................................32
2.1.3. Đánh giá tổng quát về tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội...............34


2.4.2. Khó khăn..........................................................................................................51
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ........................................................54
3.1. Định hướng .............................................................................................................54
ii


3.2. Giải pháp .................................................................................................................54
3.2.1. Giải pháp về quản lý .......................................................................................54
3.2.2. Giải pháp về kinh tế.........................................................................................57
3.2.3. Giải pháp về kĩ thuật .......................................................................................58
3.2.4. Giải pháp về nâng cao nhận thức....................................................................59
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................62
I. KẾT LUẬN ................................................................................................................62

uế

II. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................66

Đ
ại

họ

cK

in

h



Tiêu chuẩn cho phép

UBND

Ủy ban nhân dân

DN

Doanh nghiệp

TP

Thành phố

KH

Kế hoạch

h

tế

H

uế

Ký hiệu

Trách nhiệm hữu hạn

Đ
ại

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

iv


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Hình 1: Mô hình xác định phí thải ....................................................................................11
Hình 2: Bản đồ thành phố Vinh.........................................................................................29
Hình 3: Sự gia tăng nước thải công nghiệp của thành phố với tổng lượng nước ...........37
thải toàn tỉnh.......................................................................................................................37

uế

Hình 4: Cơ chế thực thi đưa ra của Nghị định 67 .............................................................40

Đ
ại

họ

cK

in


Vinh. ...................................................................................................................................35

h

Bảng 8: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp ở thành phố

in

Vinh (chưa qua xử lý). .......................................................................................................38
Bảng 9: Tải lượng chất ô nhiễm đối với nước thải công nghiệp ......................................38

cK

Bảng 10: Kết quả thu được sau 3 năm 2008, 2009, 2010.................................................43
Bảng 11: Số phí và doanh nghiệp thu được và truy thu trong..........................................47

họ

giai đoạn 2008-2010 ..........................................................................................................47
Bảng 12: Tổng hợp việc triển khai thực hiện Nghị định 67 trên địa bàn thành phố Vinh
trong giai đoạn 2008-2010.................................................................................................48

Đ
ại

Bảng 13: Ý kiến của 25 doanh nghiệp về ưu và nhược điểm về Nghị định 67 ...............49
Bảng 14: Áp lực chính để bảo vệ môi trường theo đánh giá của doanh nghiệp ..............50

vi



cK

với nước thải theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “ Đánh giá tình hình thu phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo nghị định 67/2003/NĐ-CP trên

họ

địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” trong giai đoạn 2008-2010.
Mục tiêu nghiên cứu

Đ
ại

- Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

theo nghị định 67/2003/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Nhận định những thuận lợi và khó khăn của việc thu phí theo Nghị định 67 ở

địa bàn thành phố Vinh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mức phí và công tác thu phí tại thành
phố Vinh nói riêng và cả nước nói chung.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: gồm số liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
- Phương pháp chuyên gia.
vii


in

h

trường đối với nước thải công nghiệp trong thời gian tới.

viii


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ô nhiễm môi trường - vấn đề mà cả thế giới hiện nay đang quan tâm và đang tìm
những giải pháp để phòng chống, hạn chế và khắc phục, đặt nó ngang hàng với nhiệm
vụ phát triển kinh tế. Trong một thời gian rất dài con người chỉ chú trọng đến mục tiêu
phát triển kinh tế mà coi nhẹ mục tiêu bảo vệ môi trường. Cùng với quá trình phát triển

uế

kinh tế, chất lượng môi trường sinh thái đã bị suy giảm bằng rất nhiều hoạt động khác
nhau: thải các chất thải độc hại từ quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người, từ quá

H

trình sản xuất công nghiệp…chưa qua xử lý xung quanh. Đặc biệt là ngành công nghiệp
hằng năm đã thải ra môi trường một lượng chất thải khổng lồ ảnh hưởng rất lớn đến môi

tế

trường, một trong những tác động đó là nước thải công nghiệp. Hậu quả là ngày càng


giới nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế, Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với
những thách thức to lớn về mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh đi đôi với bảo vệ môi
1


trường. Chất lượng môi trường của nước ta đang bị suy giảm một cách trầm trọng. Tình
hình ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm do nước thải công nghiệp ngày càng nghiêm trọng hơn
tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp và khu đông dân đã làm ảnh hưởng đến đời
sống của nhân dân, đến sự phát triển bền vững của đất nước. Chỉ trong một thời gian
ngắn các lực lượng chức năng đã phát hiện ra hàng trăm công ty xả nước thải không qua
hệ thống xử lý xả trực tiếp xuống sông, hồ xung quanh, biến dòng sông này trở thành
dòng sông chết, tiêu biểu là công ty Vedan, công ty nước giải khát Hà Nội -

uế

Habeco..Trước tình hình đó, Chính phủ đã đề ra nhiều biện pháp khác nhau: công cụ về
quản lý, công cụ giáo dục và truyền thông, công cụ kinh tế…nhằm mục đích xử lý, giảm

H

thải ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Việt Nam, phí nước thải được bắt đầu triển khai từ
năm 2004 sau khi ban hành Nghị định 67/NĐ-CP năm 2003. Tuy nhiên, sau gần 6 năm

tế

thực hiện, việc thu phí BVMT đối với nước thải ở nước ta đã bộc lộ nhiều bất cập. Tỷ lệ
thu phí chưa cao, đặc biệt là chưa đạt được mục tiêu giảm xả thải chất ô nhiễm vào nguồn

h

Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng của việc thu phí nước thải công nghiệp trên địa bàn thành
2


phố Vinh.
- Nhận định những thuận lợi và khó khăn của việc thu phí theo Nghị định 67 ở
địa bàn thành phố Vinh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mức phí và công tác thu phí tại thành
phố Vinh nói riêng và cả nước nói chung.
Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh.

uế

3. Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

H

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

tế

+ Số liệu thứ cấp: đã được tôi thu thập ở Chi cục bảo vệ môi trường Nghệ An.
Ngoài ra, những thông tin từ các đề tài đã được công bố, các báo, tạp chí, tài liệu và một

h



3


- Phương pháp hệ thống
+ Phương pháp hệ thống nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giải
pháp chủ yếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của việc thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh.
- Phương pháp phân tích so sánh
+ Được sử dụng để phân tích sự giống và khác nhau về mục đích thu phí, mức
thu phí, cách tính phí, quy định sử dụng đồng tiền nộp phí, các biện pháp quản lý và

uế

giám sát tình hình nộp phí nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp của các tỉnh,
thành phố trong nước và nước ngoài. Nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất cho việc thu phí

H

trên địa bàn thành phố Vinh.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài

tế

- Về không gian: đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Vinh.
- Về thời gian: nghiên cứu tình hình thu phí nước thải theo Nghị định

Đ
ại


tế

quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho
sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghệ hoặc hoạt động sinh hoạt của

h

công nhân viên.

in

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: nước thải công nghiệp là nước bị thải loại ra
bề mặt sau khi đã qua sử dụng trong công nghiệp (với mục đích khác nhau như làm

cK

lạnh, vệ sinh và sản xuất).

Hay một định nghĩa khác: nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản

là chủ yếu.

họ

xuất) là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp

Các khái niệm trên đều định nghĩa nước thải công nghiệp là nước bị thải ra từ các

Đ
ại


cá nhân và tổ chức kinh tế) để tạo ra các tác động ảnh hưởng tới hành vi của các tác

* Thuế tài nguyên

tế

Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các doanh

Mục đích của thuế tài nguyên là:

h

nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất.

in

- Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên.

cK

- Hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng.
- Tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hòa quyền lợi của các tầng lớp dân cư về
việc sử dụng tài nguyên.

họ

Thuế tài nguyên bao gồm một số thuế chủ yếu như thuế sử dụng đất, thuế sử
dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản.



H

+ Phí quản lý môi trường

Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng loại thị trường trong đó hàng hóa là các

tế

giấy phép xả thải. Đơn vị cung cấp giấy phép do cơ quan quản lý môi trường cấp (căn
cứ vào mục đích môi trường), đường cung là một đường thẳng đứng. Hình thức phân

h

phối giấy phép có thể cấp miễn phí hoặc bán đấu giá. Thị trường này vận hành theo quy

in

luật cung cầu và nguyên lý cơ bản của thị trường giấy phép thải là việc đặt ra giới hạn

cK

tối đa về lượng chất thải ở mức thống nhất với chỉ tiêu môi trường tại một vùng hay khu
vực cụ thể. Khi tổng lượng thải cho phép thấp hơn lượng thải mà các đơn vị hoạt động
trong vùng muốn thải thì sẽ tạo nên sự khan hiếm về quyền được thải và làm cho nó có

họ

giá ở thị trường này. Doanh nghiệp sẽ mua giấy phép xả thải khi mà chi phí mua giấy
phép nhỏ hơn chi phí giảm thải và ngược lại.


H

- Khuyến khích các doanh nghiệp phấn đấu để sản xuất sạch hơn nhằm tăng hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tăng hiệu quả bảo vệ môi trường cho

tế

xã hội.
* Trợ cấp môi trường

h

Trợ cấp môi trường là công cụ nhằm giúp đỡ các ngành công - nông nghiệp và

in

các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình trạng ô nhiễm

cK

môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng
được đối với việc xử lý ô nhiễm. Trợ cấp còn nhằm khuyến khích các cơ quan nghiên
cứu và triển khai các công nghệ sản xuất có lợi cho môi trường hoặc các công nghệ xử

họ

lý ô nhiễm. Tuy nhiên, trợ cấp có thể gây ra sự không hiệu quả. Các nhà sản xuất có thể
đầu tư quá mức vào kiểm soát và xử lý ô nhiễm (làm giảm ô nhiễm nhiều hơn so với


H

Danh mục phí thuộc lĩnh vực môi trường được quy định tại mục A. Khoản 10
pháp lệnh gồm 11 khoản trong đó các loại phí liên quan tới môi trường như sau:

tế

+ Phí bảo vệ môi trường.

+ Phí vệ sinh.

in

+ Phí phòng chống thiên tai.

h

+ Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

cK

+ Phí sử dụng an toàn bức xạ.
+ Phí thẩm định an toàn bức.

Riêng phí bảo vệ môi trường được tại nghị định số 57/2002 NĐ-CP ngày

họ

3/6/2002 của chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí quy định thành
6 loại như sau.

chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức quản lý
hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp phí.

H

Từ các định nghĩa trên ta rút ra được nhận xét: việc xác định phí thải đều dựa
trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và nó là một khoản tiền bổ sung vào

tế

ngân sách nhằm mục đích thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực môi trường như phòng
chống, khắc phục ô nhiễm, xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm…Và việc thu phí là một

h

hoạt động rất cần thiết để bảo vệ môi trường.

in

1.1.4. Cơ sở kinh tế của mô hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

* Phí thải

cK

công nghiệp

Phí thải là những khoản tiền mà người gây ô nhiễm phải trả theo quy định của cơ

họ


b
WP

W*

W (Lượng thải)

H

0

c
c

uế

a

d

tế

Hình 1: Mô hình xác định phí thải

Trục hoành cho biết lượng thải mà doanh nghiệp thải ra môi trường.

h

Trục tung là mức phí trên mỗi đơn vị thải.


WP

0

a+b+c+d

a+b+c+d

W0

b+c+d+f

0

b+c+d+f

W*

b

c +d

b + c +d

11


Như vậy MAC và MDC cắt nhau tại W* thì đạt được tối ưu xã hội và tối ưu
doanh nghiệp.

cK

ngoài việc phải tuân thủ các chi phí tiêu chuẩn đối với việc gây ra ô nhiễm, còn phải bồi
thường cho những người bị thiệt hại do ô nhiễm này gây ra. Tóm lại, theo nguyên tắc
PPP thì người gây ra ô nhiễm phải chịu mọi khoản chi phí để thực hiện các biện pháp

họ

làm giảm ô nhiễm do chính quyền tổ chức thực hiện, nhằm đảm bảo cho môi trường ở
trong trạng thái có thể chấp nhận được.

Đ
ại

Nguyên tắc PPP xuất phát từ những luận điểm của Pigou về nền kinh tế phúc lợi
với nội dung quan trọng nhất đối với một nền kinh tế lý tưởng là giá cả các loại hàng
hóa và dịch vụ có thể phản ánh đầy đủ các chi phí xã hội, kể cả chi phí môi trường (bao
gồm chi phí chống ô nhiễm, khai thác tài nguyên và những dạng ảnh hưởng khác tới môi
trường). Giá cả phải phản ánh đúng những chi phí sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch
vụ. Nếu không, sẽ dẫn đến việc sử dụng bừa bãi các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm
cho ô nhiễm càng nghiêm trọng hơn so với mức tối ưu đối với xã hội. Việc buộc nguời
gây ô nhiễm phải trả tiền là một trong những cách tốt nhất để làm giảm bớt các tác động
của ngoại ứng gây ra làm thất bại thị trường.

12


Hiện nay nguyên tắc PPP đã trở thành nguyên tắc chung của việc quốc tế hoá chi
phí môi trường: đối tượng gây ra ô nhiễm phải chịu toàn bộ các chi phí để bù đắp thiệt
hại môi trường gây ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.

- Các biện pháp pháp lý trong trường hợp cần thiết để đôn đốc mọi người tuân thủ
quy định và áp đặt những hậu quả đối với những hành vi, vi phạm pháp luật hoặc những
hành vi đe dọa sức khỏe cộng đồng hoặc chất lượng môi trường.

họ

Nguyên tác cưỡng chế môi trường có một ý nghĩa quan trọng:
- Đảm bảo sức khỏe cộng đồng và môi trường: sự tuân thủ quy định là yếu tố

Đ
ại

quyết định việc đạt được những mục tiêu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng mà
các luật môi trường đã đề ra. Chúng ta chỉ có thể bảo vệ được sức khỏe cộng đồng nếu
những quy định môi trường có hiệu quả và để đạt được hiệu quả đó cần có những chính
sách cưỡng chế thi hành.
- Để xây dựng và củng cố lòng tin vào các quy định môi trường: để đạt được hiệu
quả, các quyết định môi trường và các cơ quan Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện
chúng phải được nhìn nhận một cách nghiêm túc. Hoạt động cưỡng chế có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc xây dựng lòng tin vào các quy định và thể chế môi trường. Khi
lòng tin vào luật pháp càng lớn thì mức độ tuân thủ luật pháp càng cao và nỗ lực bảo vệ
môi trường của Chính phủ càng được nhìn nhận nghiêm túc hơn.
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status